MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu ................................................................................................................1
Chương 1- Tìm hiểu về công nghệ thi công khoan cọc nhồi Trang............................. 3
§ 1.1. Phạm vi và nhu cầu sử dụng máy khoan cọc nhồi...............................................3
1.1.1. Giới thiệu máy tạo lỗ khoan cọc nhồi.......................................................3
1.1.2. Phạm vi sử dụng khoan cọc nhồi..............................................................3
1.1.3. Giới thiệu tổng quan về máy khoan cọc nhồi kiểu thùng xoay................4
1.1.4. Giới thiệu máy thiết kế..............................................................................4
§ 1.2. Chế tạo dung dịch bentonite (bùn khoan)............................................................5
1.2.1. Tính chất dung dịch bentonite mới trước khi dùng..................................5
1.2.2. Sử dụng và sử lý dung dịch bentonite (bùn khoa).....................................5
§ 1.3. Chọn phương pháp thi công công trình..............................................................8
1.3.1. Sơ đồ thi công cọc khoan nhồi..................................................................8
1.3.2. Công tác chuẩn bị .....................................................................................8
1.3.3. Định vị hố khoan.......................................................................................9
1.3.4. Công tác khoan tạo lỗ ...............................................................................9
1.3.5. Gia công và hạ lồng thép.........................................................................13
1.3.6. Công tác đổ bê tông.................................................................................14
1.3.7. Rút ống vách và lấp đầu cọc....................................................................16
1.3.8. Kiểm tra và nghiệm thu...........................................................................17
Chương 2: Lựa chọn phương án..................................................................................18
2.1.Lựa chọn phương án....................................................................................18
2.2. Lựa chọn thiết bị cơ sở ..............................................................................19
Chương 3: Tính toán máy khoan cọc nhồi..................................................................22
§3.1. Nội dung thiết kế................................................................................................22
3.1.1. Lý thuyết khoan ....................................................................................22
3.1.2. Tính các thông số cơ bản.........................................................................22
3.1.3. Các số liệu thiết kế..................................................................................22
§3.2. Phân tích chung .................................................................................................23
3.5.4. Thiết kế cần dẫn động.............................................................................94
§.3.6. Thiết kế, tính chọn các cơ cấu khác...................................................................99
3.6.1. Tính chọn cơ cấu nâng hạ lồng cốt thép..................................................99
3.6.2. tính chọn tang, cáp, puly đổi hướng cho cơ cấu nâng hạ cần khoan.....106
3.6.3. Tính chọn xilanh thủy lực......................................................................111
3.6.4. Tính mối hàn cho giá dẫn hướng...........................................................112
§ 3.7. Công nghệ chế tạo trục....................................................................................113
3.7.1. Nội dung và trình tự thiết kế..................................................................113
3.7.2. Phân tích chi tiết gia công và xác định dạng sản xuất...........................113
3.7.3. Xác định phương pháp chế tạo phôi và thiết kế bản vẽ chi tiết lồng phôi
113
3.7.4. Thiết kế qui trình công nghệ gia công chi tiết.......................................114
3.7.5. Tính lượng dư gia công.........................................................................115
3.7.6. Tính chế độ cắt......................................................................................117
3.7.7. Trình tự tiến hành các nguyên công......................................................120
§.3.8. Tính ổn định của máy khi làm việc.................................................................126
3.8.1. Trường hợp 1: Khi máy cẩu lồng thép vào hố khoan............................126
3.8.2. Trường hợp 2: Khi máy rút gầu khoan lên............................................128
3.8.3. Trường hợp 3: Khi máy quay 1 góc 90
0
để khoan.................................129
Chương 4- Một số qui định khi lắp ựng và sử dụng máy..........................................131
4.1. Lắp dựng máy...........................................................................................131
4.2. Một số quy định khi sử dụng máy............................................................132
4.3. Các biện pháp an toàn khi thi công khoan cọc nhồi.................................132
4.4. Công Tác theo dõi, ghi chép, lấy mẫu......................................................133
4.5. Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi........................................................133
Kết luận chung...........................................................................................................136
Tài liệu tham khảo.....................................................................................................137
Lời nói đầu
trình càng cao đồng thời các công trình cũng càng ngày càng lớn cho nên việc phải
gia công nền móng công trình cần phải có các thiết bị chuyên dùng. Cũng do lý do
này vào đầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 chúng ta đã tiến hành dùng cọc khoan nhồi.
Sau đó thời gian không lâu thì máy khoan cọc nhồi trở nên thông dụng tại Việt Nam
và ngày càng chiếm lĩnh các công trình khi thi công.
Làm đồ án tốt nghiệp là vấn đề then chốt để sinh viên có thể tổng hợp những
kiến thức đã được tích lũy sau 5 năm học và bước đầu làm quen được việc đưa lý
thuyết vào thực tế để có thể xây dựng cho mình những cơ sở căn bản cũng như cách
nhìn nhận một cách hợp lý về công việc sau này.
Cũng qua đồ án này em xin được bày tỏ lòng biết ơn của mình tới các thầy cô
giáo trong khoa Cơ Khí đã hết lòng chỉ bảo, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt
5 năm học qua, cảm ơn thầy Ts. Nguyễn Danh Sơn đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ
em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
3
Tuy nhiên, do thời gian, trình độ có hạn chắc chắn không thể tránh khỏi sai
sót, em rất mong sự chỉ bảo của các thầy cô để kiến thức khoa học kỹ thuật của em
ngày càng hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
4
Chương 1- Tìm hiểu về công nghệ thi công khoan cọc nhồi.
§ 1.1. Phạm vi và nhu cầu sử dụng máy khoan cọc nhồi
1.1.1. Giới thiệu máy tạo lỗ khoan cọc nhồi .
Những năm gần đây ở nước ta khi xây dựng các nhà cao tầng, nhà công nghiệp
và các cầu lớn với tải trọng truyền lên móng có trị số đáng kể và điều kiện địa chất
công trình - địa chất thuỷ văn phức tạp. Người ta thường dùng cọc khoan nhồi để làm
móng, tuy không phải lúc nào việc dùng này cũng đều có hợp lý. Trong thi công, ở
một số công trình đã phạm phải một số vấn đề có liên quan đến chất lượng cọc, có
khi phải xử lý khá phức tạp và tốn kém.
Những thiết bị thi công và kiểm tra khá hiện đại đã được nhập vào nước ta và
đang được sử dụng trên nhiều công trường, đòi hỏi người thiết kế, thi công cần nắm
- Khi thi công những móng cọc sâu trong những nhà máy đang sản xuất có
chiều cao hạn chế.
5
- Thi công gần nhà máy có quá trình công nghệ với độ chính xác cao.
- Khi làm móng cho nhà cao tầng và cầu lớn trên đất đá hoặc nửa đá đã bị phá
hỏng do quá trình phong hoá và rất khác nhau về độ chặt và thành phần.
- Khi chống đỡ các mái đất bị trượt bằng kết cấu chắn giữ trong trường hợp
biện pháp thông thường (như tường chắn, thoát nước) không cho kết quả tốt hoặc làm
tường cừ để thi công các hố móng sâu.
Dù vậy cọc khoan nhồi vẫn có những khuyết diểm sau:
- Đòi hỏi thiết bị tốt và chuyên gia có nhiều kinh nghiệm, đầu tư cao cho hệ
thống máy móc thi công.
- Khi xuyên qua vùng có hang hốc các tơ hoặc đất bị nứt nở lớn phải dùng ống
chống để lại (không rút lên) sau khi đổ bê tông do đó giá thành cọc sẽ đắt.
- Khó kiểm tra chất lượng lỗ cọc và thân cọc sau khi đổ bê tông cũng như sự
tiếp xúc xấu của mũi cọc với lớp đất chịu lực, nếu không có chương trình quản lý
chất lượng tốt và thiết bị kiểm tra đạt độ chính xác yêu cầu.
- Công trình cơ khí kém sạch và khô ráo.
1.1.3. Giới thiệu tổng quan về máy khoan cọc nhồi kiểu thùng xoay
Máy khoan cọc nhồi kiểu gầu xoay được dùng trong trường hợp đất quá dẻo,
tương đối dẻo hay ngập nước. Đất khoan do cánh xén cắt được gạt vào gầu. Khi đầy
đất cánh xén khép lại và đầu khoan được kéo lên đổ đất ra ngoài.
Kết hợp chống vách bằng vữa sét, gầu khoan xoay có thể khắc phục những khó
khăn nếu khoan trong nền đất yếu và cả đất xốp rời mà không dùng ống vách. Lắp
cần khoan vào ôtô hoặc cần trục có thể tạo lỗ khoan sâu tới 70m, đường kính có thể
đạt tới 4.57m (hoặc hơn nữa).
Để tăng khả năng chịu lực cho cọc ta có thể sử dụng thiết bị mở rộng thân và
đáy cọc. Nhờ sử dụng thiết bị mở rộng thân và đáy cọc này có thể làm hạ đáng kể giá
thành cọc, chủ yếu do giảm chiều sâu khoan cọc, do đó giảm bớt được khối lượng bê
tông nhồi mà vẫn đảm bảo chất lượng và khả năng chịu tải của cọc.
- Đường kính hạt dưới 3mm.
Ghi chú:
+ Dung trọng thông thường được đo bằng cân dung trọng (thí dụ cân
Baroid).
+ Độ nhớt Marsh được đo trong các cái phễu tiêu chuẩn có vòi lỗ chảy
đường kính 4,75mm để cho 1 lít dung dịch bentonite chảy qua. Thời gian chảy hết 1
lít dung dịch bentonite phải lớn hơn 35 giây.
+ Độ tách nước được đo bởi một dụng cụ lọc ép baroid dưới áp lực 0,7Mpa
trong 30 phút.
+ Hàm lượng cát được đo bởi một dụng cụ êlutriomêtre.
+ Đường kính hạt được đo bằng rây tiêu chuẩn có đường kính lỗ rây thích
hợp.
1.2.2. Sử dụng và sử lý dung dịch bentonite ( bùn khoan)
Quá trình chế tạo, sử dụng, thu hồi, xử lý và tái sử dụng dung dịch bentonite
(dung dịch khoan, bùn khoan) được thể hiện trên sơ đồ:
7
Trạm sử lý bùn khoan
ống dẫn bùn mới
mt
Bơm chìm
Đang đào
d - Tuần hoàn dung dịch bentonite
Bùn mới
bùn mới
Hút bùn bẩn
SILO
Đến hố đào
mà sử dụng loại bể chứa nào).
Sử dụng dung dịch bentonite một cách tuần hoàn (xem hình 1.1). Trong khi
đào hố phải luôn luôn đổ đầy dung dịch khoan trong lỗ. Dung dịch khoan này là
dung dịch mới. Gầu đào xuống sâu đến đâu thì phải bổ xung dung dịch khoan ngay
cho đầy hố. Trong khi đào thì dung dịch bentonite bị nhiễm bẩn (do đất, cát) làm
giảm khả năng giữ ổn định thành hố, do đó phải thay thế. Để làm việc đó, phải hút
bùn bẩn từ hố khoan, đào lên để đưa về trạm sử lý. Có thể dùng loại bơm chìm đặt ở
đáy hố đào hoặc bơm hút có màng lọc để ở trên mặt đất.
Dung dịch khoan (bùn khoan) được đưa về trạm sử lý (theo hình 1.1). Các
tạp chất bị khử đi, còn lại là dung dịch khoan như mới để tái sử dụng.
Dung dịch sau khi sử lý phải có đặc tính sau:
- Dung trọng dưới 1,2 (trừ loại dung dịch nặng đặc biệt).
- Độ nhớt Marsh nằm giữa 35 đến 40 giây.
- Độ tách nước dưới 40cm
3
.
- Hàm lượng cát ≤ 5%.
9
§ 1.3. Chọn phương pháp thi công công trình.
Với đầu đề thiết kế là máy khoan cọc nhồi lắp trên máy cơ sở là máy xúc thuỷ
lực, khoan hố có đường kính cọc là 1m, chiều sâu 50m loại cấp đất IV do vậy phương
pháp thi công khoan cọc nhồi của máy thiết kế là phương pháp thi công trong dung
dịch Bentonite khi đã hạ ống vách.
1.3.1. Sơ đồ thi công cọc khoan nhồi.
1.3.2. Công tác chuẩn bị.
- Trước khi thi công cọc khoan nhồi cần chú ý nghiên cứu kĩ các tài liệu thiết
kế kĩ thuật, quy trình công nghệ, tài liệu khảo sát địa chất công trình, .... và các công
trình ngầm trong mặt bằng thi công như điện, cáp quang, hệ thống thoát nước, cấp
nước...
- Chuẩn bị mặt bằng tổ chức thi công, xác định vị trí các tim mốc, hệ trục công
Xử lý
Bentonite để
tái sử dụng
Chuẩn bị
điều chế dd
Bơm cấp Bentonite
Lắp ráp cơ giới, định
vị và cân chỉnh máy
10
- Chuẩn bị đầy đủ và đảm bảo nguồn nước trộn Pentonite.
- Hệ thống cung cấp điện phải an toàn và đáp ứng được công suất của máy móc
thiết bị thi công.
- Kiểm tra và đảm bảo chắc chắn tất cả các thiết bị trong tình trạng hoạt động
tốt và sẵn sàng làm việc.
- Vị trí của máy phải an toàn chắc chắn và thuận tiện.
- Biện pháp tổ chức cấp điện, cấp thoát nước.
- Chuẩn bị ống dẫn tạo điều kiện để đổ bê tông dưới nước.
- Xây tường bao quanh hiện trường: hiệu quả của việc cách âm của tường phụ
thuộc rất nhiều vào độ cao và chất liệu làm tường. Nếu tường làm bằng vật liệu cách
âm thì hiệu quả rất cao.
Cần chú ý xác nhận chủng loại và vị trí của các vật kiến trúc ngầm và xem xét
khả năng gây ảnh hưởng đến khu vực và công trình lân cận để có biện pháp xử lý
thích hợp.
1.3.3. Định vị hố khoan.
- Định vị phải căn cứ vào tài liệu thiết kế về quy hoạch tổng thể của dự án và
mặt bằng bố trí cọc. Việc xác định vị trí tim cọc được thực hiện bằng 2 máy kinh vĩ
giao hội hoặc máy kinh vĩ điện tử. Khi thực hiện công tác này phải có sự kiểm tra
nghiệm thu của kỹ sư tư vấn.
- Sai số cho phép của vị trí tim cọc là: ± 30mm
- Đồng thời lập các mốc phụ để xác định và kiểm tra lại tim, cốt cọc.
suất thấp.
- Sử dụng chính máy khoan để hạ ống vách: đây là phương pháp phổ biến hiện nay.
Người ta lắp vào gầu khoan thêm một đai sắt để mở rộng hố đào khoan đến hết độ
sâu của ống vách thì dùng cần cẩu hoặc máy đào đưa ống vách vào vị trí và hạ
xuống cao trình cần thiết, dùng cần gõ nhẹ lên ống vách để điều chỉnh độ thẳng đứng.
Sau khi đặt ống vách xong phải chèn chặt bằng đất sét và nêm để ống vách không
dịch chuyển được trong quá trình khoan.
* Cấu tạo thiết bị ống vách.
Hình 1.3 - Sơ đồ cấu tạo ống vách
1.3.4.2.Công tác khoan tạo lỗ:
12
Hình 1.4 - Sơ đồ khoan tạo lỗ, thi công hạ ống vách và lấy đất bằng gầu
* Khoan tạo lỗ bằng phương pháp khoan gầu xoay là biện pháp thi công phổ
biến nhất khi thi công hạng mục cọc nhồi các công trình xây dựng dân dụng, công
nghiệp và gịao thông hiện nay.
Khi khoan, cần chú ý các yêu cầu về kỹ thuật sau:
- Trước khi tiến hành khoan cần chỉnh chính xác độ nằm ngang của máy khoan và
độ thẳng đứng của cần khoan bằng máy trắc đạc hoặc nivo nước, vị trí máy đứng phải
được gia cố chắc chắn bằng các tấm tôn hoặc tấm bê tông.
- Bentonite được bơm vào hố khoan khi khoan đạt độ sâu 1,5- 2m và liên tục trong
quá trình khoan để duy trì áp lực vào thành hố khoan. Dung dịch Bentonite phải luôn
được kiểm tra và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình thi công. Mực dung
dịch khoan luôn duy trì cao hơn mức nước ngầm trong hố khoan
- Mùn khoan và dung dịch Bentonite lẫn đất được vận chuyển ngang ra xa khỏi vị
trí hố khoan tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng hố khoan và gây cản trở cho việc thi
công.
- Cần khoan phải luôn thẳng đứng trong suốt quá trình khoan, tim cần khoan luôn
trùng với tim cọc và thường xuyên được kiểm tra bằng máy kinh vĩ hoặc nivo nước.
- Công tác khoan được tiến hành liên tục trong phạm vi 1 cọc, tránh hiện tượng lắng
cặn và sập thành vách do gián đoạn. Trong quá trình khoan phải theo dõi, mô tả mặt
- Bước 1: Xử lý cặn lắng thô:
+ Đối với phương pháp khoan gầu sau khi lỗ đã đạt đến độ sâu dự định mà
không đưa gầu lên vội mà tiếp tục cho gầu xoay để vét bùn đất cho đến khi đáy hố hết
cặn lắng mới thôi.
+ Đối với phương pháp khoan lỗ phản tuần hoàn thì sau khi kết thúc công việc
tạo lỗ phải mở bơm hút cho khoan chạy không tải độ 10 phút, đến khi bơm hút ra
không còn thấy đất cát mới ngừng và nhấc đầu khoan lên.
- Bước 2: Xử lý cặn lắng hạt mịn: bước này được thực hiện trước khi đổ bê tông.
Mùn khoan khi đưa lên được tập kết và vận chuyển ra khỏi công trường bằng ô
tô tự đổ có bạt che phủ để tránh ô nhiễm môi trường hoặc có thể lưu giữ trong các
thùng chứa đất chờ xử lý sau.
14
1.3.5. Gia công và hạ lồng thép.
- Quá trình gia công thép cần chú ý bãi gia công thép phải được đổ đá sạch sẽ, thép
được bảo quản che mưa và kê cao cách mặt đất.
- Trước khi hạ cốt thép ta cần kiểm tra hố khoan về chiều sâu, độ thẳng đứng, tình
trạng thành vách, đường kính, độ sạch ..vv..
- Các lồng thép được liên kết chắc chắn theo đúng thiết kế và có số mối thép đủ là
tối thiểu. Các con kê bê tông hoặc thép được sử dụng để đảm bảo chiều dày lớp bê
tông bảo vệ cốt thép.
- Cần có biện pháp kỹ thuật để tránh cốt thép bị tụt hoặc bị đẩy trôi: các mối nối
phải thật đảm bảo, lồng thép sau khi hạ được liên kết chặt chẽ với ống vách ở phía
trên.
- Cốt thép đảm bảo đúng và đầy đủ vế số lượng, cường độ, vị trí và kích thước theo
đúng yêu cầu của thiết kế.
- Việc hạ lồng thép phải được thực hiện từ từ, nhẹ nhàng tránh va đập vào thành hố
khoan.
- Khi hạ lồng thép đến cao độ thiết kế thì tiến hành treo cố định lồng thép vào ống
vách, tránh chuyển vị lồng trong quá trình đổ bê tông.
Hình 1.5 - Sơ đồ cấu tạo lồng thép
thuộc vào đường kính hố khoan và phải có biện pháp ống đổ dự phòng.
Ống đổ bê tông và mối nối được đảm bảo kín, cách nước, luôn luôn kiểm tra
chiều dài khi nối ống, tháo ống trong quá trình đổ.
Đoạn ống đầu tiên khi thi công được nút kín bằng bóng cao su hoặc bọt xốp
dày > 5cm nhằm đảm bảo không có sự tiếp xúc trực tiếp của mẻ bê tông đầu với dung
dịch khoan.
Hình 1.7 - Sơ đồ thi công đổ bê tông cọc
1.3.6.3. Quá trình đổ bê tông.
- Trước khi đổ bê tông cần phải có kế hoạch chặt chẽ về việc cung cấp bê tông giữa
đơn vị thi công và đơn vị cung cấp. Cụ thể, bê tông phải đảm bảo cung cấp đủ về số
lượng, chất lượng, liên tục không gián đoạn.
17
- Cấp phối bê tông phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo yêu cầu thiết kế, không sử
dụng cốt liệu đá lớn hơn 20mm. Bê tông trước khi đổ phải có độ sụt là 16-20cm.
- Công nghệ đổ bê tông được thực hiện sao cho bê tông cấp cho cọc liên tục không bị
gián đoạn, tránh bê tông bị phân tầng.
- Trường hợp dùng xe trộn để cấp bê tông, cần tính toán thời gian vận chuyển, nghiên
cứu phương án đường đi và lựa chọn độ sụt xuất xưởng thích hợp.
- Bê tông sử dụng cho cọc khoan nhồi có thể được trộn thêm phụ gia hoá dẻo với tỷ lệ
từ 0.8-1.2 % tuỳ thuộc vào môi trường cũng như cự ly vận chuyển.
- Bê tông trong ống đổ phải đủ độ cao và luôn luôn lớn hơn áp lực dung dịch xung
quanh. Ống đổ có thể được nâng lên hạ xuống trong quá trình cấp bê tông nhưng
không được thao tác quá mạnh và nhiều để tránh bê tông bị phân tầng. Trong quá
trình đổ, ống đổ được tháo dần ra song phải luôn đảm bảo nằm ngập trong bê tông
với chiều sâu không nhỏ hơn 2m. Việc đổ diễn ra liên tục tạo thành dòng chảy tự do
và bê tông chiếm chỗ đẩy dần Bentonite ra khỏi hố khoan.
- Các ống đổ bê tông được đặt lên giá đỡ và vệ sinh ngay sau khi tháo để tránh hiện
tượng tắc ống cho những lần đổ sau.
- Trong suốt quá trình đổ bê tông tránh không để bê tông tràn ra miệng phễu rơi vào
chỉ số trên.
Độ thẳng đứng: khi bắt đầu công tác thi công, độ thẳng đứng của các cọc phải
được kiểm tra theo quy định. Dung sai thẳng đứng lớn nhất cho phép là ≤ 1/100.
Các cọc bị hư hỏng:
Trong trường hợp sau các cọc coi như là không đạt yêu cầu :
+ Cường độ bêtông không đạt yêu cầu về thiết kế.
+ Dung sai thi công vượt quá trị số cho phép quy định.
+ Cốt thép không đảm bảo về cường độ, số lượng và vị trí theo thiết kế.
+ Sức chịu tải của cọc không đạt yêu cầu thiết kế.
1.3.8.2. Lý lịch cọc.
Lý lịch cọc phải được kỹ thuật A- B ký xác nhận ngay trong quá trình thi công
và bao gồm các thông tin sau đây:
+ Ngày và thời gian bắt đầu khoan và bắt đầu đổ bê tông .
+ Số hiệu cọc và vị trí.
+ Cốt mặt đất tại vị trí thi công cọc.
+ Cốt mũi cọc và đầu cọc.
+ Cao độ cát cọc.
+ Độ sâu gặp lớp đất chịu lực (đất chặt hoặc sét cứng).
+ Đường kính hố khoan và đường kính cọc.
+ Độ nghiêng của cọc.
+ Chiều dài ống vách.
19
+ Chiều dài ống đổ bê tông và chiều dài ống nằm trong bê tông.
+ Mô tả chi tiết đất nền trong quá trình theo thời gian.
+ Làm sạch đáy hố khoan.
+ Cốt thép và thời gian lắp đặt vào hố khoan.
+ Đặc tính của bê tông, thể tích của bê tông và thời gian đổ bê tông.
+ Chi tiết các chướng ngại vật gặp phải khi khoan.
+ Chi tiết về thời tiết.
+ Đặc tính dung dịch bentonite trước khi đưa vào hố khoan và ở đáy hố khoan sau khi
lực.
Ưu điểm:
• Kết cấu cần gọn nhẹ.
• Tính ổn định máy cao.
• Nâng hạ cơ cấu quay dễ dàng.
• Không phải tháo rời khi thay đổi công trình.
• Năng suất khoan cao.
• Dễ định vị chính xác tim cọc.
Nhược điểm:
• Việc chế tạo giá dẫn hướng đòi hỏi độ chính xác.
• Khó khăn trong tháo lắp.
• Giá thành tương đối cao.
Kết luận:
Cả hai phương án trên đều khả thi đều đã được chế tạo và sử dụng trong các
công trình tại Việt Nam. Mỗi phương án đều có những ưu và nhược điểm riêng. Ta
thấy rằng việc chế tạo giá dẫn hướng lắp trên máy xúc thuỷ lực tuy giá thành cao
hơn nhưng có rất nhiều ưu điểm khi thi công so với cần giàn nhất là trong điều kiện
thi công tại những nơi chật hẹp, thi công hố móng trụ cầu… cũng như năng suất
khoan và độ chính xác của lỗ khoan, do vậy ta quyết định chọn thiết kế máy khoan
có giá dẫn hướng lắp trên máy xúc thuỷ lực.
2.2. Lựa chọn thiết bị cơ sở.
Theo kinh nghiệm chọn máy xúc thuỷ lực làm máy cơ sở cho máy khoan cọc
nhồi có chiều sâu hố khoan 50m với đường kính lỗ khoan 1m ta chọn loại máy xúc
thuỷ lực nhãn hiệu Cummins M11-C310 của hãng BU-MA.
- Các đặc tính kỹ thuật của máy xúc Cummins M11-C310:
• Công suất lắp đặt (installed power): 231 KW
• Tốc độ quay (rotation speed): 2100 r.p.m (vg/ph)
22
5
6
- Đất cấp IV.
- Đường kính lỗ khoan max d= 1000mm.
- Chiều sâu lỗ khoan lớn nhất l=50.000mm.
- Gầu 2 lưỡi cắt.
24
§3.2. Phân tích chung.
3.2.1. Phân tích lực khi khoan xoay.
R3
R2
R1
P
Q
γ
β
α
b
b
β
γ
Q
P
fp'
p
III
II
I
q
f
q
x
từ điểm nghiên cứu đến trục quay:
25