BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
NGUYỀN THỊ KIM OANH
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT ĐỔI MỚI MÔ HÌNH QUẢN
LÝ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG
THÔN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
TẠI TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
NGUYỄN THỊ KIM OANH
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT ĐỔI MỚI MÔ HÌNH QUẢN
LÝ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG
THÔN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
TẠI TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
Mã số: 60-62-30
LUẬN VĂN THẠC SĨ
T
7
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................... VII
T
7
T
7
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
T
7
T
7
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................................ 1
T
7
T
7
2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 3
T
7
T
1.1.2. Quá trình xây dựng và phát triển các công trình cấp nước sinh hoạt nông
T
7
thôn ở nước ta. ................................................................................................. 7
T
7
1.2. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG
T
7
THÔN Ở NƯỚC TA. ...................................................................................................... 13
T
7
1.2.1. Hiện trạng và công nghệ cấp nước sạch nông thôn .....................................13
T
7
T
7
1.2.2. Hiện trạng về mô hình quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn ..16
T
7
T
7
ii
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH TUYÊN QUANG. ............... 36
T
7
T
7
2.1.1 Điều kiện tự nhiên............................................................................................ 36
T
7
T
7
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội. ..............................................................................48
T
7
T
7
2.1.3. Những thuận lợi khó khăn chủ yếu đối với công tác quản lý công trình cấp
T
7
nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Tuyên Quang. .............................................53
T
7
2.3.1. Một số kết quả đã đạt được về cấp nước nước sinh hoạt nông thôn ...........56
T
7
T
7
2.3.2. Thực trạng về quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tỉnh
T
7
Tuyên Quang .................................................................................................58
T
7
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT ĐỔI MỚI MÔ HÌNH QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH CẤP
T
7
NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN TỈNH TUYÊN QUANG THEO HƯỚNG PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG .......................................................................................................... 62
3.1. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH
T
7
CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN. ..................................................................... 62
T
7
7
3.2.3. Đề xuất đổi mới, hoàn thiện mô hình quản lý công trình cấp nước sinh hoạt
T
7
nông thôn .......................................................................................................66
T
7
3.2.3.3. Mô hình đơn vị sự nghiệp có thu quản lý .................................................73
T
7
T
7
iii
3.3. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC
T
7
SINH HOẠT TỈNH TUYÊN QUANG............................................................................ 76
T
7
3.3.1. Sửa đổi, ban hành các cơ chế chính sách để đồng bộ hệ thống chính sách
T
7
7
T
7
3.3.6. Tổ chức tập huấn, nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ. .......................... 77
T
7
T
7
KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 79
T
7
T
7
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 81
T
7
T
7
PHỤ LỤC 1: BẢNG PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN
T
7
PHỤ LỤC 5: BẢNG TỔNG HỢP HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG Ở 52 CÔNG TRÌNH CẤP
T
7
NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN ................................................................................... 97
T
7
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
CTCNSHNT:
Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn
CTMTQG:
Chương trình mục tiêu quốc gia
CTMTQGNS:
Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch
HTX:
Hợp tác xã
Lk:
Hình 1.3. Sơ đồ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn……………………...10
Hình 1.4. Sơ đồ dây chuyền công nghệ sử dụng nước ngầm…………………...14
Hình 1.5. Sơ đồ dây chuyền công nghệ sử dụng nước mặt……………………..15
Hình 1.6. Sơ đồ dây chuyền công nghệ cấp nước tự chảy……………………...15
Hình 1.7. Sơ đồ tổ chức quản lý nhà nước về nước sạch nông thôn……………20
Bảng 2.1. Biểu đồ tỷ lệ số dân sử dụng nước hợp vệ sinh……………………...56
Sơ đồ 3.1. Mô hình cộng đồng quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông
thôn………………………………………………………...….......68
Sơ đồ 3.2. Mô hình Hợp tác xã quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông
thôn………………………………………………..........................71
Sơ đồ 3.3. Mô hình đơn vị sự nghiệp có thu quản lý công trình cấp nước sinh
hoạt nông thôn……………………………………….....................75
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Kết quả cấp nước sinh hoạt theo vùng tính đến 2005………………..12
Bảng 1.2. Kết quả cấp nước sinh hoạt theo vùng tính đến 2007………………..13
Bảng 1.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động của các mô hình quản lý công trình cấp
nước sinh hoạt nông thôn tập trung………………………………...27
Bảng 1.4. Tổng hợp giá nước từ 34 công trình trong cả nước………………….29
Bảng 1.5. Quy định giá tiêu thụ cho các đối tượng dùng nước………………...29
Bảng 1.6. Phân cấp quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn…………30
Bảng 2.1: Lượng mưa trung bình tháng và năm………………………………..38
Bảng 2.2: Chất lượng nước mưa………………………………………………..39
Bảng 2.3: Chất lượng nước mặt………………………………………………...40
Bảng 2.4: Chất lượng nước ngầm………………………………………………41
Bảng 2.5: Tổng hợp số dân được sử dụng nước hợp vệ sinh…………………...57
Bảng 2.6: Đánh giá hiện trạng quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt nông
1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Nước là một nhu cầu hết sức quan trọng của con người, vì vậy nước đã trở
thành đòi hỏi bức bách cho sự tồn tại và phát triển của con người và sản xuất
cũng như trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Việt Nam có
hơn 73% dân số đang sinh sống ở khu vực nông thôn, khu vực có hơn 90%
người nghèo sinh sống. Do thu nhập thấp, điều kiện sinh hoạt thiếu thốn, cơ sở
hạ tầng lạc hậu mà phần lớn không được hưởng lợi các dịch vụ công, đặc biệt là
nước sạch và vệ sinh là một thiệt thòi lớn không chỉ ảnh hưởng đến điều kiện
sống hiện tại mà cả sự phát triển về thể lực và trí lực thế hệ sau của cư dân nông
thôn. Tại hội nghị Bộ trưởng các nước khu vực Đông Á về vệ sinh và môi trường
tổ chức tại Beppu, Nhật Bản từ ngày 30/11 đến ngày 01/12/2007, trong tuyên bố
chung đã công nhận rằng “được tiếp cận với nước sạch và điều kiện vệ sinh cơ
bản và có hành vi giữ vệ sinh chung đều cần thiết đối với sức khỏe và cuộc sống
của người dân, và cũng là điều kiện cần thiết đảm bảo cuộc sống có giá trị và an
toàn cho con người “trong điều kiện“ cũng hiểu được rằng nước sạch ngày càng
trở nên khan hiếm trong khu vực cần thiết khẩn trương và phối hợp. Trong
những năm qua Đảng, Nhà nước đã rất quan tâm chỉ đạo và đầu tư nhằm bảo
đảm nước sạch cho sinh hoạt của nhân dân nông thôn. Nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn là một trong 11 chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG)
hướng tới mục tiêu xóa đói giảm nghèo, nhằm nâng cao điều kiện sống của
người dân nông thôn. Mục tiêu cụ thể là “đến năm 2010, có 80% dân nông thôn
có nước hợp vệ sinh 60 lít/người/ngày và 70% gia đình có hố xí hợp vệ sinh.
Đến năm 2020, 100% dân cư nông thôn sử dụng 60 lít/người/ngày nước sạch đạt
tiêu chuẩn chất lượng quốc gia mỗi ngày”. CTMTQG đã thu hút sự quan tâm đặc
biệt của nhân dân, chính quyền các cấp và các nhà tài trợ.
nhiều hình thức như các CTCNSHNT tập trung với quy mô từ nhỏ đến lớn và
3
các công trình cấp nước phân tán nhỏ lẻ. Tuy vậy vẫn còn nhiều dự án cấp nước
chưa mang lại hiệu quả như mong đợi, có công trình vừa mới đưa vào sử dụng
đã xuống cấp nhanh chóng, thậm chí có những công trình xây dựng xong vừa
bàn giao cho người hưởng lợi nhưng không vận hành được trong khi người dân
nông thôn vẫn chưa được tiếp cận với nguồn nước sạch. Nguyên nhân chính
được cho là mô hình tổ chức và cơ chế quản lý vận hành chưa phù hợp, đặc biệt
là chưa phát huy được vai trò của cộng đồng tham gia quản lý tu sửa công trình.
Công trình xuống cấp hư hỏng không có kinh phí để sửa chữa, hơn nữa ý thức
của người dân trong việc tham gia xây dựng, quản lý và bảo vệ chưa cao. Nghiên
cứu đề xuất đổi mới mô hình quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động của các
CTCNSHNT tại Tuyên Quang theo hướng phát triển bền vững là yêu cầu hết sức
cần thiết hiện nay. Vì vậy Tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất đổi mới mô
hình quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn theo hướng phát triển
bền vững tại tỉnh Tuyên Quang” làm luận văn thạc sỹ.
2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào mô hình quản lý cấp nước
sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, có kết hợp phân tích chung ở
các tỉnh thuộc các vùng miền trong cả nước để làm rõ thêm cơ sở lý luận và thực
tiễn.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được các mục tiêu và nội dung nghiên cứu, các phương pháp chính
được sử dụng trong quá trình thực hiện nghiên cứu bao gồm:
+ Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập và nghiên cứu tài liệu. Điều tra
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH CẤP
NƯỚC SINH HOẠT Ở NÔNG THÔN
1.1. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH
HOẠT.
1.1.1. Vai trò và tầm quan trọng của nước sinh hoạt đến sức khỏe cộng đồng
dân cư nông thôn.
Nước sinh hoạt nông thôn có vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe cộng
đồng. Bảo đảm cung cấp đủ nước sinh hoạt và đạt tiêu chuẩn sạch đang trở thành
vấn đề cấp bách trong việc bảo vệ sức khỏe và cải thiện điều kiện sinh hoạt cho
người dân cũng như trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa hiện nay ở
nước ta. Đại bộ phận dân cư nông thôn là những người nông dân làm ăn nhỏ, đa
số sống trong các thôn xóm, làng bản tương đối tập trung, có tổ chức hành chính
vững chắc và truyền thống cộng đồng lâu đời với cơ cấu hạt nhân là hộ gia đình
bình quân khoảng 5 người. Nhưng mức sống còn thấp, một bộ phận đáng kể dân
cư nông thôn thuộc diện nghèo, thu nhập chỉ đủ cho nhu cầu tối thiểu về ăn mặc,
không còn kinh phí cho các nhu cầu khác, nhận thức về cấp nước và vệ sinh môi
trường còn rất hạn chế.
Hiện nay, vẫn còn hơn 70% dân số nông thôn sử dụng nước không đảm
bảo tiêu chuẩn vệ sinh và một nửa số hộ ở nông thôn không có nhà vệ sinh. Các
bệnh có liên quan tới nước và vệ sinh như tiêu chảy, giun, đường ruột rất phổ
biến và chiếm tỷ lệ cao nhất trong các bệnh thường gặp ở người. Vấn đề xây
dựng CTCNSHNT trở thành yêu cầu cấp bách trong những năm tới.
Đảng và Chính phủ đang tập trung vào phát triển nông thôn, coi phát triển
nông thôn là ưu tiên quốc gia, triển khai nghiên cứu Chiến lược phát triển nông
nghiệp - nông thôn trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hoá. Chính phủ cũng
7
đáng kể khối lượng công việc tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia các hoạt động
văn hoá xã hội, góp phần đem lại bình đẳng giới ở nông thôn.
1.1.2. Quá trình xây dựng và phát triển các công trình cấp nước sinh hoạt
nông thôn ở nước ta.
1.1.2.1. Giai đoạn trước năm 1982
Đất nước vừa trải qua nhiều năm chiến tranh ác liệt, gian khổ, điều kiện
kinh tế Việt Nam nói chung và của người dân nông thôn nói riêng còn hết sức
nghèo nàn, lạc hậu. Các hộ nông thôn
tự tìm cách để cung cấp nước sinh
hoạt cho gia đinh trong đời sống hàng
ngày. Các loại hình công trình chủ
yếu còn rất đơn giản, thô sơ như
giếng làng, giếng hộ gia đình, bể,
chum hoặc vại.
Về quy mô: chủ yếu cấp nước
đơn lẻ cho từng hộ hoặc từng nhóm
hộ. Hầu hết các hộ dân miền bắc đều
có bể/chum/vại chứa. Ở những nơi không có nước họ hứng nước mưa. Nước
được lấy từ mái nhà sau đó thu gom bằng các ống tre đưa vào bể chứa.
Về quản lý: Trong gia đoạn này chưa hình thành mô hình quản lý, các
CTCNSHNT chủ yếu do các hộ gia đình tự quản lý. Các giếng làng, ao làng
phục vụ cho một thôn, một xóm thị theo hương ước của làng, xóm.
1.1.2.2. Giai đoạn từ năm 1982 đến năm 2000.
Năm 1982, Quỹ nhi đồng của Liên hợp quốc (Unicef) tài trợ triển khai có
tính thử nghiệm cấp nước sinh hoạt nông thôn tại 3 tỉnh mà đang nhiều khó khăn
về nước sinh hoạt: Minh Hải, Kiên Giang, Long An nhằm giải quyết khẩn cấp
cá t l ọc
l ớ p sỏ i
Hỡnh 1.1: Ging o lp bm tay
Trong giai on u ca d ỏn, do gii quyt nhu cu cp bỏch nờn d ỏn
ch yu h tr xõy dng, sa cha cỏc cụng trỡnh truyn thng nh
B/chum/vi, ging o, ging khoan, ci to ging lng ó cú sn gim chi
phớ u t ban u. Ch cú Ging khoan ng kớnh 49mm lp bm tay l loi
hỡnh mi, c Unicef a v ỏp dng ti Vit Nam.
Cỏc ging o c ci to, sa cha bc u ó ỏp ng c tiờu
chun v sinh nh cú tang ging (bi ging); lp ỏy c cỏt; sõn ging v
rónh thoỏt nc thi; nc ging c ly lờn bng bm tay hoc bng gu mỳc
tu thuc vo sõu mc nc v iu kin kinh t.
9
i vi ging khoan s dng bm tay, Unicef ó chuyn giao cụng ngh
t t chc sn xut bm tay, ng PVC ti Vit Nam; Ci tin k thut m bo
thun li cho vic s dng v duy tu bo dng ging. Bc t phỏ ny ó giỳp
gii quyt c tỡnh trng thiu nc trm trng.
Bơ m t a y
uni
ce
f
khỏc nh: Ngõn hng Th gii (WB), DANIDA, JICA thỳc y lnh vc cp
nc a dng húa v loi hỡnh, quy mụ nh ging o, ging khoan lp bm
in; Mú nc v h cp nc ni mng; CTCNSHNT (H cp nc t chy, h
cp nc bm dn). Mt s cụng ngh cp nc hin i ó c ỏp dng l mt
10
thành tựu nổi bật trong giai đoạn này. CTCNSHNT được coi là bước đột phá
trong khai thác sử dụng nguồn nước nhờ đó tăng số lượng hộ gia đình được tiếp
cận tới nguồn nước sạch để sinh hoạt. Cấp nước tập trung (Hệ cấp nước tự chảy,
bơm dẫn) có quy mô cấp nước từ 150 người đến 500 người
Đầu nguồn
Bơm hóa chất
khử trùng
Dàn phun mưa
Bể lắng - Bể lọc
Đài nước – bể
chứa nước
Mạng lưới
tuyến ống
Hình 1.3: Sơ đồ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn
bằng vật liệu lọc như than hoạt tính (đối với công nghệ xử lý nước).... Các
CTCNSHNT với phương thức cấp tới các cụm dân cư (trụ vòi, bể công cộng)
hoặc cấp tới tận hộ gia đình được coi là phương án tối ưu.
Tính đến cuối năm 2005, tổng số cư dân nông thôn được sử dụng nước
sinh hoạt hợp vệ sinh ước tính khoảng 40 triệu người, tăng thêm 23 triệu người
so với năm 1998 và đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 4,3%/năm. Nếu so sánh với
số dân nông thôn dự tính vào thời điểm này (khoảng 64 triệu người), thì tỷ lệ
được cấp nước sinh hoạt đến cuối năm 2005 đạt khoảng 62%, vượt 2% so với
mục tiêu đề ra (xem bảng 1.1 ).
12
Bảng 1.1: Kết quả cấp nước sinh hoạt theo vùng tính đến 2005
Số dân được cấp nước
(người)
Tỷ lệ %
Miền núi phía bắc
5.559.506
56
Đồng bằng Sông hồng
9.742.835
66
39.912.732
62
Danh mục
Toàn quốc
Nguồn: Theo số liệu báo cáo của Trung tâm quốc gia nước sạch và VSMT
Về quản lý: Trong giai đoạn này hình thành các loại mô hình quản lý khá
đa dạng như: hộ gia đình, cá nhân; các tổ chức cộng đồng quản lý; Ủy ban nhân
(UBND) xã; Hợp tác xã (HTX); Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn (TTNS&VSMTNT); doanh nghiệp; đơn vị sự nghiệp có thu… Tuy đã
có nhiều mô hình quản lý nhưng tính bền vững chưa cao. Các mô hình quản lý
mang tính tự phát mà chưa có nghiên cứu tổng kết thỏa đáng để đánh giá sự phù
hợp của loại mô hình và khả năng áp dụng ở từng vùng miền, công trình cụ thể.
Sự yếu kém trong quản lý nên chưa khai thác hết năng lực của công trình, hiệu
quả cấp nước của nhiều công trình thấp hơn so với thiết kế. Thiếu cơ chế chính
sách cụ thể, đặc biệt là các quy định sử dụng nước phải trả tiền để nâng cao ý
thức của người hưởng lợi. Hơn nữa các cấp các ngành chỉ tập trung vào đầu tư
xây dựng mới mà chưa chú trọng vào công tác quản lý khai thác.
Nhận rõ được các thiếu sót trong quản lý, trong những năm gần đây các
cấp các ngành từ TW đến địa phương đang tập trung chỉ đạo để nâng cao hiệu
quả quản lý. Một số mô hình quản lý mới, hoạt động tốt ở các tỉnh Nam định, An
giang,…đang được nghiên cứu tổng kết để khuyến cáo áp dụng rộng rãi.
13
2
Đồng bằng sông Hồng
13.956.150
67
3
Bắc trung Bộ
9.438.200
76
4
Duyên hải miền Trung
6.320.500
70
5
Tây Nguyên
3.039.440
14
a) Các loại hình công nghệ cấp nước hộ gia đình:
- Giếng đào: là giếng thu nước ngầm tầng nông, thường được đào thủ
công; có đường kính D = 0,8 - 1,2m, chiều sâu tuỳ thuộc vào nước ngầm mạch
nông từng vùng.
- Giếng khoan đường kính nhỏ: là giếng thu nước ngầm, thường được
khoan bằng tay hoặc bằng máy. Đường kính giếng D = 48 – 60mm, độ sâu giếng
tuỳ thuộc vào độ sâu tầng chứa nước.
- Công trình thu chứa nước mưa (bể và lu chứa): là công trình lấy nước
vào mùa mưa, dự trữ và sử dụng cho cả mùa khô.
- Bể lọc sắt: là công trình xử lý nước bị nhiễm sắt với hàm lượng vượt quá
tiêu chuẩn cho phép (> 0,5 mg/l). Nước sẽ được làm sạch bằng phương pháp làm
thoáng và lọc thông qua giàn phun mưa và bể lọc.
b) Các loại hình công nghệ cấp nước tập trung
+ Hệ thống cấp nước tập trung sử dụng nước ngầm: là hệ thống cấp nước
cho nhiều hộ gia đình; nước được bơm từ giếng khoan (nguồn nước ngầm), sau
khi xử lý (nếu cần) được dẫn đến các hộ sử dụng bằng bơm điện và hệ thống
đường ống dẫn nước.
Giếng
khoan
Trạm bơm
cấp I
Thiết bị khử
trùng
- Hệ thống cấp nước bằng bơm: Là hệ thống cấp nước cho nhiều hộ gia
đình; nước được bơm từ sông, hồ sau khi xử lý được dẫn đến các hộ sử dụng
bằng bơm điện và hệ thống đường ống dẫn nước.
Thiết bị khử
trùng
Hoá chất
Sông
hồ
Hồ
sơ lắng
Trạm
bơm cấp I
Bể phản
ứng
Bể lắng
(lọc nổi)
Bể lọc
nhanh
Đài nước
Điểm sử
dụng nước
Mạng lưới
Hình 1.6: Sơ đồ dây chuyền công nghệ cấp nước tự chảy
Hồ trên núi là loại hồ khai thác nguồn nước ngầm thấm rỉ, nước trong các
vỏ phong hoá nứt nẻ, nước mưa chảy theo sườn núi. Hồ trên núi thường được
chọn ở những vị trí cao hơn khu dân cư để có thể cấp nước tự chảy.