“Nghiên cứu lựa chọn loại khối phủ phù hợp bảo vệ mái đê chắn sóng khu neo đậu tàu thuyền trú bão vùng miền Trung” - Pdf 53

LỜI CẢM ƠN
Xin cảm ơn Trường ĐHTL và các thầy cô Khoa Công trình đã đào tạo và
hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học cao học, cán bộ thư viện trường đã giúp
đỡ tác giả trong quá trình tìm kiếm tài liệu để thực hiện luận văn.
Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS.Nguyễn
Trung Anh, TS.Phùng Đăng Hiếu đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tác giả về chuyên
môn trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tác giả xin cảm ơn tới ban chủ nhiệm đề tài “Nghiên cứu giải pháp công
nghệ tiêu giảm sóng cho việc xây dựng khu neo đậu tàu thuyền trú bão ở Việt Nam”
và phòng thí nghiệm Tổng hợp trường Đại học Thủy Lợi đã tạo điều kiện cho tác
giả tham gia công tác thí nghiệm mô hình vật lý trên máng sóng để thực hiện nội
dung của luận văn.
Xin cảm ơn tới cơ quan: Công ty tư vấn xây dựng cảng - đường thủy Hà Nội,
sở Nông nghiệp và PTNT Thừa Thiên Huế đã giúp đỡ tác giả trong quá trình đi thực
địa công trình, thu thập tài liệu.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Công ty tư vấn, xây dựng và thiết kế Hùng
Tiến Nghĩa Đàn - Nghệ An đã tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học và thực
hiện luận văn.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
nhiệt tình giúp đỡ động viên để tác giả hoàn thành luận văn này!
Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2012
Tác giả

Phan Văn Tám


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn: “Nghiên cứu lựa chọn loại khối phủ phù
hợp bảo vệ mái đê chắn sóng khu neo đậu tàu thuyền trú bão vùng miền Trung”
là kết quả nghiên cứu của tôi.
Những kết quả nghiên cứu, thí nghiệm không sao chép từ bất kỳ nguồn thông

1.6.3 Ổn định trượt phẳng của đê chắn sóng mái nghiêng ................................22
1.7 Những hư hỏng thường gặp với đê chắn sóng ............................................... 23
1.8 Điều kiện thi công xây dựng đê chắn sóng ...................................................... 24
1.8.1 Đặc điểm về tổ chức thi công ..................................................................24
1.8.2 Một số nội dung liên quan tới tổ chức thi công đê chắn sóng ..................26
1.9 kết luận chương 1 .................................................................................................. 28
CHƯƠNG II. CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC CHỌN KHỐI PHỦ BẢO VỆ
MÁI ĐÊ CHẮN SÓNG .................................................................................................. 30
2.1 Khái quát khối phủ đê chắn sóng ...................................................................... 30
2.2 Giới thiệu một số khối phủ mái đê chắn sóng ................................................ 30


2.2.1 Bảo vệ mái bằng đá hộc ............................................................................30
2.2.2 Khối bê tông gia cố hình hộp ....................................................................31
2.2.3 Một số loại khối phủ dị hình bảo vệ mái đê chắn sóng ............................33
2.3 Một số nội dung liên quan tính toán khối phủ mái đê .................................. 45
2.3.1 Tính toán trọng lượng khối phủ gia cố mái ..............................................45
2.3.2 Tính chiều dày lớp phủ ............................................................................. 56
2.3.3 Một số nhận xét ........................................................................................55
2.4 Kết luận chương 2 ................................................................................................. 55
CHƯƠNG III.PHÂN TÍCH LỰA CHỌN LOẠI KHỐI PHỦ PHÙ HỢP CHO
VIỆC XÂY DỰNG ĐÊ CHẮN SÓNG KHU NEO ĐẬU TÀU THUYỀN TRÚ
BÃO VÙNG VEN BIỂN MIỀN TRUNG ................................................................... 56
3.1 Sự cần thiết và tiềm năng khu tránh trú bão (TTB) miền Trung .............. 56
3.1.1 Sự cần thiết xây dựng khu TTB ................................................................56
3.1.2 Tiềm năng xây dựng khu TTB khu miền Trung .......................................58
3.2 Yêu cầu về khu neo đậu tàu thuyền trú bão ................................................... 59
3.2.1 Địa điểm khu neo đậu tránh trú bão..........................................................59
3.2.2 Các hạng mục công trình khu neo đậu .....................................................60
3.3 Khu neo đậu tàu thuyền trú bão miền Trung theo Quyết định của Thủ

4.3 Tính toán ổn định ĐCS ...................................................................................... 103
4.3.1 Tính toán ổn định trượt sâu.....................................................................103
4.3.2. Tính toán ổn định trượt ngang: ..............................................................106
4.4. Thiết kế tổ chức thi công xây dựng công trình............................................ 109
4.4.1 Thiết bị thi công. .....................................................................................109
4.4.2 Định vị công trình. ..................................................................................109
4.4.3 Trình tự thi công. ....................................................................................109
4.4.4 Quy định khi thi công. ............................................................................112
4.4.5 Kiểm tra và bảo dưỡng. ..........................................................................112
4.5 Kết luận chương 4 ............................................................................................... 112

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 114


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: ĐCS Saemangeum (Hàn Quốc) ....................................................................... 3
Hình 1.2: ĐCS DeltaWorks (Hà Lan) ............................................................................... 4
Hình 1.3: ĐCS cảng cá Tam Quan – Bình Định ............................................................. 5
Hình 1.4: ĐCS ở Anh .......................................................................................................... 5
Hình 1.5: Đê đảo.................................................................................................................. 6
Hình 1.6: Đê hỗn hợp .......................................................................................................... 6
Hình 1.7: Đê chắn sóng dạng kết cấu tường đứng (Victoria, Australia). ..................... 7
Hình 1.8: Đê chắn sóng kết cấu mái nghiêng bằng đá (DungQuất, Quảng Ngãi, VN)
............................................................................................................................................... 7

Hình 1.9: Đê chắn sóng Holyhead, Anh, dạng kết cấu hỗn hợp ................................... 8
Hình 1.10: Đê chắn sóng cọc gỗ (Hà Lan) ....................................................................... 8
Hình 1.11: Đê chắn sóng cừ thép (Mỹ) ............................................................................ 8
Hình 1.12: Đê chắn sóng cảng cá (Tam Quan – Bình Định) ........................................ 9

Hình 2.10: Cấu tạo đê mái nghiêng bằng khối Tetrapod ở Cảng Hawail .................. 37
Hình 2.11: Cấu tạo đê chắn sóng mái nghiêng bằng khối Tetrapod ở cảng: ............. 38
Hình 2.12: Khối Tetrapod, ĐCS đông Bắc-Cảng Lagi-Hàm Tân-Bình Thuận. ........ 38
Hình 2.13: Khối Tetrapod, ĐCS Cảng Tiên Sa-Đà Nẵng. ........................................... 39
Hình 2.14: Kích thước hình học khối Tetrapod ............................................................. 39
Hình 2.15: Cấu tạo đê chắn sóng mái nghiêng ở cảng Hawail. ................................... 40
Hình 2.16: Kích thước hình học khối Stabit .................................................................. 44
Hình 2.17: Cấu tạo đê chắn sóng mái nghiêng bằng khối Hohlquader cảng
Wakayama .......................................................................................................................... 41
Hình 2.18: Kích thước hình học khối chữ H .................................................................. 41
Hình 2.19: Cấu tạo đê chắn sóng gia cố mái bằng khối Dolos .................................... 42
Hình 2.20: Kích thước hình học khối Dolos .................................................................. 42
Hình 2.21: Cấu tạo đê mái nghiêng bằng khối Tetrahedron ở cảng Amagasaki ....... 43
Hình 2.22: Cấu tạo đê mái nghiêng bằng Stabit ............................................................ 44
Hình 2.23: Khối Accropode, ĐCS Cảng Dung Quất-Quảng Ngãi.............................. 44
Hình 2.24a: Đồ thị xác định hệ số Kl cho m ≤ 3 ........................................................... 52
Hình 2.24b: Đồ thị xác định hệ số Kl cho m > 3 ........................................................... 52
Hình 2.25: Đồ thị xác định hệ số Kl ............................................................................... 52
Hình 3.1: Tàu cá bị bão Durian (12/2006) đánh hỏng ở đảo Phú Quý, Bình Thuận57
Hình 3.2: Tàu thuyền bị bãoở vùng biển Tuy Hòa........................................................ 57
Hình 3.3: ĐCS cảng cá Mũi Né – Ninh Thuận ............................................................. 58


Hình 3.4: Vũng Rô ........................................................................................................... 58
Hình 3.5: Vũng cạnh Nghi Sơn, Thanh Hóa .................................................................. 58
Hình 3.6: Mũi Kê Gà, mũi Hòn Lan nhô ra biển tạo thành vũng ven biển ................ 58
Hình 3.7: Cảng cá xã Xuân Hội, Nghi Xuân, Hà Tĩnh bị bão tàn Phá ....................... 75
Hình 3.8: Kè Đà Nẵng bị bão tàn phá (Bão số 9- 2009) ............................................. 75
Hình 3.9: Khối Tetrapod bị vỡ ở Đồ Sơn ....................................................................... 75
Hình 3.10: Khối Dolos bị hỏng........................................................................................ 75

Bảng 2.8: Hệ số Krr cho công thức (2.10) ...................................................................... 48
Bảng 2.9: Hệ số K cho công thức (2.11) ........................................................................ 48
Bảng 2.10: Giá trị S của công thức Vander – Meer’s ................................................... 50
Bảng 2.11: Các hệ số k1; k2 và k .................................................................................... 53
Bảng 2.12: Hệ số kv ........................................................................................................... 53
Bảng 2.13: Hệ số kp ........................................................................................................... 53
Bảng 2.14: Hệ số Cf .......................................................................................................... 53
Bảng 3.1: Chiều cao sóng lớn nhất đo được ở một số trạm khu vực miền Trung..... 56
Bảng 3.2: Bảng tra trị số gia tăng độ cao ....................................................................... 61
Bảng 3.3: Chiều rộng đỉnh đê theo cấp công trình ........................................................ 62
Bảng 3.4: Các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá các tỉnh miềnTrung đến năm
2020, định hướng đến năm 2030. ................................................................................... 66
Bảng 3.5: Phân vùng tốc độ gió lớn nhất quan trắc ...................................................... 70
Bảng 3.6: Số liệu phân bố sóng vùng biển Miền Trung Việt Nam ............................. 71
Bảng 3.7: Một số cơn bão ảnh hưởng tới miền Trung 2000 đến 2010 ....................... 72
Bảng 3.8: Một số mỏ đá xây dựng khu vực miền Trung .............................................. 73
Bảng 3.9: Khối lượng và thể tích của các khối ứng với chiều cao sóng 5m .............. 76
Bảng 3.10: Độ rỗng một số lớp bảo vệ bằng khối dị hình ........................................... 77


Bảng 3.11: Kích thước của khối Akmon ........................................................................ 77
Bảng 3.12: Tóm tắt kích thước đê chắn sóng đã xây dựng ở Miền Trung ................. 82
Bảng 3.13: Các giá trị thiết kế mô hình theo tỷ lệ 1:40 ................................................ 83
Bảng 3.14 : kích thước khối Akmon cải tiến ................................................................. 84
Bảng 4.1: Các chỉ tiêu cơ lý của lớp 1 ............................................................................ 88
Bảng 4.2: Các chỉ tiêu cơ lý của lớp 2: ........................................................................... 88
Bảng 4.3: Vận tốc gió lớn nhất theo tháng trong thời kì quan trắc (1959÷1995) ..... 90
Bảng 4.4: Vận tốc gió cực đại ứng với chu kì lặp ......................................................... 91
Bảng 4.5: Tần suất lặng gió (PL%), tần suất (P%) và tốc độ gió trung bình theo 8
hướng .................................................................................................................................. 91

thường sử dụng đê chắn sóng mái nghiêng có ph khối bê tông dị hình mục đích bảo
vệ mái đê và tiêu giảm sóng tạo ra vùng nước tương đối yên tĩnh cho tàu thuyền neo
đậu. Phần lớn các đê chắn sóng ở nước ta sử dụng khối bê tông dị hình Tetrapod.
Loại khối phủ này có nhiu ưu điểm nhưng vẫn còn mt s tồn tại nhất định: khó
chế tạo ván khuôn, khả năng tiêu giảm sóng chưa cao, tỷ lệ hư hỏng đáng kể sau
nhng trn bóo v thường phải xếp 2 lớp nên tốn kém. Hiện nay các nhà nghiên cứu
trên Thế giới đã đề xuất một số loại khối phủ có khả năng ổn định cao, tiêu giảm
sóng tốt hơn, có thể chỉ cần 01 lớp bảo vệ.
Với những quan tâm trên, nội dung nghiên cứu của đề tài: Nghiờn cu la
chn loi khi ph phự hp bo v mỏi cho ờ chn súng khu neo u tu thuyn
trỳ bóo vựng min Trung mang tính thực tiễn nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng khu


2

neo đậu tàu thuyền trú bão đang được quan tâm ở các tỉnh miền Trung và góp thờm
phần nghiờn cu cho chuyên ngành xây dựng công trình biển.
2. Mc ớch ca ti
Trờn c s nghiờn cu xut s dng loi khi ph phự hp vi iu kin t
nhiờn cú kh nng tiờu gim súng tng i tt phc v vic xõy dng ờ chn súng
cụng trỡnh neo u tu thuyn trỳ bóo khu vc bin min Trung
3. i tng v phm vi nghiờn cu:
i tng nghiờn cu l ờ chn súng mỏi nghiờng v ờ chn súng hn hp.
4. Cỏch tip cn v phng phỏp thc hin
- Cỏc tip cn:
+ Tip cn qua cỏc nghiờn cu, ti liu ó cụng b
+ Tip cn qua cụng trỡnh thc t
+ Qua cỏc ngun thụng tin khỏc
- Phng phỏp nghiờn cu:
+ Phng phỏp lý thuyt

từ năm 1866 đến năm 1880, đến nay có 6 tuyến đê chắn sóng khác nhau
- ĐCS ở Cảng Marseille của Pháp nằm ở Địa Trung Hải, tuyến đê dài 8 km
- ĐCS Saemangeum của Hàn Quốc có chiều dài 33,9km, nó nằm giữa biển
Hoàng Hải và cửa sông Saemangeum.

Hình 1.1: Đê chắn sóng Saemangeum (Hàn Quốc)
- ĐCS ở cảng Kolombo của Srilanka nằm ở biển Ấn Độ Dương, là tuyến đê
chắn sóng Tây Nam. ĐCS này được thiết kế che chắn sóng có chiều cao 5÷6m


4

- ĐCS DeltaWorks Hà Lan công trình bắt đầu xây dựng năm 1959 đến 1997
mới hoàn thành, đây là một trong 10 công trình lớn nhất Thế giới

Hình 1.2: ĐCS DeltaWorks (Hà Lan)
1.1.2 Tình hình xây dựng đê chắn sóng ở Việt Nam
Việt Nam có bờ biển trải dài và vùng lãnh hải rộng, việc khai thác tài nguyên
biển và phát triển kinh tế biển là một thế mạnh. Tuy nhiên vùng biển nước ta cũng
chịu nhiều tác động của gió bão, đặc biệt là vùng biển Miền Trung. Sóng biển đã
gây ra nhiều hư hỏng cho tàu thuyền và gây ra nhiều thiệt hại về người và của cho
những người dân ven biển nhất là trong mùa mưa bão. Đê chắn sóng đầu tiên của
Việt Nam là đê chắn sóng mái nghiêng làm bằng vật liệu tự nhiên như: đất, đá …
cùng với sự phát triển của Thế Giới đến nay Việt Nam có nhiều ĐCS với các loại
mặt cắt khác nhau (mái nghiêng, tường đứng, hỗn hợp), vật liệu để làm mái đê được
chế tạo bằng đá hộc và các khối bê tông có các hình thù khác nhau có tác dụng tiêu
hao năng lượng sóng nhằm giảm thiệt hại do sóng gây ra. Một số đê đã được xây
dựng ở Việt Nam như:
ĐCS ở cảng Tiên Sa – Đà Nẵng, ĐCS ở cảng Dung Quất – Quảng Ngãi, ĐCS
ở cảng Cửa lò – Nghệ An, ĐCS cảng cá Phan Thiết, ĐCS đảo Bạch Long Vỹ…


Hình 1.4: ĐCS ở Anh


6

Đê hỗn hợp: trên thực tế, nhiều trường hợp thường kết hợp bố trí xây dựng
tuyến đê chắn sóng theo cả hai kiểu nói trên.

Hình 1.5: Đê đảo

Hình 1.6: Đê hỗn hợp

(Plymouth, Anh)

(Eastern Port, alexandria, Ai Cập)

1.2.3 Phân loại theo công dụng đê chắn sóng.
Đê dùng để chắn sóng: đê chắn sóng hay tiêu tán một phần năng lượng sóng
khi tiếp cận công trình nhằm tạo ra một khu nước có độ tĩnh lặng theo yêu cầu (bảo
vệ vùng nước đậu tàu trong bể cảng để làm hàng, khu neo đậu tàu thuyền tránh trú
bão, khu bãi tắm …)
- Đê ngăn cát: ngăn chặn sự xâm nhập bùn cát vào khu nước được quan tâm;
- Đê chắn sóng, ngăn cát: ngăn chặn bùn cát và giảm chiều cao sóng cho khu
nước sau công trình (ĐCS cảng Lehavre ở cửa sông Seine của Pháp, ĐCS cảng cửa
lò Nghệ An)
- Đê hướng dòng chảy: xây dựng tại cửa sông, chỗ có hải lưu mạnh để cải
thiện điều kiện luồng hàng hải, chỉnh trị cửa sông...
1.2.4 Phân loại theo hình dạng mặt cắt ngang đê chắn sóng.
Cách phân loại này thông dụng nhất vì nó phản ánh được các đặc trưng cơ bản

- Kết cấu đê hỗn hợp (nửa đứng, nửa nghiêng), thường gặp ở hai trường hợp:
+ Phần móng là đê mái nghiêng, thân đê là kết cấu tường đứng (khối xếp bê
tông hoặc thùng chìm bê tông cốt thép);
+ Đê chắn sóng có phần phía biển là đê mái nghiêng, phần trong là tường đứng
kết hợp neo đậu tàu thuyền. Loại đê này xây dựng ở vùng nước sâu và địa chất nền
tốt. Đê kiểu hỗn hợp tận dụng được những ưu điểm của đê mái nghiêng và tường
đứng.


8

Hình 1.9: Đê chắn sóng Holyhead, Anh, dạng kết cấu hỗn hợp
- Đê chắn sóng bằng cọc, cừ thép: thi công tốn ít vật liệu, tốn công đóng cọc.
Loại đê này thường được xây dựng ở vùng có chiều cao sóng nhỏ, địa chất nền phù
hợp. Khu tránh trú bão đảo Hòn Tre (Kiên Giang), đê chắn sóng được sử dụng theo
loại kết cấu này với chiều dài đê trên 700m hiện nay đang được xây dựng, dự kiến
hoàn thành trong năm 2012.

Hình 1.10: Đê chắn sóng cọc gỗ (Hà Lan)

Hình 1.11: Đê chắn sóng cừ thép( Mỹ)

- Các loại đê chắn sóng kết cấu đê đặc biệt khác: đê kiểu phao, đê rỗng, đê
thủy khí, đê bằng ống địa kỹ thuật…Tuy nhiên chưa được ứng dụng rộng rãi do
hiệu quả chưa cao và phức tạp tốn kém trong quá trình vận hành.


9

Hình 1.12: Đê chắn sóng cảng cá (Tam

hơn mực nước tĩnh của biển. Mái dốc m = 2 cho cả trong và ngoài và khu vực sát
khối chuồng được lát đá hộc
So với 3 loại kết cấu trên, giải pháp chân khay là các khối chuồng giảm được
3 ÷ 4 lần vật liệu đất đổ vào lõi đê.
Ngày nay, rất ít nơi trên thế giới xây dựng ĐCS bằng đất và việc thay thế vật
liệu đất bằng các vật liệu khác tốt hơn, giảm được khối lượng đất đắp và giảm được
tác hại xói lở.
Các cảng ven biển của Việt Nam chịu tác dụng mạnh của sóng, thủy triều, hải
lưu nên giải pháp đê mái nghiêng bằng đất hoàn toàn không phù hợp
1.3.2 Đê mái nghiêng ruột bao tải cát
Loại kết cấu này (hình 1.15) thích hợp với điều kiện thi công ở vùng nước
nông gần bờ, có ưu điểm là thay đổi đá bằng cát, vật liệu hộ đáy là vải địa kỹ thuật
loại không dệt, gia tải bằng đá hộc.
Với đê loại này khi xây dựng có thể chia làm hai giai đoạn, giai đoạn một thi công
theo hình 1.15; giai đoạn hai thi công theo hình 1.16


11

Hình 1.15: kết cấu mái nghiêng sử dụng trong giai đoạn 1

Hình 1.16: Kết cấu đê mái nghiêng sử dụng trong giai đoạn 2
1.3.3 Đê chắn sóng mái nghiêng bằng đá
Đá là vật liệu luôn chiếm tỉ lệ lớn của đê chắn sóng mái nghiêng và thường
được cung cấp tại chỗ ở khu vực địa phương. Mặt khác đá ít bị hạn chế bởi độ sâu
nước, nơi xây dựng đê nên kết cấu đê bằng đá rất sớm thay thế đê bằng đất và
không thể thiếu khi xây dựng đê. Trong kết cấu đê, đá được phân cỡ thành 5 loại
(bảng 1.1) theo trọng lượng của chúng.
Bảng 1.1 Phân cỡ đá theo trọng lượng
Cỡ đá

tương tự như mặt cắt đê ở hình 1.17a; chỉ khác hai mái được phủ bằng các khối đá
lớn hơn so với kích thước đá ở lõi đê; chiều cao sóng tính toán h = 2,5m;
- Đê mái nghiêng có kết cấu đối xứng bằng hai loại đá phân cỡ (hình 1.17c).
Mái dốc cả hai phía của đá lõi 1: 2 và của lớp đá phủ ngoài là 1 : 1,25 với trọng
lượng đá lớn hơn;


13

- Đê mái nghiêng có kết cấu đối xứng cấu tạo bằng 4 loại đá phân cỡ (hình
1.17d). Lớp đệm có cỡ đá nhỏ nhất, đá phần ruột đê có trọng lượng lớn hơn, đá gia
cố mái trong tăng thêm và cuối cùng đá gia cố mái ngoài có trọng lượng nặng nhất.
Độ sâu nước trước đê khoảng 10m nên thường có cơ;
- Đê mái nghiêng có kết cấu không đối xứng gồm 3 loại đá phân cỡ, đỉnh đê
được gia cường thêm khối bê tông đổ tại chỗ (hình 1.17e,g) có độ sâu trước đê H =
10 ÷ 12m. Đê được cấu tạo với 3 cỡ đá là vừa, nhiều cỡ đá hơn sẽ phức tạp cho thi
công và ít hơn sẽ không tận dụng được vật liệu;
- Đê mái nghiêng không đối xứng có 5 cỡ đá (hình 1.17h) đạt độ sâu tới 30m,
trên mái trong có 3 cỡ đá. Đê có chiều cao tới 28,2m. Mặt đê phủ khối bê tông có
gờ cao hơn mặt đê 3,2m để hạn chế sóng tràn;
- Đê mái nghiêng đối xứng với 6 cỡ đá (hình 1.17i), chiếm kỉ lục tối đa về số
lượng cỡ đá khi xây dựng đê. Đá ở lõi đê là dăm sỏi sạn chiếm khoảng 1/5 tổng
khối lượng toàn thân đê;
- Hình 1.17k mô tả một kết cấu đê chắn sóng mái nghiêng đối xứng với 3 cỡ
đá: đá vụn lót nền, đá vừa làm thân lõi, đá to phủ 2 mái từ đỉnh xuống chân. Mặt đê
là kết cấu bê tông cốt thép hình hộp rộng 7m; Ta luy m cả hai phía 1 : 1,75;
- Loại kết cấu đê mô tả ở hình 1.17 l có mái dốc 1 : 1 với 3 cỡ đá, trong đó đá
cỡ to nhất chỉ gia cố phía ngoài biển từ đỉnh đê + 6m đến đáy biển;
Qua các ví dụ kết cấu đê chắn sóng mái nghiêng mô tả ở hình 1.17 có thể cho chúng
ta thấy: đá là vật liệu rất phù hợp cho đê chắn sóng mái nghiêng và là loại vật liệu

thành 5 tác động chính của sóng lên kết cấu đê mái nghiêng:
a)

-

Diện tích chịu lực rộng, nhất là
khi tấm phủ phẳng.

-

Cường độ Pmax nhỏ hơn lực dội
dập.

Hình 1.18: Sơ đồ tác động áp lực sóng phân
bố.


15

b)

Cường độ lớn nhất ứng với bụng

-

sóng.
-

Di chuyển theo mái.


của mái.

-

Gây tụt cục bộ mái.

Hình 1.21: Sơ đồ tác động leo và tụt mái.
e)

-

Dòng chảy ven và dòng quẩn.

-

Phạm vi có dòng chảy B=λ/4
(λ- chiều dài sóng).

Hình 1.22: Sơ đồ tác động dòng chảy.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status