BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
PHẠM TUYẾT LỆ
CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG BÁO CÁO VIÊN
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
PHẠM TUYẾT LỆ
CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG BÁO CÁO VIÊN
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY
Ngành: Chính trị học
Chuyên ngành: Công tác tƣ tƣởng
Mã số: 9 31 02 01
5. Đóng góp mới của luận án ......................................................................... 6
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án ................................................... 7
7. Kết cấu của luận án .................................................................................... 7
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NHỮNG VẤN ĐỀ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LU N ÁN ........................................................... 8
1.1. Các công trình nghiên cứu về công tác tuyên truyền, tuyên truyền
miệng và hoạt động báo cáo viên .................................................................. 8
1.2. Các công trình nghiên cứu về chất lƣợng tuyên truyền miệng, chất
lƣợng hoạt động báo cáo viên ...................................................................... 17
1.3. Các công trình nghiên cứu về đồng bằng sông Cửu Long và chất
lƣợng hoạt động báo cáo viên ở Vùng đồng bằng sông Cửu Long ............. 27
1.4. Nhận định về kết quả đã đạt đƣợc và những vấn đề cần tiếp tục
nghiên cứu.................................................................................................... 33
Tiểu kết chƣơng 1............................................................................................ 35
Chƣơng 2: CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG BÁO CÁO VIÊN - MỘT SỐ
VẤN ĐỀ LÝ LU N ....................................................................................... 37
2.1. Báo cáo viên và hoạt động báo cáo viên .............................................. 37
2.2. Chất lƣợng hoạt động báo cáo viên ...................................................... 49
2.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng hoạt động báo cáo viên............ 71
Tiểu kết chƣơng 2............................................................................................ 77
iii
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VỀ CHẤT
LƢỢNG HOẠT ĐỘNG BÁO CÁO VIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG
CỬU LONG HIỆN NAY ................................................................................ 79
3.1. Thực trạng đội ngũ báo cáo viên Vùng đồng bằng sông Cửu Long
hiện nay ........................................................................................................ 79
3.2. Thực trạng chất lƣợng hoạt động báo cáo viên Vùng đồng bằng sông
: BTG
Công tác tuyên truyền
: CTTT
Công tác tuyên truyền miệng
: CTTTM
Cộng đồng kinh tế ASEAN
: AEC
Chủ nghĩa xã hội
: CNXH
Đồng bằng sông Cửu Long
: ĐBSCL
Đội ngũ báo cáo viên
: ĐNBCV
Hoạt động tuyên truyền
: HĐTT
: WTO
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
: VĐBSCL
v
DANH MỤC BẢNG SỐ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng 3.1. Về số lƣợng báo cáo viên (ở các tỉnh, thành phố thuộc diện khảo sát) ....85
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu độ tuổi của báo cáo viên cấp tỉnh ..............................................86
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu độ tuổi báo cáo viên cấp huyện .................................................87
Biểu đồ 3.3. Về trình độ chuyên môn báo cáo viên ...................................................93
Biểu đồ 3.4. Nội dung tuyên truyền miệng .................................................................97
Biểu đồ 3.5. Về số lƣợng, chất lƣợng, quy mô hoạt động và chuyên đề ..................98
Biểu đồ 3.6. Các hình thức tổ chức hội nghị thông tin định kỳ của báo cáo viên ..100
Biểu đồ 3.7. Số lƣợng, chất lƣợng, hoạt động và báo cáo viên chuyên đề .............102
Biểu đồ 3.8. Về tính thời sự của thông tin.................................................................103
Biểu đồ 3.9. Về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động báo cáo viên .............................107
Biểu đồ 3.10. Phẩm chất chính trị, đạo đức của báo cáo viên .................................110
Biểu đồ 3.11. Năng lực nghiên cứu đối tƣợng của báo cáo viên .............................111
Biểu đồ 3.12. Năng lực thuyết phục và hấp dẫn ngƣời nghe của báo cáo viên ......113
Biểu đồ 3.13. Các hoạt động nâng cao chất lƣợng bài nói.......................................115
Biểu đồ 3.14. Mức độ và chất lƣợng thực hiện đối thoại của báo cáo viên ............116
Biểu đồ 3.15. Tính định hƣớng trong tuyên truyền miệng của báo cáo viên..........117
Biểu đồ 3.16. Sự chuyển biến nhận thức và hành động của nhân dân....................121
2
TTM là bộ phận cấu thành của công tác tƣ tƣởng. Cùng với các bộ phận
khác của công tác tƣ tƣởng, TTM và hoạt động của BCV truyền bá chủ nghĩa
Mác - Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đƣờng lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nƣớc trong xã hội, góp phần xây dựng thế giới quan
duy vật biện chứng, phƣơng pháp luận khoa học, tƣ tƣởng, tình cảm, nhân
cách, lối sống, cho cán bộ, đảng viên và nhân dân, tạo sự chuyển biến trong
nhận thức và cùng với cổ động, tạo nên các hành động tự giác, tích cực, chủ
động, sáng tạo của đại đa số quần chúng nhân dân trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc. TTM và hoạt động BCV còn là công cụ quan trọng hàng
đầu trong đấu tranh bảo vệ nền tảng tƣ tƣởng của Đảng, phê phán, phản bác
các quan điểm sai trái, làm thất bại mọi âm mƣu, thủ đoạn chống phá của các
lực lƣợng thù địch trong công tác tƣ tƣởng.
Trong CTTT, TTM là một trong những hình thức tuyên truyền đặc biệt,
hình thành từ rất sớm và đƣợc thực hiện bằng lời nói qua giao tiếp trực tiếp.
Nhờ có giao tiếp trực tiếp giữa ngƣời nói và ngƣời nghe, TTM có những ƣu
thế nổi trội so với các loại hình tuyên truyền khác về tính hấp dẫn, sinh động,
tính định hƣớng thông tin, tính chiến đấu, tính thuyết phục, tính bảo mật, tính
tƣơng tác và khả năng thực hiện đối thoại... Trong thời đại ngày nay, dù các
phƣơng tiện truyền thông ngày càng hiện đại, phổ biến, tiện lợi thì TTM vẫn
là một hình thức tuyên truyền hiệu quả, không thể thay thế.
TTM đƣợc thực hiện bởi ĐNBCV do cấp ủy thành lập, lãnh đạo, tổ
chức và chỉ đạo hoạt động. Dƣới sự lãnh đạo của cấp uỷ đảng, BCV phổ biến
quan điểm, đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc, thông
báo thời sự, chính sách, giải đáp những vƣớng mắc trong nhận thức, nắm bắt
và phản ánh kịp thời tình hình tƣ tƣởng, những tâm tƣ, nguyện vọng của quần
chúng cho các cấp ủy đảng; đấu tranh, phê phán các quan điểm sai trái... Cũng
nhƣ các lĩnh vực hoạt động khác, chất lƣợng hoạt động BCV là yếu tố mang
nhân dân. Đồng thời, hoạt động TTM, BCV cũng còn nhiều hạn chế, chất
lƣợng chƣa cao, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu của công tác tƣ tƣởng trong tình
hình mới. Nghiên cứu để tìm ra giải pháp nâng cao chất lƣợng hoạt động
BCV ở VĐBSCL là yêu cầu cấp bách của công tác tƣ tƣởng nói chung và
CTTT nói riêng ở các đảng bộ trong Vùng hiện nay.
4
Với các lý do trên, tác giả lựa chọn vấn đề “Chất lượng hoạt động báo
cáo viên Vùng đồng bằng sông Cửu Long hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ
Chính trị học, chuyên ngành công tác tƣ tƣởng.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lƣợng
hoạt động BCV, luận án đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao chất
lƣợng hoạt động BCV của VĐBSCL hiện nay.
2.2. Nhi m vụ nghiên cứu
- Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, nhận định về
kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu đã có và chỉ ra hƣớng
nghiên cứu tiếp theo.
-
hái quát, làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động BCV và
chất lƣợng hoạt động BCV, xây dựng công cụ đánh giá chất lƣợng và xác
định phƣơng hƣớng, giải pháp nâng cao chất lƣợng hoạt động BCV của
VĐBSCL.
- Đánh giá thực trạng chất lƣợng hoạt động BCV, khái quát những vấn
đề đặt ra trong chất lƣợng hoạt động BCV của VĐBSCL.
- Đề xuất và luận giải cơ sở khoa học của phƣơng hƣớng, giải pháp
- Phƣơng pháp phân tích - tổng hợp: đƣợc dùng để nghiên cứu các văn
kiện của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc, văn bản của BTG Trung
ƣơng, báo cáo hoạt động hàng năm của BTG các cấp, tài liệu, bài báo, tạp chí,
các công trình khoa học trong nƣớc và ngoài nƣớc… liên quan đến luận án.
- Phƣơng pháp lôgíc và lịch sử: phƣơng pháp lôgíc để tìm ra mối liên
hệ bản chất, tính tất yếu, quy luật các vấn đề liên quan đến nội dung đề tài.
Luận án trình bày vấn đề theo trình tự thời gian để thấy đƣợc các tƣ tƣởng,
quan điểm về hoạt động BCV qua các giai đoạn lịch sử.
- Phƣơng pháp thống kê, so sánh, quan sát: Luận án thống kê các số
liệu có liên quan đến hoạt động BCV, so sánh, đối chiếu và quan sát thực tế
để đảm bảo sự tin cậy của số liệu.
6
- Phƣơng pháp tổng kết thực tiễn và nghiên cứu lý luận: Bắt đầu từ
nghiên cứu thực tiễn hoạt động BCV làm cơ sở kết hợp nghiên cứu lý luận
chung có liên quan đến đề tài nghiên cứu để xây dựng khung lý thuyết, đánh
giá thực trạng, từ đó đề ra phƣơng hƣớng và giải pháp của luận án.
- Phƣơng pháp điều tra xã hội học: Tham khảo ý kiến của chuyên gia và
ngƣời hƣớng dẫn khoa học để lập bảng hỏi, chọn mẫu mang tính đại diện để
điều tra về nhận thức, những đánh giá, quan điểm của đối tƣợng về hoạt động
BCV; thu thập dữ liệu theo mẫu và tiến hành phân tích, xử lý phiếu điều tra
xã hội học.
- Phƣơng pháp phỏng vấn chuyên gia: phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với
những ngƣời làm công tác lãnh đạo, quản lý hoạt động BCV ở các BTG,
Trung tâm thông tin công tác tuyên giáo một số tỉnh VĐBSCL về các nội
dung liên quan đến hoạt động BCV ở cơ sở, qua đó tìm hiểu những vấn đề có
liên quan đến luận án.
5. Đóng góp mới của luận án
Từ góc độ khoa học công tác tƣ tƣởng, luận án góp phần làm rõ khái
TTM, chất lƣợng hoạt động BCV và xây dựng ĐNBCV của Vùng.
- ết quả nghiên cứu của luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho cấp
ủy các cấp, BTG, Trung tâm bồi dƣỡng chính trị các quận, huyện, thị xã trong
VĐBSCL trong việc tổ chức, lãnh đạo chỉ đạo, xây dựng, phát triển ĐNBCV
và cho việc bồi dƣỡng nâng cao chất lƣợng hoạt động BCV trên địa bàn.
7.
ết cấu của luận án
Luận án đƣợc kết cấu gồm: mở đầu, 4 chƣơng, với 12 tiết, kết luận,
danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục.
8
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NHỮNG VẤN ĐỀ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Các công trình nghiên cứu về công tác tuyên truyền, tuyên
truyền miệng và hoạt động báo cáo viên
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về công tác tuyên truyền, tuyên
truyền mi ng ở nước ngoài
Đề cập đến CTTT, TTM và hoạt động BCV có một số công trình
nghiên cứu ở nƣớc ngoài với các góc độ khác nhau. Có thể kể đến các công
trình tiêu biểu sau:
- Tác giả I.Ia-Blinôp trong cuốn “Nghệ thuật n i chuyện c a tuyên
truyền viên”, (ngƣời dịch: Nguyễn Ngọc Lƣ), Nxb Văn hóa - Nghệ thuật,
(1962), đã đề cập đến những vấn đề khá cụ thể và tỷ mỷ, nhƣ: làm thế nào để
tránh các l i về đặt câu, dùng từ, phát âm; trình tự chuẩn bị cho một buổi nói
chuyện; mối quan hệ giữa ngƣời nói chuyện với thính giả... Cuốn sách đã
giúp BCV nghiên cứu, vận dụng trong quá trình phát biểu miệng, điều khiển
tuyên truyền qua giao tiếp trực tiếp với mọi ngƣời, TTM có khả năng cụ thể
hóa các nhiệm vụ của Đảng, đề ra các nhiệm vụ cho các tập thể và m i cá
nhân cán bộ, đảng viên. TTM cần phải dựa trên những nguyên tắc: tính đảng,
tính khoa học, tính chân thực, gắn liền với thực tiễn. Nếu chọn đƣợc những
vấn đề lý thú, cấp bách để nói chuyện, các buổi tọa đàm, báo cáo, thông tin
chính trị đƣợc xây dựng trên cơ sở sự kiện, gần gũi với mọi ngƣời và đƣợc
diễn đạt bằng ngôn ngữ sinh động, dễ hiểu thì CTTT đạt đƣợc mục đích và
chất lƣợng cao.
Tác giả E.A. Nôgin trong cuốn “Nghệ thuật phát bi u miệng , Nxb
Sách giáo khoa Mác - Lênin (1984), đã giới thiệu những vấn đề về tâm lý - sƣ
phạm của nghệ thuật phát biểu miệng, nêu lên công việc chuẩn bị bài phát
biểu, lôgic và văn phong của các bài phát biểu, cách sử dụng tƣ liệu thực tế,
sự tác động qua lại lẫn nhau giữa cán bộ tuyên truyền và ngƣời nghe; giúp cho
cán bộ làm công tác TTM có đƣợc nghệ thuật phát biểu, kỹ năng phát biểu
thành thạo trƣớc công chúng. Theo tác giả, nghệ thuật phát biểu miệng là kỹ
10
năng nói với mọi ngƣời một cách hấp dẫn, thuyết phục và dễ hiểu mà trong
thực tế, m i ngƣời đều có thể có đƣợc kỹ năng, phẩm chất ấy.
Raymond De Saint Laurent trong tác phẩm “Nghệ thuật n i trư c công
ch ng Nxb Văn hóa - Thông tin, (2003), lý giải việc một ngƣời nói chuyện
có duyên, một nhà hùng biện tài ba… phải r n luyện cách xã giao, ứng xử khi
nói chuyện nhƣ thế nào. Đứng trƣớc mọi ngƣời, họ đƣợc xem nhƣ ngƣời có
năng khiếu giao tiếp, nhƣng thực ra không phải vậy mà thực chất là sự chuẩn
bị chu đáo và không ngừng r n luyện của bản thân. Tác giả giới thiệu các
bƣớc chuẩn bị buổi nói chuyện, cũng nhƣ các cử chỉ, điệu bộ, âm điệu, giọng
nói và kh ng định: đây không phải là khả năng bẩm sinh mà phần lớn là do sự
r n luyện mà nên. BCV muốn trở thành ngƣời có uy tín (có thƣơng hiệu),
trƣớc hết phải trau dồi, học hỏi, nâng cao về trình độ chuyên môn, đúc rút
tuyên truyền là con ngƣời và để làm tốt CTTT cho quần chúng cần phải thích
ứng với hoàn cảnh cụ thể của quần chúng; áp dụng PPTT một cách khoa học,
phù hợp với đối tƣợng tuyên truyền.
Trên đây là một số công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài, chủ yếu là ở
Liên Xô (cũ) và Trung Quốc, gắn với việc vận dụng và phát triển chủ nghĩa
Mác – Lênin, xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác tƣ tƣởng của đảng cộng
sản trong tiến trình xây dựng CNXH. Các công trình nêu trên trên gợi mở cho
tác giả trong nghiên cứu, đề xuất các giải pháp về nâng cao chất lƣợng hoạt
động BCV VĐBSCL hiện nay.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước về công tác tư tưởng,
công tác tuyên truyền và hoạt động báo cáo viên
Về công tác tƣ tƣởng, CTTT có nhiều tác giả, tác phẩm đề cập đến các
vấn đề nội dung, phƣơng pháp, phƣơng thức, tổ chức và hoạt động của lĩnh
vực này.
Tác giả Đào Duy Tùng trong cuốn “Một số vấn đề về công tác tư
tưởng , Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội (1999), kh ng định tầm quan trọng của
công tác TTM trong việc đƣa tiếng nói của Đảng đến quần chúng, đồng thời có
nhận định TTM phát triển có phần chậm so với yêu cầu, tính chất, tầm vóc của
những nhiệm vụ cách mạng và so với một số lĩnh vực khác, nhƣ báo chí, phát
thanh, truyền hình. Tác giả nêu lên những nguyên nhân, trong đó có nguyên
nhân chủ yếu là nhận thức và tổ chức; từ đó, tác giả đã nêu những giải pháp
thiết thực để khắc phục những khó khăn, hạn chế mà công tác TTM gặp phải.
12
Tác giả Lƣơng hắc Hiếu (chủ biên) trong cuốn“Nguyên lý công tác tư
tưởng" tập 2, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội (2008), đã đề cập một cách tổng
thể các vấn đề về công tác tƣ tƣởng. Về tuyên truyền, tác giả đƣa ra khái niệm
TTM, vị trí, vai trò của TTM, những ƣu thế của TTM; sự cần thiết của việc tổ
chức xây dựng ĐNBCV, TTV; những vấn đề thuộc về tổ chức, phƣơng thức
hợp với điều kiện xây dựng nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN.
Luận án Tiến sĩ Tâm lý học của Đinh Thị Mai “Kỹ năng tuyên truyền
bằng lời tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức c a báo cáo viên , Trƣờng đại
học
hoa học xã hội và nhân văn, Hà Nội, (2013), đề cập đến việc tuyên
truyền tƣ tƣởng Hồ Chí Minh bằng lời nói (hiểu là TTM của ĐNBCV, TTV),
một vấn đề có tính nghiệp vụ tuyên truyền. Luận án đã nghiên cứu một cách
hệ thống về cơ sở lý luận, kỹ năng tuyên truyền tƣ tƣởng, đạo đức Hồ Chí
Minh của BCV cơ sở. Luận án đã nêu lên một số yếu tố chủ quan và khách
quan tác động tới kỹ năng tuyên truyền tƣ tƣởng, đạo đức Hồ Chí Minh và các
yếu tố tác động đến kỹ năng tuyên truyền tƣ tƣởng, đạo đức Hồ Chí Minh của
BCV cơ sở.
Tác giả Lƣơng Ngọc Vĩnh trong bài viết “Công tác tuyên truyền miệng
trong bối cảnh toàn cầu h a và hội nhập quốc tế , Tạp chí BCV, số 02, tháng
2/2015 cho rằng, để phát huy hiệu quả công tác TTM trong bối cảnh toàn cầu
hóa và hội nhập quốc tế cần tập trung giải quyết các vấn đề cơ bản sau: tiếp
tục quán triệt ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của công tác TTM và ĐNBCV,
TTV trong tình hình mới; tiếp tục đổi mới mạnh mẽ nội dung, phƣơng thức
TTM và hoạt động của BCV, TTV, vừa đáp ứng nhanh nhu cầu và trình độ
mới của quần chúng, vừa nâng cao tính định hƣớng và sự thuyết phục của
công tác TTM; tiếp tục cũng cố và xây dựng ĐNBCV các cấp, đẩy mạnh việc
tổ chức và hoạt động của các đội TTV của các ngành, địa phƣơng, các tổ
chức, đoàn thể chính trị - xã hội và trong lực lƣợng vũ trang.
Tác giả Bùi Thế Đức trong bài viết “Vai trò công tác tuyên truyền miệng
đối v i phát tri n hình ảnh và thương hiệu quốc gia Việt Nam , Tạp chí BCV,
số 05, tháng 05 năm 2016, cho rằng: Trƣớc tác động nhiều chiều của quá trình
vận hành nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc
tế của đất nƣớc, việc xây dựng chiến lƣợc phát triển hình ảnh và thƣơng hiệu
động thực tiễn c a đội ngũ báo cáo viên ở Hà Nội hiện nay , (2003), đã nêu
ra thực trạng ĐNBCV ở Hà Nội và hoạt động của họ, từ đó có những kiến
nghị và giải pháp thích hợp, có thể vận dụng vào việc phát huy vai trò của
ĐNBCV trong hoạt động TTM trên địa bàn Hà Nội và ở nƣớc ta hiện nay.
15
Trong tác phẩm “Nghệ thuật phát bi u miệng , Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội, (2008), tác giả Lƣơng
hắc Hiếu đã đề cập đến những nội dung cơ
bản của phát biểu miệng gồm cơ sở tâm lý - sƣ phạm; phƣơng pháp, thao tác,
kỹ năng TTM; những ƣu thế và hạn chế của phát biểu miệng. Công tác r n
luyện, tu dƣỡng, xây dựng ĐNBCV, TTV, gồm vấn đề về tâm lý - sƣ phạm,
những phẩm chất, năng lực, uy tín của cán bộ TTM. Cách để chuẩn bị bài
phát biểu và chứng minh trong phát biểu; ngôn ngữ và quá trình phát biểu
miệng. Theo tác giả: “Phát biểu miệng là quá trình truyền thông bằng lời nói
trực tiếp, với phƣơng thức, mục đích khác nhau, xuất hiện và đƣợc sử dụng
trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể” [87, tr.9].
Bàn về PPTT, tác giả Hoàng Quốc Bảo trong cuốn sách“Học tập
phương pháp tuyên truyền cách mạng Hồ Chí Minh , Nxb Lý luận chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, (2006), nêu lên khái niệm về PPTT cách mạng của Hồ
Chí Minh:
Phƣơng pháp tuyên truyền cách mạng của Hồ Chí Minh là sự tổng
hợp những cách thức, là khoa học và nghệ thuật mà Hồ Chí Minh
đã tiếp thu, kế thừa, vận dụng một cách sáng tạo học thuyết Mác Lênin, tinh hoa văn hóa của dân tộc và nhân loại… để giải thích,
chứng minh, cổ vũ, động viên mọi tầng lớp nhân dân, nhằm thức
tỉnh họ ở tinh thần yêu nƣớc, xây dựng cho họ tinh thần cách
mạng, đồng thời vạch ra cho họ con đƣờng đấu tranh giành độc
phương pháp tuyên truyền miệng hiện nay , Tạp chí BCV, số 02, tháng
02/2009, đƣa ra một số vấn đề đang nổi lên về đổi mới PPTT miệng nhƣ:
nâng cao năng lực nắm đối tƣợng và chú ý tới những vấn đề mà đối tƣợng
quan tâm khi TTM; quán triệt sâu sắc sự thống nhất giữa lời nói với niềm tin
của BCV trong PPTT; tăng cƣờng đối thoại trong TTM; chuẩn bị chu đáo cho
buổi báo cáo, nói chuyện; chăm lo đầu tƣ trang thiết bị cơ sở vật chất, kỹ
thuật, có chính sách hợp lý để thu hút, động viên BCV; đây là những gợi ý
quan trọng để tác giả luận án nghiên cứu nội dung của luận án.
Tác giả Hà Thị Bình Hòa (chủ biên), trong cuốn Giáo trình “Tâm lý học
tuyên truyền , Nxb Chính trị - Hành chính, Hà Nội, (2012), đã viết:
17
Hiệu quả tuyên truyền không chỉ phụ thuộc vào nội dung, hình
thức, phƣơng pháp, phƣơng tiện tuyên truyền mà còn lệ thuộc vào
hàng loạt các yếu tố tâm lý trong quá trình đó, nhƣ: phẩm chất,
năng lực, uy tín, các trạng thái xúc cảm, tình cảm của ngƣời tuyên
truyền; ấn tƣợng của chủ thể tuyên truyền; sự thiện cảm của đối
tƣợng đối với ngƣời tuyên truyền; trình độ nhận thức, phong tục
tập quán, thói quen, nhu cầu thông tin của đối tƣợng tuyên
truyền… Do vậy, để tuyên truyền có hiệu quả, cùng với sự chuẩn
bị về nội dung, hình thức, phƣơng pháp hoạt động, ngƣời tuyên
truyền cần chú ý khai thác, vận dụng các hiện tƣợng, quy luật tâm
lý trong tuyên truyền [95, tr.11].
Những nghiên cứu trên là những gợi ý quan trọng khi tác giả luận án
nghiên cứu những yếu tố tác động đến chất lƣợng của hoạt động BCV.
1.2. Các công trình nghiên cứu về chất lƣợng tuyên truyền miệng,
chất lƣợng hoạt động báo cáo viên
Đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu, gồm báo cáo kết quả đề tài
khoa học, kỷ yếu hội thảo, tọa đàm, sách, giáo trình, luận văn, các bài báo
động vào đối tƣợng tuyên truyền. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả tuyên truyền
còn phụ thuộc vào những đặc điểm, đặc trƣng của các loại hình tuyên truyền:
tuyên truyền trực quan, TTM và tuyên truyền qua các phƣơng tiện thông tin đại
chúng (tiêu chuẩn về nhận thức, tiêu chuẩn về thái độ, tiêu chuẩn về hành vi).
Nhận thức đúng về các loại hình tuyên truyền và tiêu chuẩn đánh giá chất
lƣợng hoạt động, chính là cơ sở khoa học để chủ thể làm CTTT cải tiến, nâng
cao chất lƣợng của từng loại hình tuyên truyền trƣớc yêu cầu mới.
Tác giả Lƣơng Ngọc Vĩnh trong bài viết “Nâng cao chất lượng công
tác tuyên truyền c a Đảng trong thời kỳ m i , Tạp chí BCV, số 07, tháng
7/2015, cho rằng, bƣớc vào thời kỳ đổi mới, công tác TTM có nhiều thuận lợi
nhƣng cũng gặp không ít khó khăn, thách thức. Tuyên truyền đang phải cạnh
tranh với hoạt động quảng cáo, giải trí, các hoạt động truyền đạo của các tôn
giáo lớn, phải trực tiếp đấu tranh chống các hoạt động phản tuyên truyền của
các thế lực thù địch, trong điều kiện đời sống tinh thần của xã hội đang ngày