ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC CƠ TỈNH GIA LAI TỪ 01/ 07/ 2004 ĐẾN THÁNG 06/ 2010 - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI,
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC CƠ TỈNH GIA LAI
TỪ 01/ 07/ 2004 ĐẾN THÁNG 06/ 2010

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
:
:
:

Nguyễn Thị Hồng Thương
06124122
DH06QL
2006 - 2010
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

TP. Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2010

giảng viên Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản, Trường Đại học
Nông Lâm TP.HCM, cảm ơn thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều
kiện để em hoàn thành đề tài này. Thầy đã cho em những kiến thức, kinh
nghiệm quý báu làm hành trang vững bước vào đời.
Trong suốt thời gian tìm hiểu thực tế để thực hiện đề tài, mặt dù đã
gặp nhiều khó khăn vướng mắc, bất cập nhưng em đã rất may mắn nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình, những lời động viên, cổ vũ của các quý lãnh
đạo, các anh chị công tác tại phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Đức
Cơ, tỉnh Gia Lai đã giúp đỡ, cung cấp các tài liệu, số liệu liên quan đến đề
tài.
Chân thành cảm ơn các thầy, cô ở Thư Viện Trường Đại học Nông
Lâm TP.HCM, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài này.
Tập thể lớp Quản Lý Đất Đai khóa 32, cùng các anh chị, bạn bè
ngoài lớp đã giúp đỡ và động viên em trong suốt thời gian học tập và thực
tập vừa qua.
Đề tài có thể không tránh khỏi những sai sót, rất mong được những
ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn đọc để đề tài được
hoàn thiện hơn.
TP.HCM, tháng 06 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Thương


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng Thương sinh viên khoá 2006-2010,
Khoa Quản lý đất đai và Bất động sản, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí
Minh.
Đề tài: “Đánh giá tình hình tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất
đai trên địa bàn huyện Đức Cơ tỉnh Gia Lai từ 01/07/2004 đến tháng 06/2010”.
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Huỳnh Thanh Hùng, giảng viên Khoa Quản

Trang i


MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT ...............................................................................................................i
MỤC LỤC ............................................................................................................. ii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ................................................................................. iv
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ...............................................................v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... vi
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................1
PHẦN I. TỔNG QUAN .................................................................................................3
I.1.Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu .....................................................................3
I.2.Cơ sở khoa học về tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai .................3
I.2.1.Một số khái niệm cơ bản ................................................................................3
I.2.2.Các vấn đề về tranh chấp đất đai ....................................................................4
I.3.Cơ sở pháp lý .......................................................................................................11
I.4.Khái quát địa bàn nghiên cứu ..............................................................................11
I.4.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Đức Cơ .........................................................11
I.4.2. Các nguồn tài nguyên ..................................................................................14
I.4.3. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ..........................................................16
I.4.4. Cơ sở kinh tế kỹ thuật ..................................................................................18
I.4.5. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................21
PHẦN II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................22
II.1. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý nhà nước về đất đai ......................22
II.1.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 ..............................................................22
II.1.2. Công tác quản lý nhà nước về đất đai ........................................................24
II.2. Tình hình giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Đức Cơ.................28
II.2.1. Quy trình giải quyết TCĐĐ trên địa bàn huyện Đức Cơ ...........................28
II.2.2. Sơ lược tình hình tranh chấp và giải quyết TCĐĐ trước khi có Luật đất đai

Bảng 1.3: Phân bố các loại đất ..................................................................................... 15
Bảng 1.4: Diện tích, dân số và phân bố dân cư năm 2010 ........................................... 17
Bảng 1.5: Thống kê về tình hình giáo dục năm 2010 ................................................... 18
Bảng 1.6: Số lượng vật nuôi năm 2010 ........................................................................ 19
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích năm 2010 .......................................... 22
Bảng 2.2: Biến động đất đai theo mục đích sử dụng giai đoạn 2005 – 2010 .............. 23
Bảng 2.3: Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2020 ........................................... 25
Bảng 2.4: Tình hình cấp GCNQSDĐ tại các xã, thị trấn giai đoạn 2000-2009 ............ 26
Bảng 2.5: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đức Cơ năm 2010 ................................. 27
Bảng 2.6: Các dạng TCĐĐ trên địa bàn huyện từ năm 2000 đến 06/2004 .................. 32
Bảng 2.7: Tình hình giải quyết TCĐĐ trên địa bàn huyện Đức Cơ từ 2000 đến
06/2004 ......................................................................................................................... 34
Bảng 2.8: Các dạng TCĐĐ phổ biến ở huyện Đức Cơ từ 01/07/2004 đến 06/2010 .... 36
Bảng 2.9: Lượng đơn TCĐĐ tại các xã, thị trấn từ 01/07/2004 đến 06/2010 .............. 38
Bảng 2.10: Kết quả giải quyết TCĐĐ tại các xã, thị trấn ............................................. 40
Bảng 2.11: Lượng đơn TCĐĐ tại UBND huyện từ 01/07/2004 đến 06/2010 ............. 41
Bảng 2.12: Kết quả giải quyết TCĐĐ tại UBND huyện từ 01/07/2004 đến 06/2010 . 43

Trang iv


DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Số học sinh các trường trên địa bàn huyện năm 2010 ............................. 18
Biểu đồ 2.1: Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích năm 2010 ....................................... 22
Biểu đồ 2.2: Lượng đơn TCĐĐ từ năm 2000 đến 06/2004 .......................................... 33
Biểu đồ 2.3: Tình hình giải quyết TCĐĐ từ năm 2000 đến 06/2004 ........................... 34
Biểu đồ 2.4: Các dạng TCĐĐ từ 01/07/2004 đến 06/2010 ......................................... 37
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ lượng đơn TCĐĐ tại các xã, thị trấn từ 01/07/2004 đến 6/2010 .... 38


Hội Đồng Nhân Dân
Toà án nhân dân
Tranh chấp đất đai
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tổng diện tích tự nhiên
Phòng Tài Nguyên và Môi Trường
STT
Tổng số
Đơn vị tính
Diện tích
Trung Ương
Chỉ thị
Nghị quyết
Nghị định
Chính phủ
Uỷ ban
Tờ trình
Thông tư liên tịch

Trang vi


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, tốc độ tăng dân số ngày càng nhanh, cùng với sự phát triển kinh tế xã
hội dẫn đến nhu cầu sử dụng đất càng cao. Trong khi đó, diện tích đất đai lại không
thay đổi làm cho đất đai trở thành loại hàng hóa đặt biệt, dẫn đến giá đất ngày càng

đất đai ở huyện. Từ đó đưa ra hướng giải quyết thích hợp với tình hình cụ thể ở địa
phương.
Yêu cầu
Nắm và hiểu rõ các văn bản pháp luật, các quy định của Nhà nước, các nguyên
tắc, trình tự và thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.
Thu thập các hồ sơ tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Đức Cơ với số liệu
nghiên cứu phải chính xác, khách quan và cụ thể.
Đưa ra nhận định, dựa trên tình hình thực tế của địa phương kiến nghị hướng
giải quyết cho phù hợp và hiệu quả.
Trang 1


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

Đối tượng nghiên cứu
Những quy định hiện hành về công tác giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm
quyền giải quyết của cấp huyện.
Những vụ việc tranh chấp đất đai đã và đang xảy ra trên địa bàn huyện Đức Cơ.
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu các dạng tranh chấp đất đai trên địa bàn thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ tỉnh Gia Lai từ ngày 01/07/2004
đến tháng 06/2010.
Ý nghĩa của việc thực hiện đề tài
Đề tài đánh giá tình hình tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện đồng thời cũng
nêu ra những khó khăn, vướng mắc trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai. Từ đó
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết tranh chấp
đất đai giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai tốt hơn, đem lại sự ổn định và
phát triển kinh tế xã hội.

Theo khoản 26 Điều 3 Luật đất đai năm 2003 tranh chấp đất đai là tranh chấp
về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất
đai.
Trong thực tế có một số trường hợp tranh chấp về lợi ích kinh tế có liên quan
gián tiếp đến quyền sử dụng đất, thí dụ như đòi bồi thường tổn thất khi bị người khác
gây thiệt hại cho việc sử dụng đất của mình hoặc đòi thường tiền sử dụng đất…Những
trường hợp này không hẳn là tranh chấp đất đai nhưng có khi cũng gọi là tranh chấp
đất đai.
 Khái niệm giải quyết tranh chấp đất đai
Khi xảy ra tranh chấp đất đai, các bên tranh chấp khó có thể thỏa thuận với
nhau để đưa ra giải pháp hữu hiệu trong việc thực hiện quyền sử dụng đất. Những mâu
thuẫn sẽ ngày càng gay gắt hơn nếu không được các bên tranh chấp cùng phối hợp để
giải quyết. Khi đó, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thực hiện chức năng của mình
trong việc chỉ rõ quyền quản lý và sử dụng đối với các bên.
Giải quyết tranh chấp đất đai là việc tìm ra một giải pháp đúng đắn trên cơ sở
pháp luật nhằm giải quyết những bất đồng mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, tổ chức.
Trên cơ sở đó phục hồi lại các quyền lợi hợp pháp bị xâm phạm đồng thời truy
cứu trách nhiệm pháp lý đối với hành vi vi phạm pháp luật.

Trang 3


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

 Khái niệm khiếu nại
Theo Luật Khiếu nại, Tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998 và luật sửa đổi bổ
sung một số điều của Luật Khiếu nại, Tố cáo ngày 01/06/2004.
Khiếu nại là việc công dân, cơ quan tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ

I.2.2 Các vấn đề về tranh chấp đất đai
I.2.2.1 Các dạng tranh chấp đất đai thường gặp
 Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
Dạng tranh chấp này thường xảy ra ở vùng nông thôn, việc phát sinh này
thường do lúc chuyển đổi đất đai hai bên không làm hợp đồng viết hoặc hợp đồng viết
nhưng đơn giản vì thế sau một thời gian một bên cảm thấy thiệt thòi nên phát sinh
tranh chấp, mặc dù vào thời điểm chuyển đổi hai bên cùng có lợi.
Trang 4


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

Về nguyên tắc nếu hai bên đã hoàn thành, nghĩa là giao nhận đất, quyền sử
dụng đất và hợp đồng đó không trái pháp luật, đúng thủ tục quy định, thì việc tranh
chấp đòi lại đất không có căn cứ.
 Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
Tranh chấp này thường phát sinh sau thời hạn thực hiện nghĩa vụ đã hết nhưng
bên có nghĩa vụ đã không thực hiện đúng cam kết, hoặc do thời điểm thế chấp việc
định giá không chính xác gây thiệt thòi cho một phía nên khó thương lượng giữa hai
bên dẫn đến tranh chấp.
 Tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất
Tranh chấp này thường xảy ra do:
+ Người có quyền sử dụng đất chết không để lại di chúc và những người thừa kế
theo pháp luật không thỏa thuận được với nhau về phân chia thừa kế hoặc không theo
quy định của pháp luật thừa kế nên tranh giành nhau.
+ Người sử dụng đất trước khi chết có lập di chúc nhưng di chúc đó trái pháp
luật.
 Tranh chấp do lấn đất, chiếm đất


SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

 Tranh chấp trong vụ án ly hôn
Tranh chấp mà thường xảy ra trong trường hợp ly hôn mà vợ chồng là thành
viên trong hộ gia đình được giao quyền sử dụng đất.
Đặc trưng của tranh chấp này chỉ gắn liền với vụ án ly hôn có tranh chấp về
phân chia tài sản là quyền sử dụng đất.
 Tranh chấp đòi tiền mua bán đất
Tranh chấp này ít xảy ra, tuy nhiên vẫn được Tòa án giải quyết như đối với
việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (buộc thực hiện nghĩa vụ
trả tiền).
Ngoài ra những dạng tranh chấp nói trên còn có tranh chấp về quyền sử dụng
đất có liên quan đến địa giới hành chính, tranh chấp này thường phát sinh thường là do
việc phân vạch địa giới không rõ ràng, việc định mốc giới không chuẩn xác, không ổn
định (sông bên lở, bên bồi…), tài liệu để phân vạch địa giới bị thất lạc….
I.2.2.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Có nhiều văn bản hướng dẫn về trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
trong thời gian qua, nhưng chủ yếu việc giải quyết tranh chấp là theo Luật Đất đai
1993 và đến năm 1998 là Luật Khiếu nại – Tố cáo và hiện nay là theo Luật Đất đai
2003. Có thể chia trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai theo 2 giai đoạn.
 Trước Luật Đất đai 2003
Nhà nước khuyến khích việc hoà giải các tranh chấp đất đai trong nhân dân.
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ
Quốc Việt Nam, Hội Nông dân, các tổ chức thành viên khác của Mặt trận, các tổ chức
xã hội khác, tổ chức kinh tế ở cơ sở và công dân hoà giải các tranh chấp đất đai.
Theo Điều 38 Luật Đất đai năm 1993, UBND giải quyết tranh chấp đất đai đối
với đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, TAND giải quyết tranh chấp đất
đai đối với đất đã có GCNQSDĐ hoặc tranh chấp về tài sản gắn liền với đất. Khi
không đồng ý quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của UBND có thẩm quyền,

Ngược lại thì Phòng sẽ căn cứ vào nguồn gốc và quá trình sử dụng như các quy
định của pháp luật để lập tờ trình cho UBND về đề xuất hướng giải quyết và Ủy ban
sẽ căn cứ vào tờ trình này để ra quyết định giải quyết tranh chấp.
Nếu đương sự đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp của UBND huyện
thì sẽ thực hiện theo nội dung của quyết định, nếu không đồng ý thì đương sự có
quyền một là khởi kiện lên TAND hai là gửi đơn đến UBND huyện sẽ tiến hành xem
xét lại toàn bộ sự việc sau đó cũng lập tờ trình đề nghị hướng giải quyết. UBND sẽ
dựa vào kết quả xác minh của Thanh tra để ra quyết định giải quyết khiếu nại.
Nếu đương sự vẫn không tiếp tục đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại
của UBND huyện thì sẽ tiếp tục gửi đơn khiếu nại lên UBND tỉnh, UBND tỉnh sẽ giao
cho Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành xác minh lại sự việc rồi lập tờ trình đề
xuất hướng giải quyết cho UBND tỉnh ra quyết định giải quyết, và theo quy định của
Luật Khiếu nại tố cáo năm 1998 thì đây là quyết định giải quyết cuối cùng và phải
được thực hiện ngay.
 Sau Luật Đất đai năm 2003
UBND cấp xã: Có trách nhiệm phối hợp với Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam, Hội
Nông Dân, các tổ chức thành viên khác của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác, các tổ
chức kinh tế ở cơ sở và công dân hòa giải tranh chấp đất đai.
Trình tự thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai:
● Sơ lược về công tác hòa giải tranh chấp đất đai:
Khi tranh chấp đất đai xảy ra, các bên tranh chấp phải tự chủ động gặp gỡ để
hòa giải. Đây là hình thức giải quyết tranh chấp đất đai không có sự xuất hiện của
người trung gian thứ ba mà chỉ với sự tham gia của các bên tranh chấp. Việc tự hòa
giải tranh chấp đất đai luôn được Nhà nước khuyến khích thực hiện để củng cố truyền
thống đoàn kết, tương thân tương ái, xây dựng nếp sống văn hóa ở các khu dân cư,
đồng thời đảm bảo cho các hình thức giải quyết tranh chấp đất đai khác phát huy được
hiệu quả, cũng như giảm tải gánh nặng cho các cơ quan hành chính và tòa án.
● Hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở:
Các bên tranh chấp đất đai nếu không tự thỏa thuận được thì thông qua hòa giải
ở cơ sở để giải quyết tranh chấp đất đất đai. Hòa giải ở cơ sở là việc hướng dẫn, giúp

của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu
hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
Đối với các trường hợp nêu trên, UBND cấp xã mời đối tượng tranh chấp đến
giải thích chính sách pháp luật để họ hiểu, đồng thời UBND cấp xã ban hành thông
báo không thụ lý đơn gửi đến đối tượng tranh chấp và các cơ quan chức năng có liên
quan.
UBND cấp huyện: Giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp đương sự
không có giấy chứng nhận QSDĐ và không có một trong các loại giấy tờ quy định tại
các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau
đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng
đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của
Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền
Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn
liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở
trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác
nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
Trang 8


Ngành Quản Lý Đất Đai


+ Làm việc với UBND cấp xã để thống nhất kết quả thẩm tra, xác minh;
+ Viết báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh và dự kiến giải quyết vụ việc, trình
UBND cấp huyện quyết định giải quyết vụ việc.
Thời gian giải quyết tranh chấp đối với trường hợp UBND cấp huyện có thẩm
quyền giải quyết lần đầu là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của bên tranh
chấp.
Trong quá trình thẩm tra, xác minh giải quyết vụ việc cán bộ phòng TN&MT
vẫn tiếp tục vận động đương sự hòa giải và rút đơn tranh chấp.
I.2.2.3 Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai
Thực hiện công tác giải quyết tranh chấp đất đai cần tuân thủ các nguyên tắc
cơ bản sau:
- Giải quyết tranh chấp đất đai phải đảm bảo nguyên tắc “đất đai thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu quản lý”. Kiên quyết bảo vệ những thành
Trang 9


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

quả cách mạng về ruộng đất, đồng thời sửa chữa đúng pháp luật những trường hợp đã
xử lý sai hoặc không đúng.
- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã giao cho người khác sử dụng
trong quá trình thực hiện chính sách pháp luật đất đai của nhà nước Việt Nam Dân
Chủ Cộng Hòa, Chính Phủ Cách Mạng Cộng Hòa Miền Nam Việt Nam và Nhà Nước
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
Khoản 1 Điều 4 Nghị định 181 về thi hành Luật Đất đai năm 2003 quy định Nhà
nước không thừa nhận việc đòi lại đất và không xem xét giải quyết khiếu nại về việc
đòi lại đất của nhà nước đã giao cho người khác sử dụng theo các chính sách ruộng
đất trước ngày 15/10/1993 trong các trường hợp sau:

I.2.2.4 Cơ sở thực tiễn
- Thực trạng tranh chấp đất đai diễn ra từng năm (từ 01/07/2004 đến tháng
06/2010) trên địa bàn huyện.
Trang 10


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

- Kết quả giải quyết TCĐĐ trên địa bàn huyện Đức Cơ qua từng năm (từ
01/07/2010 đến 06/2010).
- Kết quả báo cáo tình hình tranh chấp đất đai hàng năm trên địa bàn huyện của
phòng TN&MT (hoặc báo cáo của UBND) huyện Đức Cơ tỉnh Gia Lai từ ngày
01/07/2004 đến tháng 06/2010.
I.3 Cơ sở pháp lý
─ Hiến Pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992;
─ Luật đất đai năm 1993 và sửa đổi bổ sung năm 2001;
─ Luật đất đai năm 2003, ngày 26 tháng 11 năm 2003 (Có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 07 năm 2004);
─ Luật khiếu nại- tố cáo 1998, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật
khiếu nại- tố cáo năm 2004 và 2005.
─ Nghị định của chính phủ số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành
Luật Đất đai năm 2003.
─ Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính Phủ quy định bổ
sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử
dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai.
─ Thông tư liên tịch: số 02/1997/TTLT ngày 28/07/1997 của Tòa án Nhân dân
tối cao, Viện kiểm soát nhân dân tối cao, Tổng cục Địa chính hướng dẫn về thẩm


STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Đơn vị hành chính

Diện tích ( ha)

TT Chư Ty
Xã Ia Nan
Xã Ia Dom
Xã Ia Pnôn
Xã Ia Din
Xã Ia Krêl
Xã Ia Kla
Xã Ia Lang
Xã Ia Kriêng
Xã Ia Dơk
Tổng cộng

2.522,32


SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

I.4.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Huyện Đức Cơ có địa hình đồi núi phức tạp, bị chia cắt bởi hệ thống sông tương
đối dày. Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây nơi cao nhất là đỉnh
Chư Gooung (750m so với mặt nước biển), thấp nhất là suối Ia Drăng (170m so với
mực nước biển), độ dốc trung bình khoảng 5-7o, khu vực đất núi cao có độ dốc lớn.
Nhìn chung điều kiện địa hình trên địa bàn huyện tương đối khó khăn cho việc đia lại,
cũng như phát triển sản xuất.
Tổng diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính là 77.321,11 ha.Trong đó diện
tích đất Bazan chiếm 70%.Trên địa bàn huyện có một số loại đất chính như sau:
 Đất nâu đỏ phát triển trên đá Bazan.
 Đất đỏ vàng phát triển trên đá Granit.
 Đất nâu vàng phát triển trên đá Bazan.
 Đất xám phát triển trên đá Granit.
 Đất dốc tụ.
Các loại đất trên khá thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp, đặc biệt là
cây cao su và một số loại cây hàng năm khác.
*Địa hình lượn sóng, bằng phẳng và thấp trũng:
Dạng địa hình này chủ yếu nằm ở khu trung tâm thị trấn, có độ dốc từ 00-90, ít
bị chia cắt bởi các dãy núi, dạng địa hình này chiếm phần lớn tổng diện tích tự nhiên
của thị trấn và đặc trưng bởi kiểu địa hình bóc mòn tích tụ được tạo thành do quá trình
xâm thực bóc mòn các con sông, suối. Dạng địa hình này thuận lợi cho việc trồng cây
lâu năm, cây hàng năm.
*Địa hình đồi núi thấp:
Dạng này nằm phân bố rãi rác trên toàn địa bàn của huyện, có độ dốc từ 90-250,
thường bị chia cắt mạnh bởi các sườn đồi hoặc suối cạn chạy qua, đất đai tương đối màu
mỡ thích hợp trồng cây hàng năm, cây ăn quả và cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày.
Kiểu địa hình này được hình thành do các chuyển động kiến tạo địa chất nâng lên

5,68
IV
TỔNG
77.312,11
100,00
(Nguồn: phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Đức Cơ, 2010)
0

Trang 13


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

I.4.1.3 Khí hậu thời tiết
Huyện Đức Cơ có đặc điểm khí hậu chung của vùng cao nguyên và khí hậu Tây
Trường Sơn. Khí hậu nhiệt đới gió mùa chia làm 2 mùa rõ rệt.
Trong mùa khô ( từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ) gió mùa thịnh hành theo
hướng Đông Bắc. Mùa mưa ( từ tháng 5 đến tháng 10 ) chiếm khoảng 80-90% lượng
mưa cả năm, đồng thời cũng có gió mùa thổi theo hướng Tây Nam. Hầu như quanh
năm không có bão và sương muối.
Nhiệt độ trung bình năm 21,70C, tổng tích ôn khoảng 80000C/năm;
Lượng mưa trung bình năm khoảng 2100-2500 mm;
Độ ẩm trung bình năm khoảng 85%.
Sự phân hóa mạnh mẽ điều kiện nhiệt ẩm nói riêng và điều kiện khí hậu nói
chung đã tạo cho lãnh thổ Đức Cơ nhiều vùng tiểu khí hậu, có nhiệt lượng ẩm phong
phú phù hợp cho việc phát triển các cây con nhiệt đới ẩm nhưng tạo điều kiện cho côn
trùng phát triển. Mặt khác có mùa khô kéo dài là một trở ngại lớn cho sản xuất nông
nghiệp và đời sống dân sinh. Vì vậy cần có các biện pháp để cải tạo môi trường sinh

Bảng 1.3: Phân bố các loại đất
(ĐVT: ha)

Số TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Loại đất

Diện tích ( ha)

Tỷ lệ (%)

Đất nâu tím trên đá Bazan (Ft)
13.547,83
17,52
Đất nâu đỏ trên đá Bazan (Fk)
21.907,82
28,33
Đất nâu thẩm, nâu đen trên đá Bazan (Ru)
5.326,56

I.4.2.2 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước mặt
Huyện có hệ thống hồ, suối phong phú cung cấp phần nhiều lượng nước cho
sinh hoạt và sản xuất của người dân địa phương, ngoài ra còn góp phần vào điều hòa khí
hậu trong vùng. Chất lượng nước khá tốt và chủ yếu phục vụ cho tưới tiêu.
Tuy nhiên đối với sản xuất nông nghiệp thì nguồn nước của các con suối phân bố
chưa đều theo các tháng, vào mùa khô thường không đủ nước cung cấp cho cây trồng,
không đủ nước để mở rộng diện tích lúa 2 vụ.
Tài nguyên nước ngầm
Theo bản đồ phân bố nước ngầm tỷ lệ 1/100.000 của đề tài độc lập cấp Nhà
nước mã số KX-ĐL 05-95 Sở Khoa học và Công nghệ Gia Lai, huyện Đức Cơ là vùng
thuộc khu vực có ít điều kiện thuận lợi về sử dụng nước ngầm. Mô đun dòng chảy
ngầm < 0.5 l/s/km2. Mực nước ngầm trong huyện có độ sâu không đều từ 5m-20m.
Qua khảo sát một số điểm, tại thời điểm cuối tháng 4 mực nước các giếng sâu
từ 8m-12m, mùa khô mực nước các giếng còn sâu hơn nữa, chất lượng các mạch nước
ngầm tại các điểm cũng khác nhau. Nhiều nơi bị nhiễm phèn hoặc hoà tan đá, sét,…
Tuy nhiên qua điều tra thực tế tại địa phương nguồn nước ngầm của huyện được người
dân khai thác phục vụ sinh hoạt hàng ngày đã cho những kết quả khả quan như đảm
bảo vệ sinh, hạn chế tỷ lệ người mắc bệnh đường ruột hoặc tiêu chảy.
Chất lượng nước ngầm của các xã tương đối tốt, đặc biệt nước ngầm trong
Bazan và Mezozoi có chất lượng nước rất tốt, thường có thành phần giống nước mưa,
có dạng HCO3-, Cl-, Na- là chủ yếu với tổng độ khoáng tù 0,0015 – 0,117 g/l. Trữ
lượng nước ngầm khá lớn, phân bổ chủ yếu trong phức hệ chứa nước phun trào Bazan,
Trang 15


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương


I.4.3.1 Dân số
Theo kết quả điều tra năm 2010, dân số toàn huyện là 89.085 người, mật độ
dân số là 115 người/km2 cao hơn mật độ dân số của các huyện trong tỉnh là : Chư
Prông, Ia Sao, Kông Chro.
I.4.3.2 Lao động
Theo số liệu thống kê năm 2010, số người trong độ tuổi lao động của huyện là
49.243 lao động chiếm 55,3% tổng dân số của huyện. Trong đó lao động trong các
ngành kinh tế xã hội là 32.120 người chiếm 65,2% tổng số lao động, lao động công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng là 6.106 người chiếm 12,4% tổng số lao
động, lao động các ngành dịch vụ là 9.646 người chiếm 19,5% tổng số lao động, lao
động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp là 30.103 người chiếm 61,1%.
Trang 16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status