Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Yên Loan, Quảng Trị (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KIN
HT
ẾH
UẾ

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THANH THỦY

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

ỌC

YÊN LOAN, QUẢNG TRỊ

ĐẠ

IH

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 8340101

ƯỜ

NG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ


ĐẠ

IH

ỌC

Người cam đoan

i

NGUYỄN THANH THỦY


KIN
HT
ẾH
UẾ

LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu, kết hợp với kinh
nghiệm trong công tác thực tiễn cũng như sự nỗ lực, cố gắng của bản thân.
Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Giám
hiệu, lãnh đạo Phòng Đào tạo Sau đại học, lãnh đạo các Khoa, Phòng chức năng và
quý Thầy, Cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế; Lãnh đạo và quý Thầy, Cô giáo
của Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi. Đặc
biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo PGS.TS. Phan Văn Hòa
là người trực tiếp hướng dẫn khoa học và đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.


ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

KIN
HT
ẾH
UẾ

Họ và tên học viên: Nguyễn Thanh Thủy

Niên khóa: 2016-2018

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phan Văn Hoà

Tên đề tài: "Nâng cao năng lực cạnh trạnh của Công ty TNHH Yên Loan,
Quảng Trị"

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Là một trong những doanh nghiệp thương mại kinh doanh trong lĩnh vực
vật liệu xây dựng lâu năm tại thị trường tỉnh Quảng Trị, Công ty TNHH Yên Loan
cũng đang phải đương đầu với những áp lực cạnh tranh từ những doanh nghiệp
trong tỉnh cũng như các doanh nghiệp ở các tỉnh lân cận trong khu vực. Trong thị
trường cạnh tranh như thế, muốn duy trì tốc độ tăng trưởng và giữ vững thương

ỌC



Công ty TNHH Yên Loan giai đoạn 2013-2017, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian đến.

iii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Doanh nghiệp

ĐVT

Đơn vị tính

ĐTCT

Đối thủ cạnh tranh

EFE

Ma trận các yếu tố bên ngoài

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

IFE

Ma trận các yếu tố bên trong


Vật liệu xây dựng

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

KIN
HT
ẾH
UẾ

DN

iv


MỤC LỤC


4.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................... 3
4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích .................................................................... 4
4.3. Công cụ xử lý dữ liệu....................................................................................... 5

NG

5. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 5
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................. 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH

ƯỜ

TRANH CỦA DOANH NGHIỆP .......................................................................... 6
1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh ........................................ 6
1.1.1. Một số khái niệm........................................................................................... 6

TR

1.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh ................................................................................. 6
1.1.1.2. Khái niệm lợi thế cạnh tranh ...................................................................... 7
1.1.1.3. Khái niệm năng lực cạnh tranh .................................................................. 9

v


1.1.2. Vai trò của cạnh tranh và năng lực cạnh tranh............................................ 12

KIN
HT
ẾH


NG

1.5.3. Ma trận các yếu tố nội bộ (IFE) .................................................................. 31
1.5.4. Ma trận điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội - nguy cơ (SWOT)........................ 33
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY

ƯỜ

TNHH YÊN LOAN, QUẢNG TRỊ ...................................................................... 34
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Yên Loan, Quảng Trị .................................... 34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .............................................................. 34

TR

2.1.2. Cơ cấu tổ chức............................................................................................. 35
2.1.3. Các loại hình sản phẩm, dịch vụ của công ty.............................................. 36
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh .................................................................... 36

vi


2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Yên Loan, Quảng Trị . 40

KIN
HT
ẾH
UẾ

2.2.1. Chiến lược kinh doanh và marketing của Công ty...................................... 40

3.1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (ma trận SWOT) của
Công ty TNHH Yên Loan ..................................................................................... 63
3.1.1. Cơ hội (O) ................................................................................................... 63

ƯỜ

3.1.2. Thách thức (T)............................................................................................. 65
3.1.3. Điểm mạnh (S) ............................................................................................ 65
3.1.4. Điểm yếu (W).............................................................................................. 66

TR

3.1.5. Các chiến lược kết hợp nhằm tận dụng cơ hội, hạn chế thử thách, phát huy
điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của công ty ....................................................... 67
3.2. Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty................................. 68

vii


3.3. Hệ thống giải pháp nâng cao NLCT của C.ty TNHH Yên Loan, Quảng Trị 69

KIN
HT
ẾH
UẾ

3.3.1. Nâng cao NLCT của công ty thông qua nâng cao chất lượng và đa dạng hóa
sản phẩm dịch vụ................................................................................................... 69
3.3.2. Nâng cao NLCT của công ty thông qua chiến lược Marketing .................. 70
3.3.3. Giải pháp nâng cao NLCT trên cơ sở đảm bảo nguồn lực tài chính........... 75



KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.

Thang đo đánh giá năng lực cạnh tranh của khách hàng điều tra ....... 4

Bảng 2.1.

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Yên Loan giai đoạn
2013-2017.......................................................................................... 38

Bảng 2.2:

Tình hình chi phí và lợi nhuận của Công ty TNHH Yên Loan giai đoạn
2013-2017.......................................................................................... 39

Bảng 2.3:

Tình hình các loại sản phẩm kinh doanh của Công ty TNHH Yên Loan
giai đoạn 2015-2017 .......................................................................... 43

Bảng 2.4:

Tình hình phát triển đại lý, cửa hàng cấp 2 của Công ty TNHH Yên

NG

đoạn 2013-2017 ................................................................................. 49
Tình hình các loại xe phục vụ vận tải hàng hóa của Công ty Yên Loan

ƯỜ

giai đoạn 2013-2017 .......................................................................... 51
Bảng 2.10. Thông tin chung về các đối tượng được điều tra ................................ 57
Bảng 2.11. Đánh giá của khách hàng được điều tra về khả năng cạnh tranh của

TR

Công ty TNHH Yên Loan, Quảng Trị............................................... 58

Bảng 3.1

Ma trận SWOT của công ty............................................................... 63

ix


KIN
HT
ẾH
UẾ

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Các khối cơ bản tạo lợi thế cạnh tranh ........................................... 8


ỌC

Hình 1.1

x


PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

KIN
HT
ẾH
UẾ

Trong những năm gần đây, với xu thế toàn cầu hóa, chúng ta đang chứng
kiến sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật ở mọi quốc
gia và vùng lãnh thổ trên trái đất này. Kết quả của sự phát triển đó là tạo nên một thế
giới phẳng, một thị trường phẳng và sự cạnh tranh quốc tế trong mọi lĩnh vực từ kinh
tế đến quốc phòng, từ công nghiệp đến nông nghiệp, từ thương mại đến sản xuất…
Do đó các doanh nghiệp trong nước đang phải đối mặt với hàng loạt yêu cầu, đòi hỏi
về các quy chuẩn, quy ước quốc tế về chất lượng sản phẩm, dịch vụ; nguồn gốc và
quy trình sản xuất sản phẩm; tốc độ cung cấp sản phẩm, dịch vụ ra thị trường… Để
tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp luôn phải cung cấp những sản phẩm, dịch vụ
phù hợp nhất với giá cả hợp lý nhất so với đối thủ cạnh tranh nhưng vẩn phải đảm
bảo tối thiểu hóa chi phí, đầu tư nguồn lực hợp lý để vừa tạo ra lợi nhuận, vừa tạo ra

ỌC

những lợi thế cạnh tranh trên thương trường. Lợi thế cạnh tranh ở đây chính là tổng

hướng phát triển và nó góp phần vào việc hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp.
Ở Việt Nam nói chung và các tỉnh miền Trung - Trung bộ nói riêng, xây

dựng là một trong những ngành đang phát triển mạnh mẽ trong những năm vừa qua.

1


Mặc cho nhiều biến cố thăng trầm của nền kinh tế đất nước đã khiến cho ngày càng
nhiều doanh nghiệp trong ngành xây dựng phá sản, nhưng ngày càng nhiều doanh

KIN
HT
ẾH
UẾ

nghiệp trong nước mọc lên và với xu hướng toàn cầu hóa thì ngày càng nhiều doanh
nghiệp nước ngoài lấn sân vào lĩnh vực này tại Việt Nam. Chính điều đó đã khiến
cho ngành xây dựng tại Việt Nam ngày càng có sự cạnh tranh khốc liệt hơn, từ các
doanh nghiệp xây dựng, các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cho đến các
doanh nghiệp thương mại trong ngành này đều khó có thể giữ trọn “miếng bánh thị
phần” của mình như lúc trước mà phải chia sẽ cho các đối thủ cạnh tranh khác.
Là một trong những doanh nghiệp thương mại kinh doanh trong lĩnh vực vật
liệu xây dựng lâu năm tại thị trường tỉnh Quảng Trị, Công ty TNHH Yên Loan cũng
đang phải đương đầu với những áp lực cạnh tranh từ những doanh nghiệp trong tỉnh
cũng như các doanh nghiệp ở các tỉnh lân cận trong khu vực. Trong thị trường cạnh
tranh như thế, muốn duy trì tốc độ tăng trưởng và giữ vững thương hiệu nhà phân
phối vật liệu xây dựng hàng đầu trong tỉnh như thời gian vừa qua, Công ty TNHH

ỌC


TR

- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Yên Loan

giai đoạn 2013-2017;
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công

ty TNHH Yên Loan đến năm 2022.

2


3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

Loan, Quảng Trị.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

KIN
HT
ẾH
UẾ

Là những vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Yên

- Phạm vi về không gian: Công ty TNHH Yên Loan, Quảng Trị.

- Phạm vi về thời gian: Phân tích năng lực cạnh trạnh của Công ty TNHH
Yên Loan qua 5 năm (2013-2017) và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh


3


Bảng 1. Thang đo đánh giá năng lực cạnh tranh của khách hàng điều tra
Nhân sự
CB NV của công ty có tác phong và thái độ ứng xử tốt

2.

CB NV công ty có nhiều kinh nghiệm quan hệ khách hàng

3.

CB NV của công ty có kiến thức hiểu biết sản phẩm tốt

4.

CB NV kỹ thuật thi công, lắp đặt tốt

5.

CB NV của công ty giải quyết các vấn đề tốt, nhanh và kịp thời
Sản phẩm, giá cả

KIN
HT
ẾH
UẾ


15. Chính sách bảo hành, đổi trả SP hợp lý

ĐẠ

Uy tín, thương hiệu

16. Công ty kinh doanh đã lâu và có nhiều kinh nghiệm

NG

17. Công ty đã có thương hiệu và uy tín trên thị trường
18. Sản phẩm của cty đảm bảo độ tin cậy
19. Công ty giải quyết tốt các yêu cầu, thắc mắc của khách hàng

ƯỜ

20. Công ty có mối quan hệ rộng, làm ăn uy tín, lâu dài
Đánh giá chung

21. Đánh giá chung về năng lực thị trường, cạnh tranh của cty cao

TR

4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích
- Phương pháp tổng quan tài liệu: được sử dụng để tổng quan, tổng hợp tài liệu

nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phân tổ: được sử dụng được tổng

4

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

của Công ty TNHH Yên Loan, Quảng Trị

5


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG

KIN
HT
ẾH
UẾ

LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh

Khái niệm cạnh tranh xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển của
sản xuất và trao đổi hàng hoá. Đã có nhiều quan điểm khác nhau về cạnh tranh và

ƯỜ

sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lấy những vị thế tương đối trong
sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa để thu được cho mình nhiều lợi ích nhất.
Theo Michael Porter thì: “Cạnh tranh là giành lấy thị phận. Bản chất của

TR

canh trạnh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình
mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh trạnh là sự bình quân hóa lợi nhuận
trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi” [9].
Như vậy, khái niệm cạnh tranh có thể hiểu là quan hệ kinh tế mà ở đó các

chủ thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt
6


mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách
hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất. Mục đích cuối cùng của

KIN
HT
ẾH
UẾ

chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích. Đối với người sản xuất
kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi.
1.1.1.2. Khái niệm lợi thế cạnh tranh

Một doanh nghiệp được xem là có lợi thế cạnh tranh khi tỷ lệ lợi nhuận của

doanh nghiệp nào có thể tạo ra giá trị vượt trội. Và cách thức để tạo ra giá trị vượt

ƯỜ

trội là hướng đến việc giảm thấp chi phí kinh doanh và/hoặc tạo khác biệt sản phẩm
vì thế khách hàng đánh giá nó cao hơn và sẵn lòng trả một mức giá tăng thêm [9].
Hai yếu tố cơ bản hình thành tỷ lệ lợi nhuận của một doanh nghiệp, và do đó

TR

biểu thị nó có lợi thế cạnh tranh hay không, đó là: lượng giá trị mà các khách hàng
cảm nhận về hàng hoá hay dịch vụ của doanh nghiệp, và chi phí sản xuất của nó.

7


KIN
HT
ẾH
UẾ

Hình 1.1 Các khối cơ bản tạo lợi thế cạnh tranh [9]

Giá trị cảm nhận của khách hàng là sự lưu giữ trong tâm trí của họ về những
gì mà họ cảm thấy thỏa mãn từ sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp. Nói chung,
giá trị mà khách hàng cảm nhận và đánh giá về sản phẩm của doanh nghiệp thường

ỌC

cao hơn giá mà doanh nghiệp có thể đòi hỏi về các sản phẩm, dịch vụ của mình.


8


KIN
HT
ẾH
UẾ

Hình 1.2 Chuỗi giá trị của M. Porter [7]

Chuỗi giá trị cho thấy khả năng tạo ra giá trị cho khách hàng của doanh
nghiệp qua các hoạt động của nó. Bao gồm năm hoạt động cơ bản là: hậu cần đầu
vào, vận hành, hậu cần đầu ra, tiếp thị và bán hàng, dịch vụ. Và bốn hoạt động hỗ trợ
gồm: cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, quản trị nguồn nhân lực, phát triển kỹ thuật và
cung ứng nguyên liệu.

Chuỗi giá trị là một công cụ hữu ích trong việc xác định các năng lực cốt lõi

ỌC

của doanh nghiệp và các hoạt động chính của doanh nghiệp. Chuỗi giá trị thích hợp
và tích hợp cao sẽ tạo lợi thế cạnh tranh (mà đối thủ cạnh tranh khó có thể bắt chước)
cho doanh nghiệp:

IH

- Chi phí thấp: bằng việc giảm và tiết kiệm chi phí -> tăng giá trị gia tăng.
- Khác biệt hoá: bằng việc thích hợp và tích hợp cao tạo sự khác biệt so với


cách thống nhất. Theo Buckley (1988), “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần

KIN
HT
ẾH
UẾ

được gắn kết với việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp với 3 yếu tố: các giá trị
chủ yếu của doanh nghiệp, mục đích chính của doanh nghiệp và các mục tiêu giúp
các doanh nghiệp thực hiện chức năng của mình”.

Điểm lại các tài liệu trong và ngoài nước, có nhiều cách quan niệm về năng
lực cạnh tranh doanh nghiệp. Dưới đây là một số cách quan niệm về năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp đáng chú ý.

Một là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở
rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây là cách quan niệm khá phổ biến
hiện nay, theo đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với
các đối thủ và khả năng “thu lợi” của các doanh nghiệp.

Hai là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu trước
sự tấn công của doanh nghiệp khác. Chẳng hạn, Hội đồng Chính sách năng lực cạnh

ỌC

tranh của Mỹ đưa ra định nghĩa: năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hóa
và dịch vụ trên thị trường thế giới… Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế có trích dẫn

IH




“Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả
năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần

KIN
HT
ẾH
UẾ

lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững” [16].
Theo tác giả Lê Đăng Doanh trong tác phẩm Nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp thời hội nhập: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo
bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận cho doanh nghiệp trong
môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước”.

Theo tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm trong tác phẩm Thị trường, chiến lược,
cơ cấu nêu lên tầm quan trọng của việc gia tăng giá trị nội sinh và ngoại sinh của doanh
nghiệp, đây chính là năng lực cạnh tranh mà mỗi doanh nghiệp cố gắng đạt được, là cơ
sở để doanh nghiệp thực hiện các chiến lược kinh doanh của mình [19].

Ngoài ra, không ít ý kiến đồng nhất năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
với năng lực kinh doanh.

Như vậy, cho đến nay quan niệm về năng lực cạnh tranh vẫn chưa được hiểu

ỌC

thống nhất. Để có thể đưa ra quan niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phù
hợp, cần lưu ý những đặc thù khái niệm này như Henricsson và các cộng sự (2004)

cho phù hợp với bối cảnh hiện nay là không đơn giản.

11


Hai là, năng lực cạnh tranh cần thể hiện khả năng đua tranh, tranh giành
giữa các doanh nghiệp không chỉ về năng lực thu hút và sử dụng các yếu tố sản xuất,

phẩm, khả năng sáng tạo sản phẩm mới.

KIN
HT
ẾH
UẾ

khả năng tiêu thụ hàng hóa, mà cả khả năng mở rộng không gian sinh tồn của sản

Ba là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần thể hiện được phương thức
cạnh tranh phù hợp, bao gồm cả những phương thức truyền thống và các phương
thức hiện đại - không chỉ dựa trên lợi thế so sánh mà dựa vào lợi thế cạnh tranh, dựa
vào quy chế.

Từ những yêu cầu trên, có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp như sau:

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi
thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và
sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững.
Như vậy, năng lực cạnh tranh không phải là chỉ tiêu đơn nhất mà mang tính



trường luôn được đặt ra đối với các doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh hội nhập
kinh tế sâu rộng như hiện nay. Cạnh tranh ngày càng gay gắt khi trên thị trường ngày
càng xuất hiện nhiều các đối thủ cạnh tranh nước ngoài với tiềm lực mạnh về tài
chính, công nghệ, quản lý và có sức mạnh thị trường. Nâng cao năng lực cạnh tranh

12


cho doanh nghiệp là một đòi hỏi cấp bách để doanh nghiệp đủ sức cạnh tranh một
cách lành mạnh và hợp pháp trên thương trường.

KIN
HT
ẾH
UẾ

Không những thế, với xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện ngay,
việc nâng cao năng lực cạnh tranh ở các doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng
và quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Bởi lẽ suy cho cùng, mục đích cuối
cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là mang lại càng nhiều lợi nhuận,
khi đó việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại doanh nghiệp được xem như là một
chiến lược không thể thiếu trong định hướng phát triển và nó góp phần vào việc hoàn
thành mục tiêu của doanh nghiệp.

Nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ nhằm mục đích là đem lại lợi ích
cho doanh nghiệp, mà còn góp phần vào sự tăng trưởng của ngành và cả quốc gia.
Chính vì thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh có các vai trò chủ yếu sau:

Đối với nền kinh tế quốc dân: cạnh tranh là một trong những điều kiện


nghiệp nghiên cứu, tìm tòi, áp dụng các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất

TR

kinh doanh.

Cạnh tranh quyết định vị trí của doanh nghiệp trong thị trường thông qua tỷ

lệ thị phần mà doanh nghiệp nắm giữ, đồng thời nó quyết định uy tín của doanh
nghiệp trên thị trường.

13


Do cạnh tranh tạo ra một áp lực liên tục đối với giá cả nên buộc các doanh
nghiệp phải nhạy bén với nhu cầu luôn biến đổi của thị trường, đòi hỏi các doanh

KIN
HT
ẾH
UẾ

nghiệp phải áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ để cải tiến phương pháp
quản lý sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp sản phẩm ngày một tốt hơn, chất lượng
tốt hơn và giá rẻ hơn cho thị trường.

Đối với người tiêu dùng: trong nền kinh tế thị trường, khách hàng là
“thượng đế”, là người có quyết định tối cao trong hành vi tiêu dùng. Nhờ cạnh tranh,
người tiêu dùng có thể nhận được hàng hoá và dịch vụ ngày càng phong phú, đa dạng

hoá, đó cũng là chỉ mức độ hấp dẫn của hàng hoá đó đối với khách hàng. Có tác giả

ƯỜ

sau khi phân tích bản chất năng lực cạnh tranh đã đi đến kết luận “năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế so sánh của nó so với đối thủ
khác trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ích ngày

TR

càng cao cho doanh nghiệp của mình.” [13]
Có quan điểm đã cho rằng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả

năng giành được và duy trì thị phần trên thị trường với lợi nhuận nhất định.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status