Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường hoạt động chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện sông lô, tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2015 2017 - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ THANH THỦY

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÔNG LÔ,
TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2015 - 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ THANH THỦY

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÔNG LÔ,
TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2015 - 2017
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: GS TS. Nguyễn Thế Hùng


Sông Lô, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sông Lô, Sở Tài nguyên & Môi
trường tỉnh Vĩnh Phúc, Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh Sông Lô, Phòng thống
kê huyện Sông Lô, UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Sông Lô cùng tất cả
các bạn bè đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện
về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn và cảm tạ!

Tác giả

Vũ Thanh Thủy


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH........................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................3
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................4
Một số quy định chung về chuyển quyền SDĐ ..........................................................7
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài .......................................................................................9
1.2.1. Các văn bản về chuyển quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn huyện
Sông Lô .......................................................................................................................9

3.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và SDĐ của huyện Sông Lô ......39
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện Sông Lô ...........................................................39
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................41
3.1.3. Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Sông Lô ........................................43
3.2. Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Sông Lô
giai đoạn 2015 - 2017 ................................................................................................48
3.2.1. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Sông Lô
giai đoạn 2015 - 2017 theo các hình thức chuyển quyền ..........................................48
3.2.2. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Sông Lô
giai đoạn 2015 - 2017 theo các năm..........................................................................54
3.2.3. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất tại trên địa bàn huyện Sông
Lô giai đoạn 2015 - 2017 theo loại đất .....................................................................55
3.3. Đánh giá sự hiểu biết của người dân huyện Sông Lô và cán bộ quản lý về
chuyển quyền sử dụng đất .........................................................................................55
3.3.1. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân trên địa bàn huyện
Sông Lô tại khu vực nghiên cứu về những quy định chung của chuyển QSDĐ ......56


v
3.3.2. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân huyện Sông Lô tại
khu vực nghiên cứu về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất .............................57
3.3.3. Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý và của người dân về công tác chuyển
quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Sông Lô .........................................................66
3.3.3.1. Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý trên địa bàn huyện Sông Lô về
công tác chuyển QSDĐ .............................................................................................66
3.3.3.2. Tổng hợp ý kiến của người dân trên địa bàn huyện Sông Lô về công tác
chuyển QSDĐ ...........................................................................................................67
3.3.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác chuyển quyền sử dụng đất. .......67
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................69
1. Kết luận .................................................................................................................69


PLĐĐ

:

Pháp luật đất đai

QSDĐ

:

Quyền sử dụng đất

TTHC

:

Thủ tục hành chính

UBND

:

Uỷ ban nhân dân

VPĐKĐĐ-CNSL

:

Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh Sông Lô

Sông Lô tại khu vực nghiên cứu về hình thức thừa kế QSDĐ ..............62
Bảng 3.15. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân huyện
Sông Lô tại khu vực nghiên cứu về hình thức tặng cho QSDĐ ............63
Bảng 3.16. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân huyện
Sông Lô tại khu vực nghiên cứu về hình thức thế chấp bằng QSDĐ ....64
Bảng 3.17. Những hiểu biết cơ bản của cán bộ quản lý và người dân huyện
Sông Lô tại khu vực nghiên cứu về hình thức góp vốn bằng QSDĐ ....65
Hình 3.1. Bản đồ địa giới hành chính huyện Sông Lô ..............................................39


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
đặc biệt không thể thay thế, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,
là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội,
an ninh và quốc phòng.
Đất đã tạo ra con người và con người cùng với sức lao động, cộng với trí
thông minh tuyệt vời của mình đã làm thay đổi hẳn bộ mặt của trái đất. Cũng từ đó,
đất đai trở thành điều kiện sinh tồn, thành cơ sở để thực hiện quá trình sản xuất, tạo
ra của cải vật chất cho sản xuất. Mọi quá trình sản xuất và các hoạt động của con
người đều cần đến một mặt bằng và khoảng không gian lãnh thổ nhất định. Nếu
không có đất đai thì không có một ngành nào, một xí nghiệp nào có thể hoạt động
được. Như vậy, nếu không có đất thì sẽ không có sản xuất, không có sự tồn tại của
con người.
Trong những năm gầy đây, khi nền kinh tế đang trên đà tăng trưởng mạnh
mẽ, giá đất trên thị trường bất động sản hết sức phức tạp và có biểu hiện ra ngoài
tầm kiểm soát của nhà nước. Các quan hệ cung - cầu và giao dịch về bất động sản
chủ yếu đang diễn ra thông qua thị trường "ngầm". Sự biến động chủ yếu bất
thường về giá cả bất động sản, đặc biệt là những cơn sốt đất đai cho đến nay vẫn

quân 678 người/km²). Huyện lỵ đặt tại thị trấn Tam Sơn, dân cư phân bố không
đồng đều theo đơn vị hành chính. Hiện nay Sông Lô đang tập trung phát triển công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi để tiếp nhận các dự án đầu tư
vào địa bàn huyện. Vì vậy, tại đây đang diễn ra quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, phân bổ lại đất đai cho các nhu cầu phát triển. Do nhu cầu về chuyển dịch QSDĐ
cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nên các hoạt động thực hiện các quyền của
người dân đang có xu hướng ngày càng gia tăng.
Xuất phát từ những lý do trên, dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo
GS.TS Nguyễn Thế Hùng cùng sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ Văn phòng đăng
ký đất đai chi nhánh Sông Lô tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng
và đề xuất giải pháp tăng cường hoạt động chuyển quyền sử dụng đất trên địa
bàn huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 - 2017”.


3
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá kết quả của 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo Luật đất
đai 2013 tại huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 - 2017.
- Đánh giá sự quan tâm, hiểu biết của người dân và cán bộ quản lý trên địa
bàn huyện Sông Lô về các hình thức cũng như các quy định về chuyển quyền sử
dụng đất.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong việc chuyển quyền sử dụng đất
trên địa bàn huyện Sông Lô.
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực tế của địa phương, phù hợp với luật pháp
do Nhà nước quy định nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này tại địa phương.
3. Ý nghĩa của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tăng
cường hoạt động chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Sông Lô, tỉnh
Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 - 2017” giúp nhìn nhận và đánh giá những thuận lợi,
khó khăn, hạn chế của việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện

vốn bằng QSDĐ.
Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất và góp vốn
bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện quy định tại điều 188 Luật Đất đai
2013. [17].


5
* Chuyển đổi quyền sử dụng đất
Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất là quyền mà người sử dụng đất nông
nghiệp được chuyển đổi đất đai cho nhau, thực chất của hoạt động đổi đất cho nhau
là việc “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ
chức lại sản xuất cho phù hợp với tình hình sản xuất nông nghiệp của các hộ gia
đình, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai như hiện nay. [10].
Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp như sau: Hộ gia đình,
cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận
chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người
khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã,
phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ
phí trước bạ. (Điều 190 Luật Đất đai 2013) [17].
Như vậy, hai hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu trên cùng xã, thị trấn, phường
đang sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật đã được cấp Giấy chứng
nhận, đang trong thời hạn sử dụng đất, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án thì
được phép chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp.
* Chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng QSDĐ là việc chuyển quyền sử dụng đất cho người khác
trên cơ sở có giá trị, người nhận quyền sử dụng đất phải trả cho người có đất một
khoản tiền hoặc hiện vật tương ứng với chi phí mà họ đã bỏ ra để có được quyền sử
dụng đất và tất cả những chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất. [10].

tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy
định của Bộ luật dân sự và Pháp luật về đất đai. Đồng thời, nó còn là một phương
tiện pháp lý quan trọng bảo đảm cho việc dịch chuyển quyền sử dụng đất từ bên
tặng cho sang bên nhận tặng cho nhằm thoả mãn các nhu cầu về sử dụng đất.
Đây là một hình thức đặc biệt của chuyển quyền sử dụng đất mà người
chuyển quyền sử dụng đất không thu lại tiền hoặc hiện vật, tuy nhiên trong rất nhiều
trường hợp người dân lợi dụng hình thức này để trốn thuế, vì thế Nhà nước có quy
định cụ thể những trường hợp được phép tặng cho QSDĐ mà không phải chịu thuế
thu nhập cá nhân và những trường hợp phải chịu loại thuế này.


7
* Thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất đem quyền sử dụng
đắt của mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân
nào đó theo quy định của pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hoá trong một
thời gian nhất định theo thoả thuận. [10].
Thế chấp quyền sử dụng đất còn là sự thỏa thuận giữa các bên tuân theo các
điều kiện, nội dung, hình thức chuyển quyền sử dụng đất được Bộ luật dân sự và
pháp luật đất đai quy định. Theo đó, bên sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của
mình đi thế chấp để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự.
* Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất có quyền coi giá
trị quyền sử dụng đất của mình như một loại tài sản dân sự đặc biệt để góp với
người khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh. Việc góp vốn này có thể xảy ra giữa
hai hay nhiều đối tác và rất linh động. [10].
Một số quy định chung về chuyển quyền SDĐ
* Điều kiện thực hiện quyền chuyển quyền sử dụng đất
Điều 188 Luật Đất đai số 2013 quy định: Điều kiện thực hiện các quyền
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp

Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc
được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi
thực hiện các quyền.
2. Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án
đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử
dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi có giấy chứng nhận và có đủ
điều kiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này.[17].
Việc chuyển quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và phải được
công chứng, chứng thực thực theo quy định của pháp luật.
* Giá chuyển quyền sử dụng đất
- Do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định 5 năm
một lần (theo Luật đất đai 2013). [17].
- Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.


9
- Do người sử dụng đất thoả thuận với những người có liên quan khi thực
hiện chuyển quyền sử dụng đất.
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
1.2.1. Các văn bản về chuyển quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn huyện
Sông Lô
1.2.1.1. Các văn bản của Nhà nước
- Bộ luật Dân sự ngày 14/06/2005.
- Luật Công chứng số 53/2014/ QH13 ngày 20/6/2014, có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01/01/2015.
- Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH11 ngày 21/11/2006, có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/01/2009.
- Luật Đất đai năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014.
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/04/2014 của Chính phủ về việc quản

sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về giao đất xây dựng nhà ở, hạn
mức giao đất ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở và diện tích chia, tách thửa đất ở
tối thiểu; hạn mức giao đất trống đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa
sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 15/9/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
- Quyết định số 2091/QĐ-CT ngày 04/8/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về
Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết
chung của UBND cấp huyện.
- Quyết định số 1509/QĐ-CT ngày 04/5/2016 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về
Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết
chung của UBND cấp huyện.
1.2.2. Những quy định về thời gian, trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất
* Thời gian giải quyết thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất.
Được quy định tại điều 61 Nghị định 43 ngày 15/5/2014 của Chính Phủ như
sau: [5].
Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;
Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất là không quá 05 ngày làm việc;


11
Đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất là
không quá 03 ngày làm việc;
Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc
chồng thành của chung vợ và chồng là không quá 10 ngày; [5].
* Trình tự thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất (thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông)
[26].

Trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
c) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ
điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:
- Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
- Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ chuyển Văn phòng
đăng ký đất đai để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho
người sử dụng đất.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân
cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được trao
Giấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định. Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai xác nhận thừa kế vào Giấy chứng nhận đã ký hoặc lập hồ sơ chuyển
Văn phòng đăng ký đất đai để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người
được thừa kế theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Người được thừa kế
có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất trong trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã chết phải thực hiện
theo quy định của pháp luật.
d) Người được cấp Giấy chứng nhận nộp lại bản chính giấy tờ theo quy định


13
trước khi nhận Giấy chứng nhận.
* Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công

14
pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định.
- Nếu bên nhận chuyển quyền gồm nhiều người hoặc hai vợ chồng mà có
nhu cầu đứng tên một người trên Giấy chứng nhận phải có văn bản có đủ chữ ký
của những người có QSD đất ký và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc
đồng ý để một người đứng tên trên Giấy chứng nhận.
b) Số lượng hồ sơ: 1 bộ + hồ sơ chuyển thuế
* Thời hạn giải quyết
- Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cụ thể
như sau:
+ Thời gian nhận ở cấp xã: không quá 01 ngày làm việc;
+ Thời gian giải quyết ở Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: không quá
05 ngày làm việc;
+ Thời gian giải quyết của cơ quan thuế: không quá 5 ngày làm việc (không
tính vào thời gian thực hiện TTHC)
+ Thời gian giải quyết ở Văn phòng đăng ký đất đai: không quá 03 ngày
làm việc;
+ Thời gian giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 01 ngày
làm việc;
- Không quá 25 ngày làm việc đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Cụ thể như sau:
+ Thời gian nhận ở cấp xã: không quá 03 ngày làm việc;
+ Thời gian giải quyết ở Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: không quá
18 ngày làm việc;
+ Thời gian giải quyết của cơ quan thuế: không quá 5 ngày làm việc (không
tính vào thời gian thực hiện TTHC);
+ Thời gian giải quyết ở Văn phòng đăng ký đất đai: không quá 03 ngày
làm việc;
+ Thời gian giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường: không quá 01 ngày
làm việc.

Thời gian nhận hồ sơ tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ)
- Buổi sáng từ 8h00’ đến 10h30’.
- Buổi chiều từ 14h00’ đến 16h00’
Bước 3: Cán bộ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa cấp
huyện tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ:
- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ trao trả cho người nộp


16
- Nếu hồ sơ không hợp lệ thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, cán
bộ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả lại hồ sơ cho người nộp và hướng dẫn cá
nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Bước 4: Cán bộ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa cấp
huyện kiểm tra hồ sơ, chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết
quả về bộ phận một cửa thuộc UBND cấp huyện để trả cho cá nhân hoặc tổ chức tín
dụng theo giấy hẹn.
Bước 5: Cá nhân hoặc tổ chức tín dụng nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp huyện.
* Cách thức thực hiện
Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc
UBND cấp huyện.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất mà tài sản đó đã được chứng
nhận trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1. Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
(02 bản chính theo mẫu);
2. Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất có công chứng, chứng thực
hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật (01 bản chính);


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status