BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN NGỌC KHƯƠNG
CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH THUẬN ðẾN
NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh
doanh Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN NGỌC KHƯƠNG
CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH THUẬN ðẾN
NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Khoa quản lý chuyên
ngành sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Khoa quản lý chuyên ngành
ii
TRƯỜNG ðH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH - ðTSðH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. HCM, ngày
tháng 12 năm 2012
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên
: Nguyễn Ngọc Khương
Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 15/08/1982
Nơi sinh: Thanh Hóa
: TIẾN SĨ TRƯƠNG QUANG DŨNG
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN
(Họ tên và chữ ký)
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi là Nguyễn Ngọc Khương. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và
chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào.
TP Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 01 năm 2013
TÁC GIẢ
NGUYỄN NGỌC KHƯƠNG
7
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động
viên của nhiều cơ quan, doanh nghiệp và các cá nhân.
Xin trân trọng cảm ơn TS. TRƯƠNG QUANG DŨNG – Người hướng dẫn
khoa học đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ về mọi mặt và đã động viên tôi thực hiện
hoàn thành Luận văn thạc sĩ kinh tế này.
Xin trân trọng cảm ơn Phòng Quản lý khoa học và ðào tạo sau đại học và Khoa
Quản trị kinh doanh Trường ðại học Kỹ thuật Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh
(HUTECH) đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn ðảng ủy, Hội đồng Trường, Ban Giám hiệu Trường ðại
học Dầu khí Việt Nam và các đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ
- The concept of tourism, tourists: The authors have used the definition of the
World Tourism Organization (WTO), tourism Ordinance;
- The concept of sustainable tourism: The author uses the concept of the World
Council for sightseeing and tourism (WTTC) and the Earth Council (CT) and the
World Tourism Organization (WTO);
- Theory of strategies: The author uses the perspective of Alfred Chandler
(1962) and William J. Glueck; especially, the concept of strategy, process strategy, ...
of M. Porter.
In chapter 2: The thesis focuses on the status of tourism activity in Binh Thuan
province in recent years, in particular:
- Assessing Vietnam's tourism generally
- Assessing the overview of natural and economic-social conditions in Binh
Thuan province;
- Analysing the environment of tourism activity in Binh Thuan province in the
past;
- Identifing the strengths, weaknesses, opportunities and challenges for the
tourism of Binh Thuan Province;
+ The strengths of Binh Thuan’s tourism;
+ The weaknesses of Binh Thuan’s tourism;
4
+ The opportunities for development of tourism in Binh Thuan;
+ The challenges of tourism in Binh Thuan
The analysis of strengths, weaknesses, opportunities and challenges of tourism
in Binh Thuan province is the basis to build the province's tourism development
strategy to 2020.
In chapter 3: The thesis evaluates trends in tourism, objectives of tourism
development of our country as well as Binh Thuan, orientation of tourism
development in Binh Thuan to 2020 (tourism development in sector and in the
6
1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.................................................................................. 2
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................... 3
5. Kết cấu của đề tài....................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ VAI TRÒ CỦA DU LỊCH
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ................................................................................. 4
1.1. Các khái niệm.........................................................................................................4
1.2. Lý luận về chiến lược............................................................................................ 10
1.3. Công cụ để hình thành chiến lược......................................................................... 17
1.4. Tổng quan về phát triển du lịch trên thế giới và kinh nghiệm phát triển du lịch của
một số nước................................................................................................................. 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG DU LỊCH CỦA TỈNH BÌNH THUẬN
THỜI GIAN QUA....................................................................................................... 26
2.1. Vài nét về ngành du lịch Việt Nam thời gian qua................................................. 26
2.2. Tổng quan về điều kiện tự nhiên-kinh tế-xã hội của tỉnh Bình Thuận..................28
2.2.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên........................................................................ 28
2.2.2. Tổng quan về điều kiện kinh tế - xã hội............................................................. 30
2.3. Phân tích môi trường hoạt động du lịch của tỉnh Bình Thuận trong thời gian qua
37 2.3.1. Phân tích môi trường bên ngoài....................................................................38
2.3.2. Phân tích môi trường bên trong.......................................................................... 44
2.4. Nhận định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với ngành du lịch tỉnh
Bình Thuận.................................................................................................................. 64
2.4.1. Những điểm mạnh của du lịch tỉnh Bình Thuận (S)........................................... 64
2.4.2. Những điểm yếu của du lịch tỉnh Bình Thuận (W)............................................ 65
2.4.3. Những cơ hội để phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận (O)................................... 66
2.4.4. Những thách thức của du lịch tỉnh Bình Thuận (T)............................................ 67
2.5. Kết luận chương 2................................................................................................. 68
xuất, cung ứng nguyên liệu sạch, chất lượng cao, phục vụ cho du lịch........................90
3.5.8. Giải pháp ổn định trật tự an toàn xã hội, an toàn cho khách..............................90
3.6. Kiến nghị.............................................................................................................. 92
3.6.1. Kiến nghị đối với Trung ương............................................................................ 92
3.6.2. Kiến nghị đối với ðịa phương............................................................................ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 98
6
7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- ASEAN: Hiệp hội các quốc gia ðông Nam Á (The Association of
Southeast Asian Nations).
- GDP: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product).
- MICE: Hội họp, khen thưởng, hội nghị và tổ chức sự kiện (Meeting,
Incentive, Conference,
Event).
- WTO: Tổ chức du lịch thế giới (World Travel Organization).
- UBND: Ủy ban nhân dân.
- FAMTRIP: Là hình thức du lịch tìm hiểu, làm quen, tiếp thị. ðây là một
chương trình du lịch miễn phí dành cho các hãng lữ hành, các nhà báo tới một hay
nhiều ñiểm du lịch của một quốc gia ñể làm quen với các sản phẩm du lịch tại các
ñiểm du lịch của quốc gia hay ñịa phương ñó ñể các hãng lữ hành khảo sát, lựa chọn,
xây dựng chương trình du lịch có hiệu quả thiết thực ñể chào bán cho khách.
- GIS: Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System).
- VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm.
- VSMT: Vệ sinh môi trường.
Bảng 2.7: Số lượng lượt khách quốc tế theo nước có tỷ lệ trên 2% (năm 2009) so với
tổng số lượt khách quốc tế xếp từ cao xuống thấp
Bảng 2.8: Cơ cấu nguồn tham khảo để quyết định đi du lịch của khách trong nước
Bảng 2.9: Cơ cấu nguồn tham khảo để quyết định đi du lịch của du khách quốc tế
Bảng 2.10: Cơ cấu số lần du khách trong nước đến Bình Thuận giai đoạn 2006-2009
Bảng 2.11: Cơ cấu số lần khách quốc tế du lịch đến Bình Thuận giai đoạn 2006-2009
Bảng 2.12: Cơ cấu chi tiêu bình quân một ngày khách nội địa tại Bình Thuận giai đoạn
2006-2009
Bảng 2.13: Cơ cấu chi tiêu bình quân một ngày khách quốc tế tại Bình Thuận giai
đoạn 2006-2009
Bảng 2.14: Doanh thu từ du lịch của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2005-2010
9
1
0
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Chương 1:
Biểu đồ 1.1: Thị phần khách quốc tế đến khu vực Asean – năm 2010
Biểu đồ 1.2: Khách quốc tế đến ASEAN giai đoạn 1991-2010
Biểu đồ 1.3: Khách quốc tế và trong ASEAN đến ASEAN giai đoạn 2000-2010
Biểu đồ 1.4: Khách quốc tế đến và khách từ các nước trong khu vực Asean đến Asean
giai đoạn 2005-2010
Biểu đồ 1.5: Khách quốc tế đến Việt Nam so với toàn khu vực ðông Nam Á và ðông
Á-Thái Bình Dương giai đoạn 2005-2009
Chương 2:
Biểu đồ 2.1: Số lượng khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2007-2012
là chiếc cầu nối quan trọng nhằm phát triển mạnh mẽ các mối quan hệ giao lưu văn
hóa, hữu nghị, phát triển khoa học kỹ thuật, hợp tác và ngoại giao giữa các vùng miền,
các quốc gia, các khu vực trên toàn thế giới. Do vậy, việc mở rộng, đẩy mạnh hoạt
động kinh doanh du lịch là một xu hướng phát triển tất yếu của tất các các nước trên
thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
Những năm gần đây du lịch Bình Thuận ngày càng phát triển và trở thành ngành
kinh tế quan trọng của tỉnh, thu hút nhiều nhà đầu tư, du khách trong và ngoài nước.
Từ một vùng đất ven biển còn hoang sơ cách đây không lâu, đến nay Bình Thuận đang
được biết đến như một trung tâm du lịch nghỉ dưỡng nổi tiếng trong cả nước, được
mệnh danh là “thủ đô của các khu nghỉ dưỡng”, có sức hút mạnh mẽ du khách trong
nước và quốc tế.
Mặc dù Bình Thuận đã đạt được những kết quả khả quan trong việc thu hút đầu
tư phát triển du lịch, số lượng khách đến, thời gian lưu trú của khách…thể hiện qua số
lượng vốn đầu tư tăng nhanh, các kênh huy động vốn đa dạng, thu hút nhiều thành
phần kinh tế tham gia đầu tư, khách đến với Bình Thuận ngày càng nhiều, thời gian
lưu trú lâu hơn... Tuy nhiên, du lịch của tỉnh phát triển còn chậm, chưa tương xứng với
tiềm năng và lợi thế hiện có. Nhiều chỉ tiêu đề ra chưa đạt được, sản phẩm du lịch nhìn
chung vẫn còn đơn điệu, chất lượng chưa cao, nhất là các loại sản phẩm hỗ trợ còn rất
ít; những yếu kém về môi trường, hạ tầng ở một số nơi vẫn chưa được khắc phục căn
2
bản; ý thức cộng đồng về du lịch chưa đồng đều; đặc biệt, chất lượng nguồn nhân lực
vẫn còn là khâu yếu kém kéo dài; còn nhiều dự án đã được chấp thuận đầu tư vẫn chưa
triển khai; công tác quản lý nhà nước về du lịch còn bất cập
Xuất phát từ cơ sở lý luận nêu trên và từ thực tiễn phát triển du lịch của Việt
Nam nói chung và Bình Thuận nói riêng, tôi chọn đề tài “Chiến lược phát triển du
lịch tỉnh Bình Thuận đến năm 2020” làm đề tài tốt nghiệp thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là đề xuất chiến lược và những chính sách
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn về không gian là trong ngành du
lịch của tỉnh Bình Thuận. Các chính sách và kế hoạch đề ra được giới hạn về thời gian
là đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính làm chủ đạo, kết hợp với
phương pháp nghiên cứu định lượng. Dữ liệu sử dụng để phân tích trong phương pháp
nghiên cứu này là dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, trong đó dữ liệu sơ cấp là chủ yếu.
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ tài liệu của các nhà nghiên cứu trước đây, các
tài liệu, báo cáo của tỉnh Bình Thuận, Tổng cục du lịch, Tổng Cục thống kê và của
Ngành du lịch tỉnh Bình Thuận... Dữ liệu sơ cấp được thu thập chủ yếu qua quan sát
thực tế.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu
chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch và vai trò của du lịch trong phát triển
kinh tế
Chương 2: Thực trạng hoạt động du lịch của tỉnh Bình Thuận thời gian qua
Chương 3: Một số giải pháp phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận đến năm
2020
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ VAI TRÒ CỦA DU LỊCH
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1.1. Các khái niệm: du lịch, du lịch bền vững; khách du lịch; sản phẩm du lịch;
ngành du lịch; các loại hình du lịch và vai trò của du lịch trong phát triển kinh tế xã
hội.
1.1.1. Du lịch, du lịch bền vững
Thuật ngữ “Du lịch” ngày càng trở nên thông dụng đối với mọi người. Du lịch
là từ được bắt nguồn từ tiếng Pháp “Tour” có nghĩa là đi vòng quanh, là cuộc dạo chơi;
trường...) và có lưu trú qua đêm tại đó.
1.1.3. Sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là tổng hợp các yếu tố khác nhau nhằm cung cấp cho du
khách một kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và sự hài lòng.
Sản phẩm du lịch thường được cấu thành từ 7 yếu tố sau:
- Di sản thiên nhiên: ðồi, núi, sông, biển, thác, suối, rừng, đảo…
- Di sản do con người tạo ra: Chùa chiền, đền thờ, bảo tàng, các công trình kiến
trúc, tượng đài, công viên…
- Các yếu tố mang tính chất xã hội: Thái độ của người dân tại khu vực, quốc gia
tiếp nhận khách, của nhân viên phục vụ khi tiếp xúc với khách…
- Các yếu tố hành chính: Thủ tục xuất nhập cảnh, xuất khẩu hàng hóa…
- Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho ngành du lịch: Hệ thống nhà hàng, khách
sạn, khu vui chơi giải trí…
- Tình hình kinh tế, tài chính, chính trị của quốc gia…
- Các dịch vụ công cộng: Hệ thống giao thông, phương tiện vận chuyển, thông
tin liên lạc…
Do được cấu thành từ những yếu tố như trên nên sản phẩm du lịch thường có
những đặc điểm như sau:
- Sản phẩm du lịch được bán trước khi khách hàng thấy hoặc tiêu thụ chúng.
- Sản phẩm du lịch mang tính trừu tượng, vô hình nhưng dễ bắt chước.
- Sản phẩm du lịch là loại sản phẩm tổng hợp mà các nguồn kinh doanh khác
phải tiêu phí thời gian và tiền bạc trước khi sử dụng nó.
- Khách mua sản phẩm du lịch phải được thông tin đầy đủ về chuyến đi.
- Các sản phẩm du lịch thường ở xa nơi khách hàng cư trú. Do đó cần phải có
hệ thống phân phối thông qua việc sử dụng các đơn vị trung gian như các đại lý du
lịch, các cơ quan du lịch… tức là các đơn vị có khả năng ảnh hưởng đến nguồn du
khách tiềm năng.
6
có hiệu quả việc khai thác sử dụng các nguồn nước khoáng, suối nước nóng, bùn
thuốc, khí hậu biển trong lành… với kinh doanh dịch vụ phục vụ đối tượng khách du