Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - Pdf 53

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn đề tài "Giải pháp tăng
cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy
lợi sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Phú Thọ", tác giả đã nhận
được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ tận tình của các
cấp lãnh đạo, các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và gia đình.
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo
đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị kiến thức để tác giả có cơ sở khoa học hoàn
thành bản luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến
Thầy hướng dẫn khoa học Phó giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Bá Uân đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình hình thành đề tài, triển khai,
nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn.
Tuy nhiên, thực tiễn công tác còn đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết,
chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong được
sự đóng góp chân thành của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và bạn đọc để
luận văn được hoàn thiện và có giá trị thực tiễn hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Cao Xuân Tuấn

năm 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn của tôi hoàn toàn là do tôi làm. Những

Bảng 2.3: Kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giai đoạn 2011-2013 ......... 46
Bảng 2.4. Tổng hợp tình hình đầu tư xây dựng công trình tưới - xây mới
(2006-2013) ..................................................................................................... 47
Bảng 2.5. Tổng hợp tình hình đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn
huyện- xây mới (2006-2013)........................................................................... 48
Bảng 2.6. Tổng hợp tình hình đầu tư xây dựng công trình tưới – cải tạo, nâng
cấp (2006-2013) .............................................................................................. 50
Bảng 2.7. Tổng hợp tình hình đầu tư xây dựng công trình tưới trên địa bàn
huyện- cải tạo (2006-2013) ............................................................................. 50
Bảng 2.8. Tổng hợp tình hình đầu tư xây dựng công trình tiêu – xây mới
(2006-2013) ..................................................................................................... 54
Bảng 2.9. Tổng hợp tình hình đầu tư xây dựng công trình tiêu – cải tạo, nâng
cấp (2006-2013) .............................................................................................. 54


DANH MỤC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BQLDA

Diễn giải
Ban quản lý dự án

BXD

Bộ Xây dựng

CĐT

Chủ đầu tư


Tổng mức đầu tư

UBND

Uỷ ban nhân dân

XDCB

Xây dựng cơ bản

XDCT

Xây dựng công trình


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ......................... 1
1.1. Một số khái niệm cơ bản ............................................................................. 1
1.1.1. Đầu tư và dự án đầu tư xây dựng công trình............................................ 1
1.1.2. Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình ............................................... 2
1.1.3. Vốn ngân sách Nhà nước ......................................................................... 9
1.1.4. Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách ..................... 10
1.2. Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình .................................... 12
1.2.1. Quyền và trách nhiệm của các cơ quan tham gia quản lý dự án ............. 12
1.2.2. Nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình ............... 14
1.2.3. Nội dung quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình .................. 15
1.2.4. Hệ thống các quy định pháp luật về quản lý chi phí dự án đầu tư .......... 21
1.3. Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi ở nước ta.................... 28
1.3.1. Vai trò của hệ thống công trình thủy lợi trong nền kinh tế ..................... 28

3.1.1. Phương hướng chung .............................................................................. 78
3.1.2 Các chỉ tiêu chủ yếu ................................................................................. 78
3.2. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp quản lý chi phí các dự án ..................... 79
3.2.1. Đảm bảo khả thi, hiệu quả ...................................................................... 80
3.2.2. Đảm bảo tính khoa học, tuân thủ luật pháp ............................................ 80
3.3.3. Đảm bảo các yêu cầu khách quan của nền kinh tế thị trường................. 80
3.3. Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí dự án đầu
tư xây dựng các công trình thủy lợi sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ ............................................................................................................. 81


3.3.1. Nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ và tăng cường cơ sở vật chất,
trang thiết bị của các Ban quản lý dự án ........................................................... 82
3.3.2. Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng công tác khảo sát, lập dự án83
3.3.3. Tăng cường quản lý trong công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu ........... 84
3.3.4. Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng ........................................... 85
3.3.5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thi công ................................... 86
3.3.6. Tăng cường công tác quản lý chất lượng thi công công trình ................ 87
3.3.7. Công tác tư vấn, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật – dự
toán, tổ chức thi công ........................................................................................ 88
3.3.8. Phân chia công việc rõ ràng, cụ thể ........................................................ 89
3.3.9. Công tác trao đổi thông tin, phối hợp giữa các đơn vị ............................ 90
3.3.10. Tăng cường công tác quản lý hồ sơ nghiệm thu, thanh quyết toán công
trình ................................................................................................................... 92
Kết luận chương 3 ............................................................................................. 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................... 95


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Đề tài nghiên cứu nhằm hệ thống được những vấn đề lý luận có cơ sở
khoa học và biện chứng về quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công
trình chất lượng và hiệu quả. Những nghiên cứu của luận văn góp phần hoàn
thiện hệ thống lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Những giải pháp đề xuất nhằm tăng cường chất lượng công tác quản lý
chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình mà đề tài đạt được là những tài liệu
tham khảo hữu ích đối với công tác dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng
vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý chi phí dự án đầu
tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và những nhân tố
ảnh hưởng tới chất lượng và hiệu quả của hoạt động này.
b. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn được tập trung vào các hoạt động
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi của các ban Quản lý dự
án Công trình xây dựng NN&PTNT Phú Thọ đối với các dự án đầu tư sử
dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn Tỉnh trong thời gian vừa qua và đề
xuất giải pháp quản lý hiệu của hơn cho thời gian tới.


5. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý
chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình, và những mặt hạn chế, tồn tại
trong công tác này tại Tỉnh Phú Thọ, luận văn đề xuất một số các giải pháp
nhằm tăng cường hơn nữa chất lượng công tác quản lý chi phí các dự án đầu
tư xây dựng công trình thủy lợi sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn trong thời
gian tới.
6. Kết quả dự kiến đạt được

sản) nhằm thu về các kết quả có lợi cho tương lai.
Nói cách khác, đầu tư là sự bỏ ra, hy sinh các nguồn lực ở hiện tại (tiền,
của cải, công nghệ, đội ngũ lao động, trí tuệ, bí quyết công nghệ,...) để tiến hành
một hoạt động nào đó ở hiện tại, nhằm đạt kết quả lớn hơn trong tương lai.
1.1.1.2. Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan
đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây
dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc
sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công
trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
Như vậy có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là đầu tư và
hoạt động xây dựng. Nhưng do đặc điểm của các dự án xây dựng bao giờ
cũng yêu cầu có một diện tích nhất định, ở một địa điểm nhất định (bao gồm
đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) do đó có thể biểu
diễn dự án xây dựng như sau:
DỰ ÁN
XÂY DỰNG = KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN + ĐẤT ==>

CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG


2
1.1.2. Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.2.1. Khái niệm chi phí và kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình
1. Khái niệm về chi phí đầu tư xây dựng công trình
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây
dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị kỹ thuật công trình.
Do đặc điểm của sản xuất xây dựng và đặc thù công trình xây dựng nên mỗi
công trình có chi phí khác nhau được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ

trên công suất sử dụng và giá xây dựng tổng hợp hoặc suất vốn đầu tư, dựa
trên cơ sở số liệu của các dự án có chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tự đã thực
hiện và phương pháp kết hợp. Về nội dung, TMĐT thường bao gồm 7 thành
phần: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi
phí dự phòng.
Dự toán xây dựng công trình được lập trong giai đoạn thực hiện đầu tư,
dự toán xây dựng công trình được tính toán và xác định theo công trình xây
dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công
trình. Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí
quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí dự phòng
của công trình. Dự toán được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng công việc xác
định theo thiết kế kỹ thuật (đối với công trình thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế
bản vẽ thi công (đối với công trình thiết kế 2 bước và 1 bước).
1.1.2.3 . Các giai đoạn hình thành chi phí đầu tư xây dựng công trình
Chi phí đầu tư xây dựng công trình được hình thành và quản lý qua 3
giai đoạn của quá trình đầu tư :


4
1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Giai đoạn này xác định tổng mức đầu tư, là chi phí dự tính của dự án
được xác định từ thiết kế cơ sở, tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng
hoặc tính trên cơ sở số liệu các dự án có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã
thực hiện. Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý
vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình. Tổng mức đầu tư là một trong
những căn cứ quan trọng để đảm bảo tính khả thi của dự án và quyết định thực
hiện dự án, đồng thời dùng làm hạn mức là giới hạn tối đa không được phép
vượt qua nhằm làm mục tiêu quản lý giá xây dựng công trình, là sự chuẩn bị cho
việc biên soạn tổng dự toán, dự toán ở các bước tiếp sau.

và các quy định khác của Nhà nước có liên quan.

Hình 1.1. Sơ đồ hình thành chi phí theo các giai đoạn đầu tư


6
1.1.2.4 . Đặc điểm của sản phẩm và sản xuất xây dựng đến việc hình thành
chi phí đầu tư xây dựng công trình
So với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản có những đặc
điểm kinh tế – kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và
quá trình tạo ra sản phẩm của ngành.
1. Sản xuất mang tính lưu động làm phát sinh chi phí đầu tư xây dựng
Các công trình xây dựng nằm ở các địa điểm khác nhau. Sau khi hoàn
thành công trình; con người, công cụ lao động, máy móc phải di chuyển đến
địa điểm mới. Các phương án về kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luôn thay
đổi theo từng địa điểm xây dựng. Đặc điểm này làm cho sản xuất xây dựng hay
bị gián đoạn, làm phát sinh các chi phí cho khâu di chuyển lực lượng thi công
và chi phí xây dựng các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công.
Các đơn giá xây dựng công trình được quy định cho từng công trình
theo từng khu vực và theo từng loại công tác riêng biệt trên cơ sở các định
mức chi phí về vật liệu, cước vận chuyển, giá ca máy và tiền lương của công
nhân xây lắp... Nếu các bảng giá này được tính toán phù hợp với mức giá trên
thị trường thì giá sản phẩm xây dựng được xác định bằng phương pháp dự
toán cũng sẽ mang tính chất như giá thị trường tại một thời điểm nhất định
Ngoài ra khi tiến hành xây dựng công trình ở những vùng mới khai
khẩn, xa xôi hẻo lánh hoặc những công trình theo tuyến thường cần phải xây
dựng những xí nghiệp phụ trợ (sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông cốt
thép, khai thác đá...) hoặc những công trình tạm loại lớn (đường ô tô tạm, cầu,
cống, nhà ở cho công nhân...). Tất cả những điều đó làm cho sản phẩm xây
dựng không có giá thống nhất trên thị trường như các sản phẩm công nghiệp.

8
4. Sản xuất xây dựng chủ yếu tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng nhiều
của các yếu tố tự nhiên
Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng khi tiến hành xây
dựng công trình phải lập tiến độ thi công hợp lý để tránh thời tiết xấu, tránh
thời kỳ mưa lũ, bão lụt, giảm thời gian tổn thất do thời tiết gây ra. Phải nghiên
cứu các giải pháp để bảo đảm chế độ, chính sách thích hợp đối với người lao
động làm việc trong điều kiện ngoài trời, chế độ tiền lương, tiền thưởng và
các khoản phụ cấp khác. Mặt khác, công tác tổ chức thi công, tổ chức lao
động tại hiện trường cần có các giải pháp bảo vệ sức khoẻ, an toàn cho người
lao động. Đồng thời phải tổ chức tốt hệ thống kho bãi để bảo quản vật tư, tài
sản, tránh hư hỏng, mất mát tài sản, vật tư, thiết bị do thiên nhiên hoặc con
người gây ra trong hoạt động đầu tư và xây dựng.
Chất lượng và chi phí xây dựng chịu ảnh hưởng trực tiếp của các điều
kiện tự nhiên, khí hậu, do đó để quản lý tốt chi phí đầu tư xây dựng công trình
đòi hỏi trước khi khởi công phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư và chuẩn bị
xây dựng. Công trình xây dựng phức tạp, có thể bao gồm nhiều hạng mục công
trình, một hạng mục lại có thể bao gồm nhiều bộ phận kết cấu. Từ đặc điểm
này, yêu cầu vốn đầu tư lớn, do đó trong quản lý kinh tế, hoạt động đầu tư và
xây dựng đòi hỏi phải làm tốt công tác kế hoạch hoá vốn đầu tư, lập định mức
kinh tế kỹ thuật và quản lý theo định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng.
5. Quá trình sản xuất xây dựng quy mô lớn, phức tạp, thời gian XD kéo dài
Trong quá trình thi công xây dựng thường có nhiều đơn vị thuộc các
thành phần kinh tế tham gia thực hiện phần công việc của mình theo một trình
tự nhất định về thời gian và không gian trên mặt bằng thi công chật hẹp. Đặc
điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải có trình độ phối hợp cao
trong sản xuất để bảo đảm tiến độ thi công và chất lượng công trình.


9

nhằm mục đích để đầu tư xây dựng các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế,
văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, các công trình không có khả năng thu
hồi vốn.
1.1.4. Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách
Vốn ngân sách Nhà nước là vốn thuộc sở hữu toàn dân hoặc có nguồn
gốc toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo pháp luật. Người có thẩm
quyền quyết định đầu tư là tổ chức hoặc cơ quan Nhà nước được Chính phủ
giao quyền hoặc ủy quyền quyết định đầu tư.
Tại khoản 1 Điều 4 Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11
năm 2005 đã nêu rõ vốn Nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín
dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn
đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và các vốn khác do Nhà nước
quản lý.
Xuất phát từ yêu cầu, nguyên tắc, mục tiêu và phạm vi đầu tư phát triển
từ ngân sách Nhà nước, quy chế về quản lý đầu tư của Chính phủ, dự án đầu
tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Công tác lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách:
Các dự án được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư phải phù hợp với quy
hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt.
Các dự án được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư hoặc thực hiện đầu tư
phải có quyết định đầu tư phù hợp với những quy định về đầu tư xây dựng.
Công tác lập kế hoạch vốn nhằm phân bổ cho các dự án đầu tư xây
dựng cơ bản phải hợp lý, hiệu quả, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế
xã hội trong từng giai đoạn.
- Phân cấp quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, quy định các biện pháp
, cách thức tổ chức và vận hành các biện pháp nhằm phân định rõ thẩm quyền
quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của các cơ quan có thẩm quyền như sau:


11

động, về quản lý thực hiện dự án, phần đóng góp của dự án vào sự tăng
trưởng của nền kinh tế... với các thông tin về bối cảnh và các giả thiết sử dụng
trong dự án.
- Công tác thanh quyết toán nhằm đánh giá lại toàn bộ hoạt động đầu tư,
xác định giá trị và hiệu quả thực tế của các dự án hoàn thành đưa vào khai
thác sử dụng.
- Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Công tác giám sát đánh giá dự án đầu tư
1.2. Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.1. Quyền và trách nhiệm của các cơ quan tham gia quản lý dự án
1.2.1.1. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư dự án trong việc quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình
Chủ đầu tư là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định
đầu tư và pháp luật về các mặt chất lượng, tiến độ, chi phí vốn đầu tư và các trách
nhiệm khác liên quan đến quản lý chi phí theo qui định hiện hành của pháp luật.
Chủ đầu tư có quyền hạn và nghĩa vụ như sau:
1. Chủ đầu tư có các quyền:
- Chỉ định người kiểm soát chi phí ngay khi tiến hành thực hiện dự án đầu
tư xây dựng công trình; ký kết hợp đồng với tổ chức tư vấn kiểm soát chi phí
hoặc cá nhân thực hiện kiểm soát chi phí không thuộc tổ chức của chủ đầu tư;
- Xem xét, phê duyệt các hệ thống các báo cáo cần thiết lập trong quá
trình kiểm soát chi phí do người kiểm soát chi phí lập để áp dụng trong quá
trình kiểm soát chi phí;
- Được quyền yêu cầu cá nhân, tư vấn kiểm soát chi phí đưa ra các đánh
giá, phân tích và đề xuất liên quan tới bất cứ vấn đề chi phí nào trong các giai
đoạn thực hiện đầu tư xây dựng công trình;


13
- Không chấp thuận đề xuất của cá nhân, tư vấn kiểm soát chi phí và tự

trung thực.
2. Cá nhân, tổ chức tư vấn kiểm soát chi phí có các nghĩa vụ sau
Thực hiện phương pháp kiểm soát chi phí xây dựng công trình. Các nội
dung, yêu cầu kiểm soát chi phí cần đạt được trong từng công việc được thể
hiện chi tiết, cụ thể trong hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và cá nhân, tổ chức
tư vấn thực hiện việc kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Lập các hệ thống các báo cáo cần thiết lập trong quá trình kiểm soát chi
phí để thống nhất với chủ đầu tư áp dụng trong quá trình kiểm soát chi phí
Các hệ thống báo cáo, phân tích, đề xuất với chủ đầu tư phải được trình
bày dưới dạng phù hợp với kiến thức của chủ đầu tư kể cả khi chủ đầu tư
không có chuyên môn trong lĩnh vực xây dựng
Bảo đảm mục tiêu quyết toán của dự án luôn thấp hơn tổng mức đầu tư
đã được phê duyệt;
Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho chủ đầu tư do lỗi của mình
trong quá trình thực hiện công việc theo mức bồi thường được xác định trong
hợp đồng ký kết với chủ đầu tư.
1.2.2. Nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình được quy định tại Nghị định
112/2009/NĐ-CP như sau:
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu hiệu
quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường;
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với các giai
đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy
định của Nhà nước.
- Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dự tính theo
đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phi phí theo qui định và phù hợp độ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status