Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi bắc sông mã thanh hóa - Pdf 56

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và
chưa được sử dụng để bảo vệ một học hàm học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và
các thông tin trích trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng 5 năm 2017

TÁC GIẢ

Phạm Đức Huy

1

i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Đề xuất giải
pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy
lợi của Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Bắc Sông Mã-Thanh Hóa” được hoàn
thành với sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, các thầy cô của Khoa
Công trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, Khoa Kinh tế và Quản lý Trường Đại học Thủy lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Học viên xin cám ơn chân thành đến Ban giám đốc Công ty TNHH MTV thuỷ lợi Bắc
Sông Mã, thầy cô và cán bộ ở các cơ quan khác đã hết lòng giúp đỡ cho học viên hoàn
thành Luận văn.
Đặc biệt, học viên xin cám ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS. Nguyễn Xuân Phú đã trực
tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trình thực hiện Luận văn này.
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót và
rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của đồng

1.3.2 Các nhân tố khách quan........................................................................................12
1.4 Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi có ảnh hưởng tới công tác
quản lý chi phí ...............................................................................................................13
1.5 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi ở nước ta .................................14
1.5.1. Vai trò của hệ thống công trình thủy lợi trong nền kinh tế..................................14
1.5.2 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi ở nước ta trong thời gian qua
.......................................................................................................................................16
1.5.3 Tình hình quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi ở nước
ta trong thời gian qua .....................................................................................................18
1.6 Những bài học kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ở Việt
Nam ...............................................................................................................................22
Kết luận chương 1 .........................................................................................................26
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .......................................27
2.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình. ........27
2.1.1 Các giai đoạn xây dựng dự án ..............................................................................27

3

3


2.1.2 Nội dung chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình. ...........................................27
2.1.3 Những yêu cầu, nội dung và nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng.29
2.1.4 Các văn bản pháp qui hiện hành về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công
trình. ..............................................................................................................................61
2.2 Thực tiễn về công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình............... 65
2.2.1 Tình hình đầu tư xây dựng và thực trạng quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng
của tỉnh Thanh Hóa và các Công ty khai thác công trình thủy lợi của Tỉnh.................65
2.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ việc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng

3.2.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí trong các giai đoạn đầu tư xây dựng của dự
án. ..................................................................................................................................79
3.2.3 Định hướng đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi thuộc Công ty TNHH MTV
thủy lợi Bắc Sông Mã trong thời gian tới......................................................................84
3.2.4 Những cơ hội và thách thức của Công ty trong giai đoạn tới. .............................86
3.3 Đánh giá về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thuộc
Công ty TNHH MTV thủy lợi Bắc Sông Mã trong những năm gần đây......................88
3.3.1 Những kết quả đạt được. ......................................................................................88
3.3.2 Phân tích những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân................................................89
3.4 Các căn cứ và nguyên tắc đề xuất các giải pháp. .................................................... 94
3.4.1 Các căn cứ ............................................................................................................94
4

4


3.4.2 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp .........................................................................94
3.5. Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây
dựng công trình thuộc Công ty TNHH MTV thủy lợi Bắc Sông Mã. ..........................95
3.5.1 Một số giải pháp chủ yếu......................................................................................95
3.5.2 Một số giải pháp hỗ trợ khác. ..............................................................................99
Kết luận chương 3 .......................................................................................................102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................103
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................105

5

5




DANH MỤC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Ch

B B
X ộ
C C
Đ h
Đ Đ
T ầ
Đ Đ
T ầ
G G
P i
T T
M ổ
X X
D â
X X
D â

vii



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra cơ sở hạ tầng
phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp



2. Mục đích của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác
quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thuộc Công ty TNHH MTV
thủy lợi Bắc Sông Mã.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học:
Đề tài nghiên cứu nhằm hệ thống được những vấn đề lý luận có cơ sở khoa học và biện
chứng, đồng thời đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự
án đầu tư xây dựng công trình chất lượng và hiệu quả. Những nghiên cứu chuyên sâu
của luận văn góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình, phục vụ nghiên cứu và học tập.
b. Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp tăng cường
công tác quản lý chi phí của dự án là những gợi ý, thiết thức hữu ích cho việc quản lý
chi phí dự án thuộc Công ty TNHH MTV thủy lợi Bắc Sông Mã.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a. Đối tượng nghiên cứu: “Công tác quản lý chi phí của dự án đầu tư xây dựng
công trình thủy lợi”
b. Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Tập trung vào các hoạt động quản lý chi phí các dự án đầu tư xây
dựng công trình thủy lợi trên toàn địa bàn thuộc Công ty TNHH MTV thủy lợi
Bắc Sông Mã-Thanh Hóa quản lý .
Thời gian: Luận văn đi vào phân tích đánh giá tình hình công tác quản lý chi phí
các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thuộc Công ty TNHH MTV thủy lợi
Bắc Sông Mã trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2016
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Tiếp cận và ứng dụng các Nghị định, Thông tư, Luật xây dựng của nhà nước;
Tiếp cận mô hình quản lý thông qua sách báo và thông tin internet;

gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu vào kết
thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm
cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”
- Đặc trưng cơ bản của dự án
Dự án có những đặc trưng cơ bản sau đây:
Dự án có mục đích mục tiêu rõ ràng.
Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn.
Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp.
Sản phẩm của mỗi Dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo.
Dự án bị hạn chế bởi các nguồn lực.
Dự án luôn có tính bất định và rủi ro.
Tính trình tự trong quá trình thực hiện dự án.
Người ủy quyền riêng của mỗi dự án.
1.1.1.2 Dự án đầu tư
- Có nhiều khái niệm khác nhau về dự án đầu tư, nhưng những khái niệm thường
xuyên được sử dụng khi nghiên cứu về dự án đầu tư như sau:
+ Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động về chi phí liên quan với nhau được
thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định
+ Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới,
mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đựơc sự tăng trưởng về
số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong
4

4


khoảng thời gian xác định
+ Dự án đầu tư là tổng thể các biện pháp nhằm sử dụng các nguồn lực tài nguyên hữu
hạn vốn có thể đem lại lợi ích thực cho xã hội càng nhiều càng tốt.
+ Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chi phí cần

5


nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
hoặc Báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng ”.
1.1.3 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.
Là những hành động của cả Nhà nước và của cả Chủ đầu tư nhằm sử dụng hiệu quả
vốn ĐTXD công trình, đảm bảo các chi phí đầu tư của dự án nằm trong giới hạn tổng
mức đầu tư được phê duyệt.
Những quy trình này bao gồm:
Lập kế hoạch cho nguồn vốn: xác định nguồn vốn cần thiết và số lượng để thực hiện
dự án
Ước lượng chi phí: ước tính chi phí về nguồn vốn để hoàn tất một dự án
Dự toán chi phí: phân bổ toàn bộ chi phí ước tính vào từng hạng mục công việc để
thiết lập một đường định mức cho việc đo lường thực hiện
Kiểm soát - Điều chỉnh chi phí: điều chỉnh thay đổi Chi phí dự án.
1.2 Chi phí và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình. Các vấn đề liên
quan đến dự án.
1.2.1 Khái niệm về chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.
Chi phí dự án ĐTXDCT là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa,
cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình. Do đặc điểm của quá trình sản
xuất và đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên mỗi dự án ĐTXDCT có chi phí riêng
được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của quá trình
xây dựng. Chi phí dự án ĐTXDCT được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư, tổng dự
toán, dự toán công trình, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây
dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.
1.2.2 Các quy định về lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.
Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu đầu tư, hiệu
quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự ĐTXD theo quy định tại khoản 1
điều 50 luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng. Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính

các chi phí có liên quan khác;
Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt
bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công
trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;
Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí
đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi
phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;
Chi phí quản lý dự án gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự
án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình
của dự án vào khai thác sử dụng;

7

7


Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật,
chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác
liên quan;
Chi phí khác gồm chi phí hạng mục chung như quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 8
Nghị định 32/2015/NĐ-CP và các chi phí không thuộc các nội dung quy định tại 5 chi
phí trên;
Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí
dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
Nhiệm vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của các
chủ thể
Theo Nghị định Số: 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng, nhiệm vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của các chủ thể
được quy định cụ thể tại điều 30, 31, 32, 32 của Nghị định 32/2015/NĐ-CP như sau:

c) Tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt dự toán gói thầu xây dựng làm cơ sở
lập Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu để lựa chọn nhà thầu;
d) Quyết định việc áp dụng, sử dụng định mức xây dựng, giá xây dựng công trình khi
xác định dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng cho công trình, gói thầu xây dựng;
đ) Thuê các tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng đủ kiện năng lực theo quy
định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để thực hiện lập, thẩm tra, kiểm
soát, quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
e) Được quyền đòi bồi thường hoặc khởi kiện ra toà án theo quy định của pháp luật đòi
bồi thường các thiệt hại do việc chậm trễ của cơ quan thanh toán vốn đầu tư;
g) Chấp thuận các thay đổi biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật do nhà thầu đề xuất
nhưng phải đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và không làm thay
đổi giá trị hợp đồng đã ký kết. Kiểm soát các thay đổi trong quá trình thi công xây
dựng công trình có liên quan đến thay đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình hoặc đẩy
nhanh tiến độ xây dựng công trình;
h) Chấp thuận các đề xuất về thay đổi vật tư, vật liệu xây dựng theo đề xuất của tư vấn
thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng nhưng phải đảm bảo về mặt kỹ thuật, mỹ
thuật, chất lượng, tiến độ xây dựng trên cơ sở giá trị trong hợp đồng đã ký kết;
i) Được thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng khi có đủ điều kiện năng
lực theo quy định;
k) Các quyền khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định khác của pháp luật có
liên quan.
2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình; trình cấp có thẩm quyền thẩm định,
phê duyệt tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư điều chỉnh;

9

9



a) Thực hiện các công việc tư vấn quản lý chi phí theo hợp đồng đã ký kết;
10

10


b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả thực hiện tư vấn quản lý
chi phí và bồi thường thiệt hại gây ra cho chủ đầu tư (nếu có) theo quy định của pháp
luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan;
c) Không được tiết lộ các thông tin, tài liệu có liên quan đến hoạt động quản lý chi phí
do mình thực hiện khi chưa được phép của chủ đầu tư hoặc cấp có thẩm quyền;
d) Các nghĩa vụ khác theo quy định hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng
1. Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau đây:
a) Quyết định định mức xây dựng, giá xây dựng và các chi phí khác có liên quan khi
xác định giá dự thầu để tham gia đấu thầu;
b) Trong giai đoạn thi công xây dựng được thay đổi biện pháp thi công nhưng vẫn bảo
đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường sau khi được chủ đầu tư hoặc đại
diện hợp pháp của chủ đầu tư chấp thuận và không thay đổi giá trị hợp đồng đã ký kết;
c) Chủ động sử dụng các khoản tạm ứng, thanh toán khối lượng xây dựng phục vụ thi
công xây dựng công trình;
d) Được đề xuất và thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức xây dựng, đơn giá xây dựng
cho các công việc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng;
đ) Yêu cầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán; được bồi thường về
những thiệt hại do việc chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác không do lỗi của
nhà thầu;
e) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
2. Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:

1.3.2. Các nhân tố khách quan.
1.3.2.1 Nhân tố pháp lý, chính sách
- Các quy định, pháp lệnh, các luật và nghị định quy định về công tác quản lý chi phí
xây dựng còn chưa thống nhất giữa các văn bản luật và nghị định. Các văn bản quy
định giữa trung ương và địa phương còn chưa thông nhất, các quy định giữa các
ngành cũng xảy ra sự chồng chéo dẫn đến khó khăn trong việc áp dụng các quy định
vào trong công tác quản lý. Chính vì vậy việc áp dụng các văn bản luật và nghị định
vào công tác quản lý chi phí xây dựng còn gặp nhiều bất cập gây khó khăn trong việc
áp dụng, và việc quản lý chi phí dẫn đến ảnh hưởng không nhỏ trong việc quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình.
- Những chính sách của nhà nước như tiền lương, bảo hiểm, thuế, nguồn vốn đầu tư...
áp dụng cho lĩnh vực xây dựng cũng làm ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí xây
dựng công trình.
1.3.2.2 Nhân tố đặc điểm và điều kiện thi công công trình
12

12


Biến đổi khí hậu toàn cầu đã dẫn đến hàng loạt những hệ lụy như lũ lụt, hạn hán, động
đất, núi lửa phun trào nhiều hơn so với những thập niên trước. Các công trình thủy lợi
thường có khối lượng lớn, thời gian thi công dài lại thường làm trên lòng các Sông,
Suối nên khi gặp các trận lũ bất thường việc tổn thất là không thể tránh khỏi và chi phí
để khắc phục nó là rất lớn.
1.4 Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi có ảnh hưởng tới
công tác quản lý chi phí
Trong phần này luận văn sẽ trình bày chi tiết về đặc điểm của dự án ĐTXD công trình
thủy lợi ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí dự án qua việc lập TMĐT, tổng dự
toán, giá xây dựng, thanh quyết toán dự án hoàn thành
Các công trình thủy lợi phần nhiều mang tính chất lợi dụng tổng hợp nguồn nước như

Việc sản xuất xây dựng luôn luôn biến động, thiếu ổn định theo thời gian và đặc điểm.
Đặc điểm này xuất phát từ tính chất của sản phẩm xây dựng là cố định. Điều này gây
khó khăn cho việc tổ chức thi công xây dựng công trình, quá trinh thi công thường hay
bị gián đoạn. Đòi hỏi trong công tác quản lý phải lựa chọn hình thức tổ chức linh hoạt,
sử dụng tối đa lực lượng xây dựng tại nơi công trình xây dựng đặc biệt là lao động phổ
thông để tiết kiệm chi phí nhân công. Mặt khác có những địa điểm lại rất khó khăn cho
việc cung ứng vật liệu nên phải chuyển từ nơi khác đến gây tổn thất chi phí cho việc
xây dựng.
Nhìn chung đặc điểm của các dự án ĐTXD công trình thủy lợi có ảnh hưởng rất lớn
đến công tác quản lý dự án, đặc biệt vấn đề về chi phí của dự án [9].
1.5 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi ở nước ta
1.5.1. Vai trò của hệ thống công trình thủy lợi trong nền kinh
tế
1.5.1.1 Những ảnh hưởng tích cực
- Nền kinh tế của đất nước ta là nền kinh tế nông nghiệp, độc canh lúa nước. Vì vậy
nền kinh tế nước ta phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên, nếu như thời tiết khí hậu thuận
lợi thì đó là môi trường thuận lợi để nông nghiệp phát triển nhưng khi gặp những thời
kỳ mà thiên tai khắc nghiệt như hạn hán, bão lụt thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng
đối với đời sống của nhân dân ta đặc biệt đối với sự phát triển của cây lúa, bởi vì lúa là
một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta. Vì vậy

mà hệ thống

thuỷ lợi có vai trò tác động rất lớn đối với nền kinh tế của đất nước ta như:
+ Tăng diện tích canh tác cũng như mở ra khả năng tăng vụ nhờ chủ động về nước,
góp phần tích cực cho công tác cải tạo đất.
Nhờ có hệ thống thuỷ lợi mà có thể cung cấp nước cho những khu vực bị hạn chế về
nước tưới tiêu cho nông nghiệp đồng thời khắc phục được tình trạng khi thiếu mưa kéo
dài và gây ra hiện tượng mất mùa mà trước đây tình trạng này là phổ biến. Mặt khác


nước
+ Thuỷ lợi góp phần vào việc chống lũ lụt do xây dựng các công trình đê điều,... từ đó
bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân và tạo điều kiện thuận lợi cho họ tăng gia sản
xuất .
- Tóm lại thuỷ lợi có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống của nhân dân nó góp
phần vào việc ổn định kinh tế và chính trị tuy nó không mang lại lợi nhuận một cách
trực tiếp nhưng nó cũng mang lại những nguồn lợi gián tiếp như việc phát triển ngành
này thì kéo theo rất nhiều ngành khác phát triển theo. Từ đó tạo điều kiện cho nền kinh
tế phát triển và góp phần vào việc đẩy mạnh công cuộc CNH-HĐH đất nước.
1.5.1.2 Những ảnh hưởng tiêu cực
- Mất đất do sự chiếm chỗ của hệ thống công trình, kênh mương hoặc do ngập úng khi
xây dựng hồ chứa, đập dâng lên.
- Ảnh hưởng đến vi khí hậu khu vực, làm thay đổi điều kiện sống của người, động thực
vật trong vùng, có thể xuất hiện các loài lạ, làm ảnh hưởng tới cân bằng sinh thái khu
16

16


vực và sức khoẻ cộng đồng
- Làm thay đổi điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn gây ảnh hưởng tới thượng, hạ lưu
hệ thống, hoặc có thể gây bất lợi đối với môi trường đất, nước trong khu vực
- Trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi cảnh quan khu vực, ảnh hưởng tới lịch sử văn
hoá trong vùng
1.5.2 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi ở nước ta trong thời gian
qua
Trong nhiều năm qua, Nhà nước thông qua Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã
đầu tư xây dựng nhiều dự án thủy lợi, phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội cải thiện
điều kiện sống cho hàng triệu người dân trên phạm vi toàn quốc. Các dự án thủy lợi từ
chỗ chỉ quan tâm phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, nay đã thực sự được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status