LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và
chưa được sử dụng để bảo vệ một học hàm học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và
các thông tin trích trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng 5 năm 2017
TÁC GIẢ
Phạm Đức Huy
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Đề xuất giải
pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy
lợi của Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Bắc Sông Mã-Thanh Hóa” được hoàn
thành với sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, các thầy cô của Khoa
Công trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, Khoa Kinh tế và Quản lý Trường Đại học Thủy lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Học viên xin cám ơn chân thành đến Ban giám đốc Công ty TNHH MTV thuỷ lợi Bắc
Sông Mã, thầy cô và cán bộ ở các cơ quan khác đã hết lòng giúp đỡ cho học viên hoàn
thành Luận văn.
Đặc biệt, học viên xin cám ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS. Nguyễn Xuân Phú đã trực
tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trình thực hiện Luận văn này.
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót và
rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của đồng
nghiệp.
Hà Nội, ngày
1.5.1. Vai trò của hệ thống công trình thủy lợi trong nền kinh tế.................................. 14
1.5.2 Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi ở nước ta trong thời gian qua
....................................................................................................................................... 16
1.5.3 Tình hình quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi ở nước
ta trong thời gian qua ..................................................................................................... 18
1.6 Những bài học kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình ở Việt
Nam ............................................................................................................................... 22
Kết luận chương 1 ......................................................................................................... 26
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ....................................... 27
2.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình. ........ 27
2.1.1 Các giai đoạn xây dựng dự án .............................................................................. 27
iii
2.1.2 Nội dung chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình. ........................................... 27
2.1.3 Những yêu cầu, nội dung và nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng.29
2.1.4 Các văn bản pháp qui hiện hành về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công
trình. .............................................................................................................................. 61
2.2 Thực tiễn về công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình. .............. 65
2.2.1 Tình hình đầu tư xây dựng và thực trạng quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng
của tỉnh Thanh Hóa và các Công ty khai thác công trình thủy lợi của Tỉnh ................. 65
2.2.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ việc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng
công trình ở tỉnh Thanh Hóa. ........................................................................................ 67
Kết luận chương 2 ......................................................................................................... 70
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN
LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THUỘC CÔNG
TY TNHH MTV THỦY LỢI BẮC SÔNG MÃ. ....................................................... 71
3.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV thủy lợi Bắc Sông Mã. ........................ 71
v
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG BIỂU
Hình 2.1. Cơ cấu các thành phần chi phí của chi phí đầu tư XDCT .............................. 28
Bảng 2.1. Tổng hợp dự toán xây dựng công trình ........................................................ 42
Bảng 2.2. Tổng hợp chi phí thiết bị ............................................................................... 43
Bảng 2.3. Tổng hợp dự toán chi phí hạng mục chung .................................................. 43
Bảng 2.4: Định mức chi phí quản lý dự án......................................................................... 52
Bảng 2.5: Định mức chi phí một số công việc thuộc hạng mục chung không xác định
được khối lượng từ thiết kế .................................................................................................. 53
Bảng 2.6: Định mức tỷ lệ (%) chi phí chung ..................................................................... 54
Bảng 2.7: Định mức chi phí chung tính trên chi phí nhân công ...................................... 55
Bảng 2.8: Định mức thu nhập chịu thuế tính trước ........................................................... 56
Bảng 2.9: Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây
dựng công trình đến nay ....................................................................................................... 62
Bảng 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý công ty. ............................................................. 73
Bảng 3.2: Tổng mức đầu tư dự án Lắp đặt bổ sung máy bơm cho trạm bơm Hoằng
Giang phục vụ chống hạn chiêm xuân 2016 ...................................................................... 75
Bảng 3.3: TMĐT Công trình Nạo vét sông Gồng đoạn K2+068 - K4+238 trữ nước
chống hạn và tiêu úng huyện Hoằng Hóa ........................................................................... 76
Bảng 3.4: TMĐT dự án Nâng cấp trạm bơm tưới giã chiến Nga Thắng - Nga Sơn ..... 77
Bảng 3.5: TMĐT dự án Nạo vét kênh Thúy Cầu Ki�
Trên cơ sở hồ sơ chất lượng việc nghiệm thu thanh quyết toán khối lượng thực hiện,
cán bộ phòng Tài chính-kế toán phối hợp với phòng Kỹ thuật và quản lý công trình
Công ty cần kiểm tra kỹ lượng khối lượng thanh quyết toán, giá trị các hạng mục thực
hiện theo hợp đồng, giá trị thanh quyết toán phần xây dựng kiến trúc, giá trị thanh
quyết toán phần mua sắm thiết bị, đối chiếu, kiểm tra khối lượng thực hiện theo hợp
đồng để so sánh đánh giá phân tích những giá trị tăng hoặc giảm so với hợp đồng,
nguyên nhân tăng giảm từ đó so sánh và phân tích giá trị khối lượng thực hiện để lập
ngắn hạn, cần lồng ghép chương trình trao đổi, học tập kinh nghiệm đối với các cán bộ
trực tiếp tham gia các công tác liên quan, cập nhật những thông tin mới nhất, trao đổi
các vướng mắc đã xảy ra và xác định các phương án xử lý tối ưu.
- Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ giám sát hiện trường thông qua các lớp
nghiệp vụ bồi dưỡng quản lý dự án theo đúng Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về Quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Bên cạnh đó, yêu cầu đội ngũ tư vấn giám sát, kỹ
sư giám định thi công xây dựng cần được củng cố, nâng cao về kinh nghiệm, thường
xuyên cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật.
- Công ty cần liên tục cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật, các thông tư, nghị
định và các văn bản liên quan đến công tác quản lý chi phí dự án, quản lý dự án khi có
các nội dung mới, nội dung sửa đổi và thường xuyên thông báo tới các các bộ cơ sở
thông qua cổng thông tin điện tử của Công ty để thực hiện một cách linh hoạt và có
hiệu quả hơn trong công việc;
- Đối với mỗi Phòng ban Công ty cần quan tâm tới cơ sở vật chất, trang thiết bị để kịp
thời xử lý khi có phát sinh trong mỗi dự án xảy ra, tránh tình trạng nhân lực thì có
nhưng trang thiết bị hỗ trợ công việc còn thiếu gây mất thời gian và kinh phí.
98
- Công ty phối kết hợp với các đơn vị nhà thầu trong từng khâu công việc, chủ động
nghiên cứu các giải pháp tháo gỡ những khó khăn, thực hiện tốt công tác quản lý chi
phí đầu tư XDCT và góp phần nâng cao hiệu quả của các dự án;
- Hiện nay Công ty đang sử dụng máy toàn đạc để phục vụ trong công tác khảo sát,
máy đã sử dụng đã lâu cùng với việc sai sót trong khi thực hiện đo đạc của cán bộ, dẫn
đến khi thiết kế bị sai lệch so với thực tế hiện trường. Để cho việc khảo sát thuận tiện,
chính xác và dễ hình dung địa hình tác giả đề xuất Công ty cần đầu tư mua mới máy
đo đạc cụ thể là dòng máy quyét 3D scanner của Trimble.
3.5.1.6 Tăng cường quản lý chi phí công tác khảo sát thiết kế
- Trong quá trình thực hiện khảo sát Công ty cần duyệt đề cương khảo sát của đơn vị tư
vấn từ đó cho người kiểm tra về nhân sự và máy móc thiết bị sử dụng có đúng theo hồ sơ
-Trách nhiệm của cả hai phía là phải xét xem nguồn thông tin được đưa ra sử dụng có
chính xác và đủ độ tin cậy không. Vì vậy Công ty cần phải chỉ định rõ ràng những cá
nhân nào chịu trách nhiệm duy trì liên lạc. Cách thông thường là cử ra một cán bộ chịu
trách nhiệm về vấn đề này. Không có cách nào khác để tránh được sự hiểu lầm hay
tranh cãi khi thực hiện những cam kết trong hợp đồng tốt hơn là đảm bảo hệ thống
thông tin liên lạc thông suốt và hoàn hảo với nhau. Công ty cũng cần phải giúp tư vấn
nắm được những hạng mục quan trọng trong dự án cũng như dự kiến được những tình
huống khó khăn có thể gặp phải trong quá trình thực thi dự án. Mục đích của vấn đề
này giúp cho tư vấn hiểu kỹ các hạng mục dự án, các khó khăn và thuận lợi của dự án.
Điều này có ý nghĩa rất lớn đối với tư vấn trong việc chuẩn bị tốt các đề xuất kỹ thuật
và việc am hiểu về đề cương nhiệm vụ, môi trường thực hiện công việc.
- Hiện nay, văn bản dưới luật còn chồng chéo, dẫn đến quá trình quản lý dự án còn
nhiều vướng mắc. Công ty cần xem xét, nghiên cứu để có phương án giải quyết vấn
đề.
3.5.2.2 Phân chia công việc rõ ràng, cụ thể
- Phân chia công việc là giảm các quá trình thực hiện phức tạp thành những chuỗi
nhiệm vụ có thể hoạch định theo mục đích, mục tiêu và có thể kiểm soát quá trình thực
hiện. Sự phân chia các công việc sẽ tiếp tục cho đến khi không còn sự chồng chéo
nhau giữa các công việc.
- Công ty cần phân chia công việc từng tầng, từng lớp sẽ cho các chi tiết công việc
một cách rõ ràng và dẫn đến cán bộ quản lý dự án sẽ không bị sót việc làm chậm trễ
các công việc về sau. Có thời gian hoàn thành cụ thể thời điểm bắt đầu và thời điểm
kết thúc. Dễ dàng ước lượng chi phí và thời gian. Có một mục đích rõ ràng với mọi đối
tượng có liên quan.
100
- Trước khi triển khai dự án, Công ty phải có một cái nhìn nhận tổng thể, xuyên suốt
dự án, để có một cơ cấu phân chia công việc một cách hợp lý thành từng gói công việc
đi kèm với cơ cấu phân chia trách nhiệm giao cho các cá nhân có đủ năng lực thực
1. KẾT LUẬN
Tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án ĐTXDCT đang là một đòi hỏi cấp bách
của thực tiễn quản lý chi phí ĐTXD của nước ta. Quản lý chi phí ĐTXDCT là một
lĩnh vực phức tạp, rộng, bao gồm nhiều nội dung quản lý chi phí khác nhau, quá trình
quản lý thường dài và liên quan đến nhiều chủ thể khác nhau như chủ đầu tư, nhà thầu,
cơ quan quản lý chuyên môn Nhà nước....
Trong khuôn khổ thời gian ngắn, phạm vi nghiên cứu của luận văn lớn, tác giả đã tập
trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản liên quan đến việc tăng cường công tác quản lý
chi phí các dự án ĐTXDCT thủy lợi thuộc Công ty TNHH MTV thủy lợi Bắc Sông
Mã. Để đạt được những nội dung này, tác giả đã hoàn thành những nghiên cứu sau
đây:
Đã nghiên cứu, hệ thống cơ sở lý luận về dự án và quản lý chi phí dự án đầu tư xây
dựng công trình thủy lợi. Những kinh nghiệm đạt được trong quản lý các dự án đầu tư
xây dựng công trình ở nước ta trong thời gian vừa qua;
- Đã tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí các dự án ĐTXD
công trình thủy lợi do thuộc Công ty TNHH MTV thủy lợi Bắc Sông Mã thực hiện
trong thời gian vừa qua. Chỉ ra được những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế
trong công tác quản lý chi phi dự án ĐTXD và tìm ra những nguyên nhân chủ yếu dẫn
đến những tồn tại, hạn chế này để có cơ sở thực tiễn cho việc giải pháp khắc phục;
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây
dựng công trình thủy lợi thuộc thuộc Công ty TNHH MTV thủy lợi Bắc Sông Mã.
2. KIẾN NGHỊ
Quản lý chi phí ĐTXDCT là một hoạt động vô cùng khó khăn và phức tạp, liên quan
đến nhiều chủ thể, nhiều lĩnh vực. Để quản lý tốt và có chất lượng các dự án ĐTXDCT
ngoài việc tăng cường năng lực và trình độ quản lý dự án thuộc Công ty TNHH MTV
thủy lợi Bắc Sông Mã còn cần rất nhiều sự quan tâm hiệp lực, tạo điều kiện, tạo môi
trường cho hoạt động này của tất cả các cấp, các ngành. Đặc biệt là của các cơ quan
quản lý nhà nước các cấp.
Nhà nước cần ban hành những quy định, hướng dẫn và kiểm tra về quản lý dự án
ĐTXDCT một cách thống nhất, có sự ổn định tương đối nhằm giúp bảo đảm quá trình
[5]. Bộ xây dựng ngày 10/3/2016, Thông tư 06/2016/TT-BXD về hướng dẫn xác định
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
[6]. Bộ Xây dựng ngày 15/02/2017, Quyết định số 79/QĐ-BXD Công bố Định mức
chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng
[7]. Đồng Kim Hạnh, Bài giảng định mức tiêu chuẩn trong xây dựng, Đại học Thủy lợi.
[8]. Nguyễn Xuân Phú (2009), Giáo trình Kinh tế xây dựng thuỷ lợi, Trường đại học
thủy lợi Hà Nội;
[9]. Nguyễn Xuân Phú (2011), Bài giảng Kinh tế đầu tư xây dựng, Trường đại học
thủy lợi Hà Nội;
[10]. Dương Đức Tiến (2012), Bài giảng phân tích chi phí trong xây dựng nâng cao,
Trường đại học thủy lợi Hà Nội;
[11]. Bùi Ngọc Toàn (2008), Quản lý dự án xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng
[12]. Nguyễn Bá Uân (2010), Bài giảng Quản lý dự án nâng cao, Trường đại học thủy
lợi Hà Nội;
[13]. Nguyễn Bá Uân, Ngô Thị Thanh Vân (2006), Giáo trình Kinh tế thuỷ lợi, Nhà
xuất bản Xây dựng, Hà Nội;
[14]. TS. Hoàng Văn Thắng, thành tựu và thách thức trong ngành thủy lợi,
/>[15]. Phòng tổng hợp, tình hình kinh tế - xã hội tháng 10, nhiệm vụ trọng tâm tháng 11
năm 2016, />
105