(Luận án tiến sĩ) Dạy học Toán cho sinh viên khối ngành kinh tế theo tiếp cận CDIO nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

TRẦN VĂN HOAN

DẠY HỌC TOÁN CHO SINH VIÊN
KHỐI NGÀNH KINH TẾ THEO TIẾP CẬN CDIO
NHẰM ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

TRẦN VĂN HOAN

DẠY HỌC TOÁN CHO SINH VIÊN
KHỐI NGÀNH KINH TẾ THEO TIẾP CẬN CDIO
NHẰM ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 9 14 01 11

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS. TS. PHẠM ĐỨC QUANG
2. PGS. TS. ĐỖ TIẾN ĐẠT


để kiểm tra tính khả thi của các biện pháp đƣợc đề xuất trong luận án.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
luôn động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2019
Tác giả

Trần Văn Hoan


iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan .............................................................................................................. i
Lời cảm ơn ................................................................................................................ii
Mục lục ................................................................................................................... iii
Danh mục kí hiệu các từ viết tắt ..............................................................................vii
Danh mục các bảng ................................................................................................viii
Danh mục các hình vẽ ............................................................................................... x
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 4
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................... 5
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 5
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................... 5
7. Các đóng góp mới của luận án .............................................................................. 6
8. Các vấn đề đƣa ra bảo vệ ....................................................................................... 7
9. Cấu trúc luận án..................................................................................................... 7
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................. 8
1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ chính đƣợc dùng trong luận án ....................... 8

1.5.2. Các kỹ năng nghề nghiệp trong chuẩn đầu ra khối ngành kinh tế theo
tiếp cận CDIO ..................................................................................................... 42
1.5.3. Quan hệ giữa kỹ năng nghề nghiệp trong chuẩn đầu ra theo tiếp cận
CDIO và kỹ năng nghề nghiệp khối ngành kinh tế .............................................. 44
1.6. Vai trò của dạy học các học phần Toán ở trƣờng Đại học Lạc Hồng theo
hƣớng đáp ứng chuẩn đầu ra ................................................................................... 46
1.6.1. Vai trò của môn Toán đối với chuẩn đầu ra khối ngành kinh tế ở
trường Đại học Lạc Hồng theo tiếp cận CDIO ................................................... 46
1.6.2. Đề xuất các kỹ năng cần rèn luyện cho sinh viên khối ngành kinh tế
thông qua học tập các học phần Toán ở trường Đại học Lạc Hồng ................... 47
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ...................................................................................... 49


v
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG DẠY HỌC TOÁN THEO TIẾP CẬN CDIO
THEO ĐỊNH HƢỚNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP CHO
SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG ..... 50
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng .................................................................. 50
2.1.1. Mục đích.................................................................................................... 50
2.1.2. Nội dung .................................................................................................... 50
2.1.3. Đối tượng .................................................................................................. 51
2.1.4. Phương pháp và công cụ ........................................................................... 51
2.2. Kết quả ............................................................................................................ 52
2.2.1. Về vai trò của môn Toán đối với khối ngành kinh tế ................................ 52
2.2.2. Về các yếu tố gây khó khăn trong việc xin việc làm của sinh viên khối
ngành kinh tế ..................................................................................................... 53
2.2.3. Về yêu cầu và mức độ đáp ứng của các nội dung kiến thức Toán
cần trang bị cho sinh viên khối ngành kinh tế ................................................. 54
2.2.4. Về thực trạng kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên thông qua học tập
môn Toán ........................................................................................................... 63

nghiệm sƣ phạm .................................................................................................. 122
4.2.1. Thời gian, đối tượng thực nghiệm sư phạm ............................................. 122
4.2.2. Quy trình, cách thức triển khai nội dung TN ........................................... 122
4.2.3. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm ........................................... 125
4.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm ..................................................... 128
4.3.1. Thực nghiệm sư phạm đợt 1 (Từ tháng 10/2016 đến tháng 1/2017) ........ 128
4.3.2. Thực nghiệm sư phạm đợt 2 (Từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2017) ........... 133
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 .................................................................................... 141
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 142
DANH MỤC CÁC C NG TR NH NGHIÊN CỨU Đ

C NG BỐ CỦA

TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN .............................. 143
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 145
PHỤ LỤC


vii
DANH MỤC KÍ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT

VIẾT ĐẦY ĐỦ

BPSP

Biện pháp sƣ phạm

CDIO



ĐHLH

Đại học Lạc Hồng

ĐHQGHCM

Đại học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh

ĐHQGHN

Đại học Quốc gia Hà Nội

GD

Giáo dục

GV

Giảng viên

KN

Kỹ năng

KNM

Kỹ năng mềm

KNNN


XSTK

Xác suất thống kê


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Tóm tắt các nghiên cứu KNNN khối ngành KT ..................................... 38
Bảng 1.2. Yêu cầu về KNNN của một số trƣờng ĐH trên thế giới ......................... 39
Bảng 1.3. Tổng kết các KNNN khối ngành KT ...................................................... 40
Bảng 1.4. Các KNNN trong CĐR khối ngành KT theo tiếp cận CDIO .................. 43
Bảng 1.5. Quan hệ giữa KNNN khối ngành KT và KNNN trong CĐR theo
CDIO...................................................................................................... 44
Bảng 1.6. Các KN đƣợc rèn luyện thông qua học tập môn Toán ............................ 47
Bảng 1.7. Các KNNN cần rèn luyện thông qua DH môn Toán.................................... 48
Bảng 2.1. Đánh giá các yếu tố gây khó khăn cho SV khối ngành KT để tìm
đƣợc việc làm ......................................................................................... 53
Bảng 2.2. Đánh giá của GV về yêu cầu nội dung kiến thức Toán .......................... 54
Bảng 2.3. Thứ tự mức độ cần thiết kiến thức theo đánh giá của GV ...................... 55
Bảng 2.4. Đánh giá của cựu SV về yêu cầu nội dung kiến thức Toán .................... 56
Bảng 2.5. Thứ tự mức độ cần thiết của kiến thức theo đánh giá của cựu SV.......... 57
Bảng 2.6. Đánh giá của SV về yêu cầu nội dung kiến thức Toán ........................... 58
Bảng 2.7. Thứ tự mức độ cần thiết của kiến thức theo đánh giá của SV ................ 59
Bảng 2.8. Trung bình mức độ cần thiết của kiến thức Toán theo đánh giá của
cựu SV, SV, GV ..................................................................................... 60
Bảng 2.9. Bảng đề xuất các nội dung kiến thức Toán ............................................. 61
Bảng 2.10. Về mức độ đáp ứng của việc vận dụng kiến thức Toán ......................... 62
Bảng 2.11. Bảng đánh giá của SV về cơ hội hình thành và phát triển KNNN .............. 63

x
DANH MỤC CÁC H NH VẼ
Trang
Hình 1.

Đề cƣơng “CDIO” chi tiết cấp độ 1.......................................................... 2

Hình 2.

Đề cƣơng “CDIO” chi tiết cấp độ 2.......................................................... 2

Hình 1.1. Tiếp cận CDIO ......................................................................................... 8
Hình 1.2. Các giai đoạn hình thành KN ................................................................. 10
Hình 1.3. Nguyên lí thiết kế ngƣợc (Wiggins và McTighe, 1998) ......................... 15
Hình 1.4. Nguyên lý thiết kế giảng dạy nhất quán với CĐR (constructive
alignment, Biggs, 1999) ......................................................................... 15
Hình 1.5. Mô hình tích hợp (Fink, 2003) ............................................................... 16
Hình 1.6. Quy trình thiết kế và phát triển CTĐT đáp ứng kết quả học tập mong
đợi theo CDIO ........................................................................................ 18
Hình 1.7. Sơ đồ quan hệ giữa tiêu chuẩn nghề và tiêu chuẩn đào tạo .................... 23
Hình 1.8. Mối quan hệ nhất quán giữa chuẩn đầu ra, giảng dạy và học tập, và đánh giá .. 27
Hình 1.9. Các mục tiêu trong chƣơng trình đào tạo tích hợp theo CDIO ............... 28
Hình 1.10. Mô hình học tập trải nghiệm (Chỉnh sửa từ Kolb,1984) sử dụng với
sự cho phép của nhà xuất bản Prentice-Hall ........................................... 29
Hình 1.11. Sơ đồ sự vận động của các quá trình...................................................... 31
Hình 1.12. Sơ đồ tƣ duy ngƣợc lại nội dung vừa thực hành .................................... 31
Hình 1.13. Sơ đồ sự vận động của quá trình tƣ duy ................................................. 32
Hình 2.1. Biểu đồ tổng hợp đánh giá về vai trò của môn Toán .............................. 52
Hình 2.2. Biểu đồ tổng hợp đánh giá khó khăn của SV qua các yếu tố .................. 53
Hình 2.3. Biểu đồ đánh giá của GV về yêu cầu nội dung kiến thức Toán .............. 55

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Nâng cao chất lƣợng, đổi mới trong giáo dục (GD) đào tạo là tiêu chí
sống còn đối với một trƣờng đại học (ĐH) trong thời đại khoa học công nghệ hiện
nay. Việc đổi mới là xu thế tất yếu của thời đại và theo chiến lƣợc phát triển GD
đƣợc ghi trong báo cáo Đại hội Đảng lần thứ XI “Phát triển GD là quốc sách hàng
đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền GD Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế” [8].
Một trong những nội dung đổi mới quan trọng đƣợc các trƣờng ĐH chú
trọng thực hiện trong thời gian qua là xây dựng chuẩn đầu ra (CĐR) của các chƣơng
trình đào tạo (CTĐT). CĐR khẳng định về những điều mà một sinh viên (SV) cần
phải biết, hiểu và có khả năng làm đƣợc khi kết thúc chƣơng trình học. Tuy nhiên,
một câu hỏi lớn đƣợc đặt ra là: “Cần phải dạy học (DH) các môn thuộc lĩnh vực
khoa học cơ bản và kiến thức đại cương ở trường ĐH như thế nào để có thể đảm
bảo CĐR đã định?”.
1.2. Conceive – Design – Implement – Operate (CDIO) là cách thức tiếp cận,
một mô hình đào tạo theo định hƣớng đảm bảo năng lực đầu ra trong các trƣờng
ĐH, cung cấp cơ sở khoa học và một hệ thống các tiêu chuẩn chất lƣợng đảm bảo
cho các cơ sở GD ĐH giải quyết đƣợc 2 vấn đề trọng tâm: (1) SV nên đạt được các
kiến thức, kỹ năng (KN), thái độ toàn diện nào khi rời khỏi trường ĐH, và đạt được
ở trình độ năng lực nào? (2) làm thế nào để chúng ta có thể làm tốt hơn trong việc
đảm bảo SV đạt được những kĩ năng ấy?. Đây là những vấn đề cần giải quyết đối
với GD ĐH nói chung và đào tạo kĩ thuật nói riêng trên toàn thế giới trong bối cảnh
bùng nổ tri thức, công nghiệp hóa, quốc tế hóa và những vấn đề toàn cầu khác. Việc
đánh giá lại và cập nhật chƣơng trình học để bắt kịp với những đòi hỏi đang thay
đổi của xã hội, đồng thời xây dựng nền móng đúng đắn cho việc học tập để ngƣời
học có thể xử lý đƣợc những vấn đề phức tạp của kiến thức hiện đại và của thực ti n
(TT) là xu thế tất yếu của GD thế giới.



1.1 Kiến thức khoa học cơ bản
Hình 2. Đề cương “CDIO” chi tiết cấp độ 2
Nhƣ vậy chi tiết của đề cƣơng CDIO cấp độ 2 một lần nữa khẳng định vai trò
của các môn học thuộc khối kiến thức cơ bản đối với CĐR của CTĐT.
Qua phân tích trên có thể thấy rằng, những nghiên cứu theo tiếp cận CDIO
cũng nhằm mục đích hƣớng đến việc DH nhƣ thế nào để SV khi ra trƣờng đạt đƣợc
CĐR đã xây dựng. Việc nghiên cứu này phải đƣợc thực hiện đối với từng môn học
cụ thể trong CTĐT. Nhƣ vậy, cho đến thời điểm này nghiên cứu DH các môn khoa
học cơ bản nói chung và môn Toán nói riêng nhằm đáp ứng CĐR của từng trƣờng
ĐH là một yêu cầu vô cùng cấp thiết mà chƣa đƣợc nghiên cứu.


3

1.3. Các môn Toán có vai trò đặc biệt quan trọng trong kinh tế (KT) thể
hiện ở các khía cạnh sau đây. Thứ nhất, Toán học giúp truyền thông ý tƣởng và
kiến thức ngắn gọn, chính xác và nghiêm túc. Nhiều vấn đề cơ bản nảy sinh từ TT
có thể đƣợc mô tả thông qua các biểu thức Toán học. Nhờ vậy mang lại rất nhiều
tiện ích, nhất là có thể khái quát hóa, mô hình hoá giúp cho ngƣời đọc có thể hình
dung nhanh chóng vấn đề cần giải quyết. Thứ hai, Toán học đƣợc xem là một
ngôn ngữ phổ quát nhờ sự tiêu chuẩn hóa các kí hiệu toán trên toàn thế giới. Với
các kí hiệu tiêu chuẩn và những nguyên tắc Toán học cơ bản đƣợc chấp nhận rộng
khắp, việc biểu di n một vấn đề KT dƣới dạng toán học tạo điều kiện thuận lợi và
nhất quán trong cách hiểu, cách tiếp cận vấn đề. Thứ ba, Toán học còn giúp suy
di n rất mạnh (nhờ vào sự phong phú của các định lý Toán). Trong giảng dạy và
nghiên cứu, một khi đã quen thuộc với cách này, ngƣời học và ngƣời nghiên cứu
KT có thể d dàng phát hiện và hình dung những hàm ý ẩn chứa bên trong các
công thức Toán học. Thứ tư, Toán học rất ích lợi trong việc giải quyết các vấn đề
quá phức tạp cho tƣởng tƣợng hay trực giác. Thông qua việc giải các bài toán,
ngƣời nghiên cứu KT có thể tìm thấy những mối tƣơng tác giữa các yếu tố một

yêu cầu cấp thiết. Phƣơng pháp tiếp cận CDIO cho ta một quy trình xây dựng CĐR,
tích hợp CĐR các môn Toán vào CĐR của CTĐT. Hơn thế nữa các tiêu chuẩn của
CDIO cho phép đề xuất phƣơng án DH các môn Toán theo hƣớng đáp ứng CĐR đã
xây dựng.
Vì những lí do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là “Dạy học Toán cho
sinh viên khối ngành kinh tế theo tiếp cận CDIO nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra”.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là cụ thể hóa yêu cầu của CĐR khối ngành
KT qua các KNNN cần rèn luyện trong DH môn Toán theo tiếp cận CDIO, đồng
thời đề xuất các biện pháp sƣ phạm (BPSP) giúp SV khối ngành KT đáp ứng đƣợc
CĐR.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Những nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản của luận án đƣợc thực hiện qua việc trả
lời đƣợc các câu hỏi khoa học chính sau đây:
- DH Toán theo tiếp cận CDIO đƣợc hiểu nhƣ thế nào? Có những đặc điểm
cơ bản gì?


5

- Cụ thể hóa CĐR qua các học phần Toán theo tiếp cận CDIO nhƣ thế nào?
- Các kỹ năng nghề nghiệp (KNNN) nào cần hình thành và phát triển cho SV
khối ngành KT thông qua DH các học phần Toán nhằm đáp ứng CĐR?
- Thực trạng dạy và học các học phần Toán theo hƣớng hình thành và phát
triển KNNN nhằm đáp ứng CĐR ra sao? Nguyên nhân?
- Cần có những can thiệp sƣ phạm nào để có thể DH Toán theo hƣớng đáp
ứng CĐR?
- Có thể đề xuất những BPSP nào giúp giảng viên (GV) DH Toán theo
hƣớng hình thành và phát triển KNNN cho SV khối ngành KT đáp ứng CĐR?
- Thiết kế DH nhƣ thế nào để đảm bảo hình thành và phát triển KNNN

nghiệp, nhằm làm rõ cơ sở TT của vấn đề nghiên cứu.
- Phƣơng pháp thống kê toán học trong khoa học GD đƣợc sử dụng để xử lý
các số liệu thu thập đƣợc trong quá trình điều tra và TN sƣ phạm.
6.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm của các đồng nghiệp và bản thân trong quá trình DH các
môn Toán ở trƣờng ĐH theo hƣớng rèn luyện KNNN cho SV khối ngành KT.
6.4. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến các chuyên gia nhằm làm sáng tỏ một số nhận định về chất lƣợng
DH các học phần Toán ở các trƣờng ĐH và tính đúng đắn của những BPSP theo
hƣớng đáp ứng CĐR cho SV khối ngành KT đã đƣợc đề xuất trong luận án.
6.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ở trƣờng ĐHLH nhằm bƣớc đầu kiểm
nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các BPSP đã đề xuất.
7. Các đóng góp mới của luận án
7.1. Về mặt lí luận
i) Đƣa ra đƣợc quan niệm về DH Toán theo tiếp cận CDIO nhằm đáp ứng CĐR.
ii) Đề xuất đƣợc các KNNN cần đƣợc trang bị và rèn luyện thông qua học
tập các học phần Toán cho SV khối ngành KT.
7.2. Về mặt thực tiễn
i) Làm rõ thực trạng của việc DH các học phần Toán theo hƣớng rèn luyện
KNNN cho SV khối ngành KT; làm sáng tỏ ý nghĩa, vai trò của các học phần
Toán với TT nghề nghiệp khối ngành KT nhƣ một định hƣớng phát triển nghề
nghiệp cho SV.


7

ii) Đề xuất các BPSP DH các học phần Toán theo hƣớng rèn luyện KNNN
cho SV khối ngành KT theo tiếp cận CDIO.
iii) Đề xuất phƣơng án thiết kế DH các học phần Toán theo tiếp cận CDIO

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ chính đƣợc dùng trong luận án
1.1.1. CDIO
CDIO là viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Conceive – Design – Implement –
Operate, nghĩa là: Hình thành ý tƣởng, thiết kế ý tƣởng, thực hiện và vận hành.
CDIO là một đề xƣớng của các khối ngành kỹ thuật thuộc ĐH Kỹ thuật
Massachusetts, Mỹ, phối hợp với các trƣờng đại học Thụy Điển.

Hình 1.1. Tiếp cận CDIO
Đây là một giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội
trên cơ sở xác định CĐR để thiết kế chƣơng trình và phƣơng pháp đào tạo theo một
quy trình khoa học. CDIO đƣợc xây dựng một cách hợp lý, logic và về phƣơng
pháp tổng thể mang tính chung hóa có thể áp dụng để xây dựng quy trình chuẩn cho
nhiều lĩnh vực đào tạo khác nhau ngoài ngành kỹ sƣ (với những sự điều chỉnh, bổ
sung cần thiết), trong đó có khối ngành KT và quản trị kinh doanh [57]. Theo
website chính thức của tổ chức CDIO, tầm nhìn của CDIO hƣớng tới việc: Tích hợp
các KNNN nhƣ làm việc nhóm và giao tiếp; Đề cao việc học tập chủ động và trải


9

nghiệm; Liên tục cải tiến thông qua quy trình đảm bảo chất lƣợng với mục tiêu cao;
Làm phong phú khóa học với các dự án do SV tự thiết kế – xây dựng và kiểm thử.
Có thể hiểu, tiếp cận CDIO hƣớng tới đào tạo SV phát triển toàn diện cả về kiến
thức, kỹ năng, thái độ, năng lực thực ti n (năng lực C-D-I-O) và có ý thức trách
nhiệm với xã hội [122].
1.1.2. Kỹ năng
Đến nay, có nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau về KN, tùy vào cách
tiếp cận. Chẳng hạn: theo [118], “KN là khả năng để làm tốt một công việc nào đó

những sai sót, thời gian hoàn thành chậm và đôi khi còn cần có sự chỉ dẫn;
- Giai đoạn làm chính xác: Làm việc theo quy trình, chính xác và hoàn thiện
công việc nhanh chóng;
- Giai đoạn hình thành kỹ xảo: KN đƣợc tự động hoá, trên cơ sở đó hình
thành nên kỹ xảo;
- Giai đoạn làm biến hóa: Thể hiện khả năng di chuyển KN sang các tình
huống mới hoặc hình thành các KN phức tạp.

Hình 1.2. Các giai đoạn hình thành KN
Nhƣ vậy có thể thấy mặc dù có những quan niệm khác nhau về KN, nhƣng
các nhà khoa học đều cho rằng KN là một quá trình tâm lý, đƣợc hình thành khi con
ngƣời áp dụng kiến thức vào TT. KN có được do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc
một nhóm hành động nhất định nào đó. KN theo nghĩa hẹp hàm chỉ đến những thao
tác, hành động của chủ thể con người. KN hiểu theo nghĩa rộng hướng nhiều đến
khả năng, đến năng lực của con người.
1.1.3. Kỹ năng nghề nghiệp
KN trong một nghề cụ thể, theo nghĩa hẹp cũng thƣờng đƣợc hiểu là KN
nghề, hàm chỉ đến thao tác, hành động của con ngƣời trong nghề đó.


11

Tiếp cận năng lực thực hiện (competence), KN là một thành tố quan trọng
trong ba thành tố tạo nên năng lực của con ngƣời (kiến thức, KN và thái độ). Theo
tiếp cận này, không chỉ đề cập khả năng của con ngƣời để làm tốt một công việc
nào đó, mà còn nhấn mạnh đến KN, sự hòa quyện nhuần nhuy n của cả kiến thức,
KN, thái độ để giúp con ngƣời thực hiện một công việc nào đó nhƣ mong đợi.
KNNN (professional skills hoặc vocational skills) là thuật ngữ có nguồn gốc
từ thuật ngữ KN (skill), nhƣng nội hàm đƣợc mở rộng theo hƣớng khả năng và năng
lực thực hiện của con ngƣời.

nhất định, dựa vào sự tích hợp nhuần nhuyễn các kiến thức, KN, thái độ.
KNNN đƣợc phân chia thành nhiều loại khác nhau, dựa vào một số tiêu
chuẩn xác định.
- Nếu căn cứ vào mức độ của hành động, có các loại KN đơn giản nhƣ đọc,
viết,... và các KN phức tạp nhƣ học tập, vận hành máy móc,...
- Nếu căn cứ vào mức độ biểu hiện của KN có:
+ KN chung: Là loại KN biểu hiện ở mọi hoạt động của con ngƣời nhƣ KN
sử dụng các công cụ lao động, KN học tập, KN giao tiếp, KN nghiên cứu,...;
+ KN riêng: Là KN trong hoạt động nghề nghiệp nhất định nào đó. Ở mỗi nghề,
tùy thuộc vào từng trình độ, đòi hỏi ngƣời lao động phải có các KN tƣơng ứng
- Nếu căn cứ vào mức độ quan trọng của KN, ngƣời ta phân ra các loại:
+ KN cơ bản: Gồm những KN áp dụng để làm việc nói chung không dành
riêng cho một nghề hoặc một ngành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
+ KN chung: Gồm những KN có thể áp dụng chung cho nhiều lĩnh vực,
ngành nghề có liên quan;
+ KN cốt lõi: Gồm những KN cần thiết, bắt buộc phải có để đƣợc công nhận
là có trình độ nghề nghiệp nhất định nào đó.
- Nếu căn cứ vào tính chất của KN, ngƣời ta còn phân loại ra các KN cứng
và KN mềm.
+ KN cứng (hard skill) [119]: Là KN chuyên môn nghề - KN kỹ thuật cụ thể
nhƣ khả năng học vấn trình độ chuyên môn cho mỗi công việc, ngành nghề nhất
định và kinh nghiệm;
+ KN mềm (soft skill) [119]: Thƣờng hiểu là các KN không mang tính kỹ
thuật (hay còn gọi là KN thực hành xã hội) là thuật ngữ liên quan đến trí tuệ xúc
cảm dùng để chỉ các KN quan trọng trong cuộc sống con ngƣời.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status