(Luận án tiến sĩ) Đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ở Việt Nam hiện nay - Pdf 53

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Nguyễn Thị Thúy Hằng

ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI - 2019


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Nguyễn Thị Thúy Hằng

ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Ngành: Chính sách công
Mã số: 9.34.04.02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:


2.3. Đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị......................................................... 49
2.4. Hiệu quả đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ......................................... 51
2.5. Mô hình lý thuyết đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị .......................... 52
2.6. Các tham biến của mô hình đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ......... 55
2.6.1. Mục tiêu đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ........................................... 55
2.6.2. Cách tiếp cận đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ................................... 56
2.6.3. Phương pháp luận đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ........................... 61
2.6.4. Phương pháp đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị.................................... 67
2.6.5. Chủ thể đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ............................................. 68
2.6.6. Thể chế đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ............................................. 71
2.6.7. Những nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ........ 73
Kết luận Chƣơng 2 ............................................................................................................. 74
CHƢƠNG 3: THỰC TIỄN ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐÔ
THỊ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 - 2018 ................................................................. 77
3.1. Chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ở Việt Nam ................................................... 77
3.2. Thực tiễn mô hình đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ở Việt Nam .... 80
3.2.1. Mục tiêu của đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai đoạn 2005-2018 .. 80
3.2.2. Cách tiếp cận đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai đoạn 2005-2018. 83
3.2.3. Phương pháp luận đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai đoạn 20052018 ................................................................................................................................. 86
3.3.4. Phương pháp đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai đoạn 2005-2018 . 87
3.2.5. Chủ thể đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị từ giai đoạn 2005-2018 ...... 89
3.2.6. Thể chế đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai đoạn 2005-2018 .......... 92

i


3.2.7. Những nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai
đoạn 2005-2018 .............................................................................................................. 94
3.3. Hiệu quả đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ở Việt Nam giai đoạn 20052018 ................................................................................................................................. 97
3.3.1. Đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị giai đoạn 2005-2018 ....................... 97

Phụ lục 6: Một số ảnh đại diện điều tra phiếu, phỏng vấn sâu trong quá trình thực hiện đề
tài .................................................................................................................................. 191

ii


LỜI CAM ĐOAN
Luận án tiến sĩ “Đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ở Việt Nam
hiện nay” này là kết quả của sự nỗ lực cố gắng, nghiêm túc tìm tòi, sáng tạo của
riêng bản thân tôi cùng với sự hƣớng dẫn tận tình của ngƣời hƣớng dẫn khoa học
PGS.TS. Đỗ Phú Hải.
Tôi xin cam đoan, kết quả nghiên cứu của luận án hoàn toàn là các kết quả
cuộc điều tra xã hội học và khảo sát, phân tích, tổng hợp thông tin mà tôi đã thực
hiện. Trong công trình nghiên cứu này không hề có bất kỳ sự sao chép nào mà
không có trích dẫn nguồn, tác giả.
Tôi xin cam đoan những lời trên đây là hoàn toàn đúng sự thật và tôi xin chịu
toàn bộ trách nhiệm về lời cam đoan của mình.

Hà Nội, ngày….tháng…năm …….
Tác giả luận án

iii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN:

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

BĐKH:


HĐND:

Hội đồng nhân dân

JICA:

Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản

OECD:

Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển

TTHC:

Thủ tục hành chính

TNMT

Tài nguyên và Môi trƣờng

UBND:

Ủy ban nhân dân

WB:

Ngân hàng Thế giới

iv

Biểu 5: Thể chế đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị từ 2005 đến nay

93

Biểu 6: Các nhân tố ảnh hƣởng đến đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô 94
thị từ 2005 đến nay
Biểu 7: Nội dung chính trong đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị 98
giai đoạn 2005 -2018
Biểu 8: Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chính sách bảo vệ môi trƣờng đô 99
thị trong thời gian qua
Biểu 9: Đánh giá tác động của việc đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô 99
thị

vi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 40 năm đổi mới, quá trình đô thị hóa gắn liền với công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nƣớc đã có bƣớc phát triển nhanh cả về số lƣợng và chất
lƣợng. Tỷ lệ đô thị hóa tăng từ khoảng 19,6% với 629 đô thị vào năm 1999 lên
khoảng 37,5% với 813 đô thị năm 2017, trong đó có: 02 đô thị loại đặc biệt, 19
đô thị loại I, 23 đô thị loại II, 45 đô thị loại III, 84 đô thị loại IV, 640 đô thị
loại V [29]. Đô thị hóa nhanh trong thời gian qua đã mang lại những kết quả
tích cực đối với phát triển kinh tế đất nƣớc. Những năm gần đây tỷ lệ tăng
trƣởng kinh tế trung bình hằng năm tại các khu vực đô thị luôn đạt 12% đến
15%, gấp 1,5 đến 2 lần tỷ lệ tăng trƣởng bình quân kinh tế cả nƣớc. Đặc biệt là
tốc độ tăng trƣởng cao tại hai trung tâm đô thị lớn nhất là Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh [104]. Tuy nhiên, đô thị hóa nhanh đã tạo ra sức ép đối với cơ sở
hạ tầng nhƣ hệ thống giao thông, hệ thống cấp thoát nƣớc, nhà ở, năng lƣợng

gia ký kết nhiều công ƣớc quốc tế, thỏa thuận quốc tế về bảo vệ môi trƣờng
nhƣ Công ƣớc về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển MARPOL (1991), Công ƣớc
về trợ giúp trong trƣờng hợp sự cố hạt nhân hoặc cấp cứu phóng xạ (1987),
Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu (2016)... để hợp tác, tranh thủ sự hỗ trợ,
tài trợ của nƣớc ngoài và các tổ chức quốc tế để thúc đẩy đáng kể các hoạt động
bảo vệ môi trƣờng trong nƣớc.
Mặc dù sự quan tâm chỉ đạo đó đã tạo đƣợc sự chuyển biến và đạt đƣợc
một số kết quả bƣớc đầu quan trọng, ô nhiễm môi trƣờng vẫn tiếp tục gia tăng,
xảy ra nhiều sự cố môi trƣờng nghiêm trọng, ảnh hƣởng đến đời sống, sản xuất
của nhân dân, đặc biệt là còn nhiều vấn đề môi trƣờng đô thị nổi cộm đã đƣợc
Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng tổng hợp gần đây (2016): “Ô nhiễm bụi tại các
khu vực đô thị vẫn tiếp tục duy trì ở ngƣỡng cao; Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc tại
các sông, hồ, kênh rạch nội thành, nội thị vẫn diễn biến phức tạp; Vấn đề úng
ngập tại các đô thị có xu hƣớng mở rộng và gia tăng; Suy giảm mực nƣớc dƣới
đất tại các đô thị khu vực đồng bằng và xâm nhập mặn tại các đô thị ven biển
đang trở nên phổ biến; Tỷ lệ chất thải rắn đô thị đƣợc xử lý đúng kỹ thuật, hợp
vệ sinh môi trƣờng còn thấp, công nghệ xử lý còn lạc hậu và chƣa phù hợp với
điều kiện thực tế; Vấn đề quy hoạch phát triển đô thị theo hƣớng phát triển bền
vững, gắn với bảo vệ môi trƣờng vẫn đang đứng trƣớc nhiều thách thức” [23].
Bên cạnh đó, thông tin và dƣ luận xã hội về các vấn đề môi trƣờng bức xúc
cũng liên tục đƣợc phản ánh trên nhiều phƣơng tiện truyền thông (các tạp chí
về môi trƣờng, Báo điện tử Dân trí, Truyền hình Quốc hội Việt Nam, Đài
truyền hình Việt Nam...) cho thấy nhiều vấn đề môi trƣờng chƣa đƣợc giải
quyết triệt để bởi các chính sách hiện có.
Mặt khác, trong Cƣơng lĩnh xây dựng đất nƣớc trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) đã khẳng định một trong năm bài học
lớn là “Mọi đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy
luật khách quan”. Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định “Mọi ngƣời có quyền đƣợc
sống trong môi trƣờng trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trƣờng”, “Nhà nƣớc có
chính sách bảo vệ môi trƣờng” và “Nhà nƣớc khuyến khích mọi hoạt động bảo vệ

pháp, đánh giá của cơ quan tƣ pháp, đánh giá của mặt trận tổ quốc, đánh giá của
Đảng chính trị, đánh giá của tổ chức chính trị - xã hội, đánh giá của tổ chức quốc tế,
đánh giá của khu vực xã hội dân sự, đánh giá của doanh nghiệp;
3/ Có nhiều nguyên tắc đƣợc áp dụng trong đánh giá chính sách công bao
gồm: nguyên tắc học hỏi, nguyên tắc trách nhiệm, nguyên tắc độc lập, nguyên tắc
đạo đức, nguyên tắc hiệu suất, nguyên tắc hiệu quả, nguyên tắc lòng tin (sự tín
nhiệm), nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc minh bạch, nguyên tắc đối tác, nguyên tắc
không dấu diếm và không thiên vị trong đó 4 nguyên tắc học hỏi, trách nhiệm, độc
lập và đạo đức là các nguyên tắc quan trọng nhất [45], [47]. Đánh giá chính sách là

3


khâu cuối (và giai đoạn hậu kiểm) của chu trình chính sách công, và chính sách bảo
vệ môi trƣờng đô thị là chính sách công chuyên ngành phải đƣợc hoàn thiện
dựa trên những kết quả đánh giá chính sách đang có một cách đầy đủ, khách
quan và khoa học.
Tuy nhiên chƣa có hệ thống lý luận đầy đủ, nhất là thiếu vắng những
nghiên cứu về mô hình đánh giá chính sách công. Đây cũng là hạn chế về mặt
lý luận về đánh giá chính sách công, và chính sách BVMTĐT ở nƣớc ta trong
thời gian qua.
Về mặt thực tiễn, đánh giá chính sách BVMTĐT ở Việt Nam đƣợc thực
hiện bởi nhiều chủ thể chính sách nhƣng chủ yếu là các cơ quan nhà nƣớc, đặc
biệt là các cơ quan xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách (Bộ/Sở TNMT).
Hoạt động đánh giá phần nào đã giúp cho tổ chức thực hiện và xây dựng chính
sách ngày một tốt hơn, những thành tựu này không thể phủ nhận trong thời gian
qua giúp đảm bảo môi trƣờng đô thị cho không gian sinh tồn và phát triển, hạn
chế tác động tiêu cực của hoạt động con ngƣời nhƣ sinh hoạt, sản xuất kinh
doanh ở đô thị, bƣớc đầu hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu đặt ra ở từng
lĩnh vực, địa phƣơng. Tuy nhiên, do còn những tồn tại hạn chế về mặt lý luận

mô hình lý thuyết đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị với các tham
biến chủ yếu sau đây: 1/ Mục tiêu đánh giá chính sách BVMTĐT; 2/ Cách tiếp cận
đánh giá chính sách BVMTĐT; 3/ Phƣơng pháp luận đánh giá chính sách
BVMTĐT; 4/ Phƣơng pháp đánh giá chính sách BVMTĐT; 5/ Chủ thể đánh giá
chính sách BVMTĐT; 6/ Thể chế đánh giá chính sách BVMTĐT; 7/ Những nhân tố
ảnh hƣởng đến đánh giá chính sách BVMTĐT;
Nghiên cứu thực tiễn về đánh giá chính sách bảo vệ môi trường đô thị ở
Việt Nam giai đoạn 2005 - 2018. Qua đó, xác định những kết quả đánh giá đạt
đƣợc, xác định những điểm còn hạn chế, tồn tại và những nguyên nhân liên
quan. Bên cạnh đó, kiểm định mô hình đánh giá chính sách BVMTĐT đã xây
dựng qua thực tiễn ở Việt Nam;
Trên cơ sở luận chứng khoa học đạt đƣợc qua nghiên cứu lý luận và thực
tiễn về công tác đánh giá chính sách BVMTĐT ở Việt Nam để đề xuất mô hình
đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị và giải pháp để nâng cao hiệu quả
đánh giá chính sách BVMTĐT, góp phần hoàn thiện chính sách bảo vệ môi
trƣờng đô thị ở Việt Nam trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1.

Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu của luận án là nghiên cứu lý thuyết đánh giá chính
sách bảo vệ môi trƣờng đô thị, xây dựng mô hình đánh giá chính sách
BVMTDT làm cơ sở đề xuất giải pháp cho nâng cao hiệu quả đánh giá chính
sách bảo vệ môi trƣờng đô thị, hoàn thiện chính sách BVMTĐT ở Việt Nam
hiện nay.

5



nghiên cứu khoa học chính sách công bao gồm lý thuyết chính sách công, chu trình
chính sách công, phân tích chính sách công, đánh giá chính sách công, đánh giá
chính sách môi trƣờng kết hợp với những quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về bảo
vệ môi trƣờng đô thị.
Sau đó lý thuyết này đƣợc kiểm định qua thực tiễn đánh giá chính sách bảo vệ
môi trƣờng đô thị tại Việt Nam. Từ đó nghiên cứu hoàn thiện lý luận về đánh giá

6


chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ở Việt Nam.
4.2. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu
Mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu cho thấy nhiều vấn đề của luận án cần
đƣợc giải quyết song song. Do đó, Luận án sử dụng các cách tiếp cận sau:
a) Tiếp cận đa ngành liên ngành: Đƣợc sử dụng trong nghiên cứu phân tích
chính sách công, chu trình chính sách từ hoạch định đến xây dựng, thực hiện và
đánh giá chính sách công vào nghiên cứu các mô hình đánh giá chính sách bảo vệ
môi trƣờng đô thị trên thế giới và ở Việt Nam và thực tiễn đánh giá chính sách bảo
vệ môi trƣờng đô thị ở Việt Nam. Sử dụng cách tiếp cận này để nhằm tích hợp tri
thức từ các ngành học khác nhau (khoa học môi trƣờng, khoa học chính trị, khoa
học chính sách công, luật học, đô thị học, xã hội học, kinh tế học...) để làm rõ việc
đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ở Việt Nam giai đoạn 2005-2018
đƣợc thực hiện nhƣ thế nào? với mục tiêu gì? bởi ai? trên cơ sở nào? và kết quả ra
sao cũng nhƣ quá trình đánh giá đó bị ảnh hƣởng bởi những nhân tố nào?
b) Tiếp cận hệ thống: Nghiên cứu này xem môi trƣờng là một hệ thống tự
nhiên-xã hội phức tạp đƣợc tạo nên bởi rất nhiều thành phần (không khí, nƣớc, đất,
sinh vật...) đƣợc kết nối qua những mối tƣơng tác tự nhiên-xã hội phức tạp, có thể
đƣợc chia ra làm nhiều tiểu hệ thống môi trƣờng; và chính sách bảo vệ môi trƣờng
đô thị ở Việt Nam là một hệ thống các chính sách bảo vệ các thành phần môi trƣờng

Nghiên cứu này đƣợc thực hiện bởi sự kết hợp giữa phƣơng pháp nghiên cứu
định tính và phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng. Các phƣơng pháp, kỹ thuật
nghiên cứu cụ thể đƣợc sử dụng trong luận án nhƣ sau:
a) Phương pháp phân tích chính sách công: Phân tích chính sách công theo lý
thuyết chu trình chính sách để xác định đánh giá „sau‟ chính sách nhƣ là một khâu
cuối (hậu nghiệm) của chu trình chính sách. Phân tích chính sách cũng là phƣơng
pháp đƣợc sử dụng để phân tích chủ thể chính sách qua đó xác định các nguồn có
thể cung cấp thông tin cho nghiên cứu. Phân tích chính sách cũng đƣợc sử dụng
trong tổng hợp, diễn giải các kết quả nghiên cứu theo định hƣớng hoàn thiện mô
hình đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị và đề xuất giải pháp thực hiện tốt
hơn mô hình, hay nâng cao hiệu quả đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng ở Việt
Nam.
b) Phương pháp nghiên cứu hệ thống: Nghiên cứu về đánh giá chính sách bảo
vệ môi trƣờng đô thị không đƣợc thực hiện riêng rẽ, một cách biệt lập mà đặt vấn đề
nghiên cứu trong mối liên hệ với nghiên cứu về đánh giá chính sách môi trƣờng,
đánh giá chính sách công. Trên cơ sở làm rõ các khái niệm quan trọng liên quan,
phân tích đƣợc tính hệ thống giữa các hợp phần nghiên cứu, luận án đã xây dựng
đƣợc khung phân tích nghiên cứu (Hình 1) phù hợp, đảm bảo cơ sở cho quá trình
thực hiện luận án một cách hệ thống và logic sau này.
c) Phương pháp quan sát, tham dự: Nghiên cứu sinh đã có nhiều cơ hội trực
tiếp tham dự các nghị trình đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị qua các
hội thảo tham vấn kết quả đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị đƣợc thực

8


hiện bởi liên bộ Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, Bộ Xây dựng để hiểu rõ chủ thể nào
đã tham gia đánh giá chính sách này, mức độ tham gia của các chủ thể và sau đó
theo dõi xem ý kiến tham gia của họ đƣợc tiếp thu nhƣ thế nào ở các báo cáo đánh
giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị cuối cùng đƣợc cấp có thẩm quyền phê

đánh giá chính
sách BVMTĐT
ở Việt Nam: kết
quả đạt đƣợc,
tồn tại, hạn chế,
nguyên nhân

Giải pháp
hoàn thiện
đánh giá
chính sách
BVMTĐT
giai đoạn
tới

Nghiên cứu thực tiễn đánh
giá chính sách BVMTĐT
giai đoạn 2005-2018

Thực tiễn
các tham
biến của mô
hình đánh
giá chính
sách bảo vệ
môi trƣờng
đô thị ở Việt
Nam

Đề xuất

Phân tích hồi quy dùng để dự đoán, ƣớc lƣợng giá trị của một biến theo giá
trị của một hay nhiều biến khác đƣợc gọi là biến dùng để dự báo, biến độc lập, biến
mô tả.
Trƣớc hết, mô hình hồi qui tuyến tính đơn biến dùng để xem xét mối quan hệ

9


tuyến tính giữa biến phụ thuộc y (biến kết cục) nằm trên trục tung và biến độc lập x
(biến dự đoán) nằm trên trục hoành. Mô hình hồi quy tuyến tính (đƣờng thẳng) đơn
biến có dạng:
Dữ liệu (Y) = Phần hồi quy (hay  + x) + Phần dƣ ()
Hay: Y =  + x+
Trong đó  là điểm cắt trên trục tung, β là độ dốc (trong thống kê gọi là hệ số
hồi qui) và  là phần dƣ – phản ánh sự sai lệch giữa trị số quan sát và trị số ƣớc
đoán nằm trên đƣờng hồi quy (i = Yi – Yi‟). Phân tích hồi quy tuyến tính có bản
chất là xác định đƣờng thẳng đi càng gần các điểm quan sát đƣợc làm sao để tổng
các phần dƣ là nhỏ nhất (I ) bằng phƣơng pháp toán học, đƣợc gọi là phƣơng pháp
bình phƣơng nhỏ nhất:
i=  (yi- βx – α)
và tổng bình phƣơng của phần dƣ:
 (i)2=  (yi- βx – α)2
Đây là phƣơng trình bậc 2 theo biến X. Trong toán học, tìm trị cực tiểu của
phƣơng trình bậc 2, ngƣời ta lấy đạo hàm và cho đạo hàm triệt tiêu (bằng 0) sẽ tìm
đƣợc trị cực tiểu của X. Giải phƣơng trình này ngƣời ta xác định đƣợc 2 hệ số  và
 và từ đó vẽ đƣợc đƣờng thẳng hồi quy.
Từ đó, phƣơng trình hồi quy tuyến tính đơn biến có đƣợc phản ánh quan hệ
biến phụ thuộc (Y) và biến độc lập (x) nhƣ sau: Y = α + βx
Tƣơng tự, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến có thể viết khái quát nhƣ sau:
Y = + 1x1i+ 2x2i +3x3i + ......+........+ kxki + i.

hợp hệ thống hóa lý thuyết về mô hình đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô
thị; Phân tích thực trạng công tác đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ở
Việt Nam giai đoạn 2005-2018; Phân tích, làm rõ các quan điểm về đánh giá chính
sách bảo vệ môi trƣờng đô thị, trên cả giác độ lý luận và thực tiễn.
Phân tích định lượng dữ liệu thu được qua bảng hỏi điều tra. Bảng hỏi điều tra
sau khi đƣợc thu thập đƣợc làm sạch, tổng hợp, phân tổ theo 6 đô thị, nhập số liệu
vào máy tính và phân tích bằng phần mềm SPSS thống kê tần suất và phân tích
nhân tố và phân tích tƣơng quan.
g) Thu thập thông tin
- Thu thập thông tin thứ cấp: Nghiên cứu sinh tìm kiếm các tài liệu thứ cấp là
các báo cáo đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng, đánh giá chính sách BVMT đô
thị, bài viết tạp chí và công trình nghiên cứu về và liên quan đánh giá chính sách
BVMT đô thị ở Việt Nam và 6 thành phố đƣợc chọn (Hà Nội, Đà Nẵng, Vinh, Quy
Nhơn, Lào Cai, Sơn La). Sau đó, thu thập dữ liệu thứ cấp cũng đƣợc tiến hành đồng
thời trong quá trình thực hiện phỏng vấn các chủ thể, bên liên quan đến chính sách
bảo vệ môi trƣờng đô thị ở Việt Nam.
- Thu thập thông tin sơ cấp: bằng kết hợp phỏng vấn sâu và bảng hỏi điều tra.
Phỏng vấn sâu: đƣợc thực hiện với 30 cá nhân đại diện cho các chủ thể, bên
liên quan đến chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị đƣợc tiến hành với bộ câu hỏi

11


dẫn đã đƣợc chuẩn bị từ trƣớc (Phụ lục 1) với mục đích tìm hiểu vừa bao quát vừa
kỹ lƣỡng về thực trạng đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ở Việt Nam từ
nhiều góc nhìn khác nhau (nhà quản lý, nhà khoa học, doanh nghiệp, tổ chức xã hội,
đại diện cộng đồng dân cƣ đô thị, tổ chức phi chính phủ). Cụ thể, ngƣời đƣợc phỏng
vấn là cán bộ, lãnh đạo, công chức, viên chức đã và/hoặc đang làm việc tại các tổ
chức sau trong giai đoạn 2005 -2018:
-

Chủ thể và sự tham gia của chủ thể vào đánh giá chính sách BVMT đô
thị;
Thể chế đánh giá chính sách BVMT đô thị;

12


-

Những nhân tố ảnh hƣởng đến đánh giá chính sách BVMT đô thị.

Bên cạnh đó, phỏng vấn sâu cũng giúp xác định những kết quả đạt đƣợc, tồn
tại hạn chế và nguyên nhân liên quan trong thực tiễn đánh giá chính sách BVMT đô
thị ở Việt Nam và các đô thị đƣợc chọn; và nắm bắt đề xuất của các chủ thể.
Điều tra qua bảng hỏi: Thời gian thực hiện điều tra, khảo sát: từ tháng 7 đến tháng
11 năm 2017. Đối tƣợng là công chức, viên chức (và cán bộ hợp đồng) làm việc trong
ngành môi trƣờng và lĩnh vực môi trƣờng đô thị và cán bộ lãnh đạo các cấp. Tổng số 632
bảng hỏi điều tra đƣợc hoàn thành cho việc thu dữ liệu tại 6 thành phố đã đƣợc lựa chọn
(Bảng 1). Bảng hỏi điều tra đƣợc thiết kế (Phụ lục 2) để xác định vấn đề cần làm rõ là
thực trạng đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ở Việt Nam, lý thuyết về đánh
giá chính sách công, đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng, bảo vệ môi trƣờng đô thị,
mô hình đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị trên thế giới và Việt Nam.
Bảng 1 : Số phiếu điều tra thu thập tại mỗi đô thị
Đô thị
Đà Nẵng
Hà Nội
Lào Cai
Quy Nhơn
Sơn La
Vinh

đánh giá, cách tiếp cận đánh giá, phƣơng pháp luận đánh giá, phƣơng pháp đánh
giá, chủ thể đánh giá và mức độ tham gia của chủ thể, thể chế đánh giá và các nhân
tố ảnh hƣởng đến đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị.

13


Thứ hai, luận án đã làm rõ thực trạng đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng
đô thị ở Việt Nam giai đoạn 2005-2018, những kết quả đạt đƣợc những thiếu hụt,
tồn tại và nguyên nhân liên quan cần phải đƣợc giải quyết của công tác đánh giá
này; tác động của hoạt động đánh giá; và kiểm định mô hình đánh giá chính sách
qua thực tiễn Việt Nam.
Thứ ba, luận án đã luận giải những quan điểm, yêu cầu cơ bản và đề xuất mô
hình đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ở Việt Nam và những giải pháp
hoàn thiện đánh giá chính sách này.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận án đóng góp vào lý luận của ngành khoa học chính sách công đang phát
triển ở nƣớc ta, đó là đóng góp cho khoa học đánh giá chính sách công và nghiên
cứu thực tiễn về đánh giá chính sách công. Luận án đóng góp hoàn thiện lý luận về
đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ở nƣớc ta.
Luận án tìm kiếm, rà soát, tổng quan và phân tích, hệ thống hóa những vấn đề
lý luận về đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị, xây dựng thành công mô
hình lý thuyết đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị, kiểm định và đề xuất
hoàn thiện mô hình đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị ở Việt Nam.
Luận án góp phần nâng cao nhận thức khoa học về đánh giá chính sách bảo vệ
môi trƣờng đô thị, làm phong phú thêm lý luận khoa học về đánh giá chính sách
công và chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị, đánh giá chính sách bảo vệ môi
trƣờng.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn



CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG
VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Phù hợp với hội nhập quốc tế trong nghiên cứu khoa học trong điều kiện có số
lƣợng hạn chế các nghiên cứu về đánh giá chính sách BVMTĐT trong nƣớc nên tác
giả tổng quan tình hình nghiên cứu kết hợp cả trong nƣớc và quốc tế mà không chia
ra nghiên cứu trong nƣớc và nghiên cứu quốc tế.
Nội dung tổng quan bắt đầu là những nghiên cứu chính sách BVMTĐT, đến
những nghiên cứu đánh giá chính sách bảo vệ môi trƣờng đô thị, đến những nghiên
cứu về cách tiếp cận, phƣơng pháp luận và phƣơng pháp đánh giá chính sách công,
chính sách môi trƣờng, từ đó kết quả tổng quan đặt ra những vấn đề đặt ra cần phải
tiếp tục nghiên cứu, và những gì đƣợc lựa chọn nghiên cứu làm rõ trong đề tài Luận
án này.
1.1.1. Những nghiên cứu về chính sách bảo vệ môi trường đô thị
Để hỗ trợ cho nghiên cứu đánh giá chính sách BVMTĐT, kết quả tổng quan
các công trình nghiên cứu về chính sách BVMTĐT đƣợc thực hiện làm rõ: Các vấn
đề môi trƣờng (ô nhiễm môi trƣờng, suy thoái môi trƣờng, suy giảm tài nguyên và
đa dạng sinh học…) đã ngày càng phổ biến trên phạm vi toàn cầu, quốc gia, địa
phƣơng đặc biệt là ở các khu vực đô thị, đã và đang gây ra những mâu thuẫn xã hội,
cản trở phát triển kinh tế-xã hội và đe dọa nhu cầu cơ bản của con ngƣời, đe dọa sự
phát triển bền vững.
Chúng ta vẫn thƣờng xuyên nhận thấy chúng trong cả các diễn đàn khoa học
và các chƣơng trình chính trị cũng nhƣ cuộc sống hàng ngày qua các phƣơng tiện
thông tin đại chúng [2], [126]. Đó là suy giảm chất lƣợng môi trƣờng đô thị, ô
nhiễm môi trƣờng không khí xung quanh, ô nhiễm không khí trong nhà, quản lý
chất thải (bao gồm chất thải rắn, nƣớc thải và bùn bể phốt) và vệ sinh môi trƣờng
yếu kém, ô nhiễm nguồn nƣớc (sông, hồ, kênh rạch, ven biển), phân tách hệ sinh
thái, suy giảm tài nguyên thiên nhiên, mƣa axit, phát thải khí nhà kính và đảo nhiệt

Công trình nghiên cứu nguyên nhân gây ô nhiễm không khí tại 6 thành phố
lớn của Châu Á bao gồm Bandung, Bangkok, Bắc Kinh, Chennai, Manila và Hà
Nội của nhóm tác giả N.T. Kim Oanh và các cộng sự (2006) [151] đã chỉ ra cả các
yếu tố tự nhiên và nhân tạo có vai trò quan trọng trong việc tạo bụi ở các thành phố,
dẫn đến các mức ô nhiễm khác nhau giữa các thành phố. Nghiên cứu cũng chỉ ra
rằng nguồn chính của các phân tử bụi (PM) ở các thành phố là từ giao thông, các hạt
sulfat và nitrat thứ cấp, đốt cháy sinh khối, và bụi đất. Đóng góp của các nguồn
khác nhƣ đốt nhiên liệu cố định để sƣởi ấm không gian, muối biển, ngành công
nghiệp nặng có thể đáng kể ở một số thành phố. Trong bài viết gần đây nhất về ô
nhiễm không khí ở Việt Nam, Hoàng Dƣơng Tùng (2016) [97] cho rằng “ô nhiễm
bụi mịn PM2.5 là vấn đề nghiêm trọng nhất đối với chất lƣợng không khí ở một số
đô thị lớn ở Việt Nam trong những năm gần đây. Đây là vấn đề nan giải không chỉ
của Việt Nam mà của cả nhiều quốc gia Châu Á”. Nguyên nhân chính của ô nhiễm

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status