Báo cáo thực tập nghiệp vụ
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2006 Việt Nam gia nhập WTO- tổ chức thương mại quốc tế,
đánh dấu một sự kiện quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế của nước
ta. Và cũng là thách thức cho chúng ta phải làm sao để có thể hoà nhập
được với nhũng sự cạnh tranh gay gắt, khốc liệt trên thị trường quốc tế.
Mỗi một thành phần trong nền kinh tế là một nhân tố để đưa đất
nước hội nhập với nền kinh tế thế giới. Cho nên mỗi một tổ chức, doanh
nghiệp đều phải cố gắng tìm ra được chiến lược kinh doanh phù hợp với
mình để có tạo cho công ty có chỗ đứng trên thị trường, ngày càng phát
triển và vượt qua lãnh thổ quốc gia, mở rộng ra thị trường quốc tế.
Trong doanh nghiệp sản xuất, kết quả của hoạt động sản xuất kinh
doanh là thước đo chủ yếu để đo lường sự lớn mạnh, phát triển của doanh
nghiệp và khâu tiêu thụ thành phẩm chính là sự sống còn của doanh
nghiệp. Vì có doanh thu thì doanh nghiệp mới có thể tái sản xuất, mở
rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Cho nên để thành phẩm được tiêu
thụ nhanh thì doanh doanh nghiệp cần có một chiến lược kinh doanh, tiếp
thị thật tốt.
Để giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh trôi chảy và thuận lợi
thì kế toán đóng vai trò là một công cụ quản lý sắc bén và đắc lực ở các
doanh nghiệp. Công tác kế toán gồm có nhiều khâu, nhiều bộ phận khác
nhau nhưng giũa chúng có mối quan hệ biện chứng và mật thiết với nhau.
Trong đó kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm là một mắt xích
quan trọng không thể thiếu được. Bởi nó phản ánh, giám đốc tình hình
biến động của thành phẩm, quá trình tiêu thụ và xác định kết quả cuối
cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, thông qua sự hướng dẫn của
TS.Nguyễn Quang Bính và tập thể các cán bộ, nhân viên trong phòng tài
chính- kế toán của công ty cổ phần May 19, em xin được đi sâu, tìm hiểu,
nghiên cứu về việc hạch toán “Thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ” của công ty.
- Kế toán công nợ, kế toán thanh toán
- Kế toán tiền lương, thủ quỹ
- Nhân viên thống kê tại các phân xưởng và bộ phận kho
Đỗ Hà Thanh Lớp K13KT2
3
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Kế toán viên gồm có 4 người, trong đó mỗi người chịu trách nhiệm phần
hành kế toán riêng.
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ công tác kế
toán tài chính của công ty, điều hành công việc chung của phòng.
- Bộ phận kế toán tổng hợp: kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm quản lý
hoạt động của các kế toán viên.
- Kế toán TSCĐ: theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, tính khấu hao
TSCĐ.
- Kế toán NVL: theo dõi tình hình nhập, xuất, giá trị hiện tại của NVL;
tính giá vốn vật liệu xuất kho.
- Kế toán chi phí giá thành: kế toán chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh
trong kỳ và tính giá thành sản xuất của sản phẩm, đánh giá sản phẩm dở
dang.
- Kế toán công nợ, kế toán thanh toán: theo dõi tình hình biến động của
các khoản vốn bằng tiền; kế toán các khoản vay, các khoản công nợ…
- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm: ghi chép và tính toán các
khoản doanh thu bán hàng, trị giá vốn hàng xuất bán, các chi phí phát
sinh trong bán hàng.
Đỗ Hà Thanh Lớp K13KT2
4
Kế toán trưởng
Kế toán NVL-CCDC,
KT CPGT, KT tiêu thụ
xuyên.
- Hàng tồn kho Công ty đánh giá theo trị giá vốn thực tế.
- Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho: theo phương pháp bình quân gia
quyền (cả kỳ).
- Phương pháp tính thuế GTGT là theo phương pháp khấu trừ (tuỳ từng
mặt hàng mà thuế có thể là 5% hay 10%)
- Kết quả bán hàng của Công ty được xác định hàng tháng.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo mô hình sau:
Đỗ Hà Thanh Lớp K13KT2
5
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Ghi chú:
Đỗ Hà Thanh Lớp K13KT2
Chứng từ gốc; bảng tổng
hợp chứng từ gốc
Nhật ký
chuyên dùng
Sổ kế toán
chi tiết
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng đối chiếu
số phát sinh
Báo cáo kế toán
Bảng tổng
hợp chi tiết
6
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Kiểm tra, đối chiếu số liệu
được chia thành nhiều loại tuỳ theo đơn đặt hàng.
Sản phẩm của công ty chỉ được giao chho khách hàng sau khi hoàn
thành bước công nghệ cuối cùng và được kiểm tra chất lượng một cách kỹ
lưỡng.
Sản phẩm của công ty là sản phẩm đơn chiếc vì được đo, cắt, may cho
từng người theo từng số đo nhưng việc tiêu thụ lại theo từng lô hàng, trong
một số ít trường hợp là tiêu thụ đơn chiếc do khách hàng đặt may lẻ.
Thành phẩm của công ty sản xuất xong thì xuất bán ngay cho khách
hàng hoặc chỉ tạm thời đưa vào kho để quản lý trong thời gian chờ khách
hàng đến lấy. Vì vậy việc hạch toán thành phẩm và quản lý thành phẩm của
công ty tương đối đơn giản.
* Đánh giá thành phẩm:
Đỗ Hà Thanh Lớp K13KT2
8
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc quy trình công nghệ sản xuất do doanh
nghiệp thực hiện hay thuê ngoài gia công chế biến, đã được kiểm nghiệm
phù hợp với tiêu chuẩn.
- Thành phẩm của công ty là tự sản xuất và cả thuê ngoài gia công. Đối với
thành phẩm do tự sản xuất là gồm đồng phục của các ngành, các đơn vị, đó
là quần áo và các phụ trang khác. Tuy nhiên công ty chỉ đảm nhiệm may đo
quần áo, đẻ tạo điệu kiện thuận lợi cho khách hàng công ty vẫn ký hợp đồng
và thuê ngoài gia công các phụ trang như: giày, dép, mũ, áo mưa, túi, ba lô,
… và tiến hành mua lại một số loại hàng hoá mà khách hàng có nhu cầu rồi
bán lại cho khách.
2.1.2 Tính giá thành phẩm
* Tính giá thành phẩm nhập kho:
- Giá thành thành phẩm nhập kho được đánh giá theo giá thành sản xuất thực
tế, bao gồm: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí
sản xuất chung.
được gi vào biên bản bàn giao sản phẩm. Sau đó thủ kho đưa hoá đơn GTGT
của bên nhận gia công, biên bản kiểm nhận bàn giao sản phẩm, hợp đồng gia
công cho kế toán, kế toán kiểm tra lại chứng từ và viết phiếu nhập kho.
Đỗ Hà Thanh Lớp K13KT2
Trị giá thành
phẩm xuất kho
trong kỳ
Số lượng thành phẩm
xuất trong kỳ
Đơn giá
bình quân
Đơn giá
bình quân
Giá trị tt TP tồn đầu kỳ + Giá trị tt TP nhập trong kỳ.
Số lượng TP tồn đầu kỳ + Số lượng TP nhập trong kỳ
=
x
=
162 x 93.600 + 173 x 87.523 + 300 x 88.265
162 + 173 + 300
= 89.424 đ
10
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
Phiếu nhập kho của hàng thuê ngoài gia công được viết như sau:
STT
Tên, nhãn
hiệu, phẩm
chất sản
phẩm, hàng
hoá
Địa chỉ: 311 – Trường Chinh
Mẫu 01 –VT
Quyết định số: 1141 TC/QĐ/CĐK của
BTC ngày 1/11/1995
Phiếu nhập kho
Ngày 03/01/2008
Số 01
Nợ TK 155
Có TK 331
Họ và tên người giao hàng: Đ/c Hằng
Theo HĐ số 4521… Ngày 16… tháng 1… năm 2008
Nhập tại kho: đ/c Tiến
Nhập, ngày 03 tháng 1 năm 2008
Thủ trưởng đơn vị
( ký, họ tên )
Phụ trách cung tiêu
( ký, họ tên )
Người giao hàng
( ký, họ tên)
Thủ kho
(ký, họ tên)
11
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
- Xuất kho thành phẩm: đối với nghiệp vụ xuất kho thành phẩm thì công ty
sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
+ Phiếu xuất kho: được sử dụng khi mang thành phẩm đi trưng bày theo đề
nghị của cửa hàng hoặc khi xuất bán cho khách hàng. Phiếu xuất kho được
chia thành ba liên:
Liên 1: lưu tại quyển gốc
Liên 2: giao cho người nhận
Số lượng
Theo
C.từ
Thực
xuất
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Áo hè ngắn tay Cái 50 50 42.000 2.100.000
2 Quần áo Complê Bộ 15 15 560.000 8.400.000
Tổng cộng 10.500.000
Đỗ Hà Thanh Lớp K13KT2
Phiếu xuất kho
Ngày 10/1/ 2008
Nợ… TK 632
Có… TK 155
Họ và tên người nhận hàng: Kho Bạc Nhà Nước
Lý do xuất kho: Xuất bán
Xuất tại kho: Thành phẩm
(biểu 2)
Đơn vị: Công ty CP May 19
Địa chỉ:311 -Trường Chinh
Mẫu 01 –VT
Quyết định số: 1141 TC/QĐ/CĐK của
BTC ngày 1/11/1995
Thủ trưởng đơn vị
( ký, họ tên)
Phụ trách cung tiêu
( ký, họ tên)
Người nhận hàng
( ký, họ tên)
Số 036193
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Ngày 27 tháng 1 năm 2008
Căn cứ vào lệnh điều động; 45/BQP –XNMĐ ngày 5 tháng 1 năm 2008
Của……………… Về việc: Xuất chi nhánh TPHCM
Họ và tên người vận chuyển: Ông Thành. Hợp đồng số: 01
Phương tiện vận chuyển: ô tô 29 -5762
Xuất tại kho: Thành phẩm
Nhập tại kho: Chi nhánh TP Hồ Chí Minh
Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên)
Phụ trách cung tiêu
( ký, họ tên)
Người giao hàng
( ký, ký tên)
Thủ kho
( ký, họ tên)
14
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
* Kế toán chi tiết thành phẩm:
Việc phản ánh của thủ kho và kế toán cũng như kiểm tra đối chiếu số liệu
giữa thủ kho và phòng kế toán được tiến hành dựa trên phương pháp ghi sổ
song song.
- Ở kho: hàng ngày thủ kho căn cứ vào tình hình nhập, xuất, tồn kho của
từng loại sản phẩm, hàng hóa đế ghi vào thẻ kho theio chỉ tiêu số lượng
(biểu).
- Ở phòng kế toán: Căn cứ vào chứng từ xuất, nhập thành phẩm thủ kho gửi
lên, kế toán kiểm tra lại và hoàn chỉnh chứng từ, căn cứ vào đó kế toán ghi
vào sổ chi tiết thành phẩm, mỗi chứng từ được ghi một dòng (biểu 5). Cuối
tháng kế toán đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán và thẻ kho sau đó căn cứ vào
Diễn giải
Ngày
nhập
&
ngày
xuất
Số lượng
Nhập Xuất Tồn
Ký xác
nhận
của kế
toán
A B C D E F 1 2 3 4
Tồn 01/02/0 162
1 31 8/1 Nhập từ may III 173
2 42 15/1 Nhập từ may V 300
3 63 17/1
Xuất bán Cục
QLĐB Bắc
Giang
450
Cộng phát sinh 473 450
Tồn cuối tháng 185
Đỗ Hà Thanh Lớp K13KT2
(Biểu 4)
Đơn vị: Cty May 19
Tên kho: Thành phẩm
Thẻ kho
Ngày lập thẻ 01/1/2008
Tờ số 12
(Biểu 5)
17
Báo cáo thực tập nghiệp vụ
(Biểu 6)
BẢNG KÊ NHẬP -XUẤT -TỒN THÀNH PHẨM
Tháng 1 năm 2008
Đơn vị tính: đồng
STT
Tên sản phẩm,
hàng hóa
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn Cuối kỳ
SL ST SL ST SL ST SL ST
1 Áo jacket loại 1 162 15.163.200 473 41.620.979 450 40.240.800 185 16.543.379
2 Áo chiết gấu dài tay 12 414.168 210 7.480.830 220 7.823.872 2 71.126
3 Quần Joy Anh 72 4.968.000 118 8.201.000 102 7.069.674 88 6.099.326
4 Áo Bay ngắn tay 120 2.660.000 52 1.196.050 100 2.241.890 72 1.614.160
5 Áo Blu 56 1.175.100 200 4.236.200 243 5.136.507 13 274.793
6 B ộ len QLTT 12 2.016.031 180 30.240.000 82 13.776.013 110 18.480.018
7
….
Comple Roy
….
40
….
8.152.300
….
120
….
24.600.000
….