MỤC LỤC
I. ĐỀ TÀI ĐÃ KẾT THÚC NĂM 2018..........................................................................................4
1. Đề tài: Nghiên cứu chọn lọc, bình tuyển và nhân giống cây Mắc coọc (cây Lê bản địa) bằng
phương pháp vô tính tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.................................................................4
2. Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng vườn ươm giống Cam, Quýt đảm bảo chất lượng,
bằng phương pháp ghép tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái............................................................6
3. Đề tài: Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm hạn chế hiện tượng rụng quả của
giống hồng ngâm không hạt Vĩnh Lạc tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái........................................7
4. Đề tài: Nghiên cứu tính thích ứng và biện pháp kỹ thuật trồng giống ổi OĐL1 tại huyện Yên
Bình, tỉnh Yên Bái...........................................................................................................................9
5. Đề tài: Chọn lọc, bình tuyển và phát triển nguồn gen cây Cam sành tại huyện Lục Yên, tỉnh
Yên Bái..........................................................................................................................................11
6. Đề tài: Nghiên cứu khả năng thích ứng của 6 giống ngô lai chịu hạn có năng suất tại huyện
Văn Chấn và Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái...........................................................................................13
7. Đề tài: Nghiên cứu phòng trừ sâu hại chính trên cây Keo tai tượng (Acacia mangium Willd),
Keo lai (A. mangium x A. auriculiformis A. Cunn. ex Benth) tại tỉnh Yên Bái............................14
8. Đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến chất lượng bưởi Đại Minh tại huyện Yên
Bình, tỉnh Yên Bái.........................................................................................................................16
9. Đề tài: Nghiên cứu, đề xuất giải pháp tích tụ đất trồng cây lâu năm, cây lâm nghiệp theo
hướng tập trung qui mô lớn thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh trên địa bàn huyện
Trấn Yên, Văn Yên, Yên Bình, tỉnh Yên Bái.................................................................................18
10. Đề tài: Nghiên cứu tiềm năng và đề xuất giải pháp tái cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện
Văn Chấn, tỉnh Yên Bái theo hướng bền vững giai đoạn 2017 - 2025 và định hướng đến 2030..20
11. Đề tài: Nghiên cứu trồng thử nghiệm giống cam sành không hạt LĐ06 tại huyện Lục Yên,
tỉnh Yên Bái...................................................................................................................................22
12. Dự án: Ứng dụng công nghệ Internet of Things (IoT) xây dựng hệ thống quản lý quy trình
sản xuất và truy xuất nguồn gốc sản phẩm cam Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.....................................24
13. Đề tài: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nuôi thương phẩm cá Vược (Lates calcarifer) trong lồng tại
hồ Thác Bà, tỉnh Yên Bái...............................................................................................................25
14. Đề tài: Đánh giá ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh "Quả cầu xanh" đối với cây Cam tại
huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái......................................................................................................26
3. Đề tài: Nghiên cứu khả năng thích ứng của giống bưởi đỏ Tân Lạc tại huyện Yên Bình, tỉnh
Yên Bái..........................................................................................................................................46
4. Đề tài: Nghiên cứu khả năng thích ứng của giống Quýt đường không hạt tại huyện Lục Yên,
tỉnh Yên Bái...................................................................................................................................47
5. Đề tài: Đánh giá khả năng thích ứng của giống mận Úc (DowWorth) tại 2 huyện Mù Cang
Chải và Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái....................................................................................................49
6. Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhân giống từ cây đầu dòng và phát triển giống bưởi Đại
Minh, quýt Sen tại tỉnh Yên Bái....................................................................................................50
7. Đề tài: Đánh giá khả năng thích ứng của giống Táo TAO05 tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái51
8. Đề tài: Nghiên cứu đặc điểm và các biện pháp phòng trừ loài sâu róm xanh ăn lá hại Quế.....52
9. Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhân giống và trồng thử nghiệm cây cỏ ngọt (Stevia
rebaudiana) trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ và huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái...............................53
10. Đề tài: Nghiên cứu phòng trừ bệnh hại chính trên cây Keo tai tượng (Acacia mangium
Willd.) tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.......................................................................................54
11. Đề tài: Nghiên cứu nguyên nhân và biện pháp phòng trừ bệnh thối rễ hại cây Cam sành tại
huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái......................................................................................................55
12. Đề tài: Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ chiếu sáng LED trong sản xuất hoa cúc Đại Đóa
(Chrysanthemum morifolium) thương phẩm tại tỉnh Yên Bái......................................................56
13. Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sản xuất rau an toàn đạt tiêu chuẩn VietGap tại huyện Trấn
Yên, tỉnh Yên Bái..........................................................................................................................57
14. Đề tài: Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phát triển giống cam BH tại tỉnh Yên Bái.....58
15. Đề tài: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sử dụng chế phẩm EMINA đối với cây ăn quả có múi trên
địa bàn tỉnh Yên Bái......................................................................................................................59
16. Dự án: Nghiên cứu, sản xuất giống và phát triển cây Khôi tía làm nguyên liệu sản xuất thuốc
tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái...................................................................................................60
17. Đề tài: Nghiên cứu xây dựng chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bưởi Đại Minh đạt
tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái..................................................61
18. Đề tài: Xây dựng mô hình liên kết sản xuất cam theo chuỗi giá trị và đạt tiêu chuẩn VietGAP
ở huyện Văn Chấn và Lục Yên, tỉnh Yên Bái................................................................................62
* Mục tiêu nhiệm vụ
- Chọn lọc và bình tuyển 20 cây đầu dòng giống Mắc coọc (lê bản địa) để làm nguồn vật
liệu phục vụ công tác nhân giống bằng phương pháp vô tính.
- Nhân giống 500 cây lê bản địa bằng phương pháp vô tính (chiết cành) từ các cây đầu
dòng đã được bình tuyển, phục vụ phát triển trồng mới 01 ha giống Lê bản địa tại các xã vùng
thượng huyện Văn Chấn.
- Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc, thu hái Lê bản địa phù hợp với canh
tác của người dân huyện Văn Chấn.
* Nội dung thực hiện
- Nội dung 1: Điều tra, chọn lọc, tuyển chọn cây đầu dòng từ nguồn gen địa phương
+ Điều tra, khảo sát, chọn lọc cá thể :
+ Tiếp tục chọn cá thể ưu tú từ các cây đã sơ tuyển tham gia vòng chung khảo.
+ Thu thập mẫu quả và tiến hành đo đếm, phân tích mẫu quả.
+ Xây dựng báo cáo, hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận cây đầu dòng.
- Nội dung 2: Nhân giống lê bản địa từ các cây đầu dòng đã được bình tuyển. Xã Gia Hội,
Nậm Búng, Tú Lệ. Số lượng cây đầu dòng: 20 cây
+ Chăm sóc cây đầu dòng Số lượng cây đầu dòng: 20 cây
+ Nhân giống (chiết cành) và chăm sóc: Số lượng cành chiết: 500 cành
- Nội dung 3: Thực hiện trồng mới 01 ha giống lê bản địa nhân giống vô tính.
+ Điều tra khảo sát chọn địa điểm, chọn hộ: Quy mô: 1,0 ha (mỗi xã trồng quy mô 0,5
ha).
+ Trồng mới 01 ha giống lê bản địa nhân giống vô tính: Quy mô: 1,0 ha (mỗi xã trồng quy
mô 0,5 ha). Địa điểm: xã Gia Hội và xã Nậm Búng thuộc huyện Văn Chấn.
* Kết quả nhiệm vụ: Kết quả nghiên cứu ban đầu của đề tài, sơ bộ kết luận:
1. Cây Mắc cọoc (lê bản địa) tại huyện Văn Chấn tỉnh Yên Bái được người dân địa
phương trồng trên 30 năm, đang sinh trưởng và phát triển tốt, cho quả hàng năm, chất lượng quả
được người dân địa phương và người tiêu dùng ưa chuộng. Sản phẩm lê bản địa tại Văn Chấn đã
bắt đầu là sản phẩm hàng hóa đem lại thu nhập cho người dân địa phương nhất là các xã vùng
cao thượng huyện Văn Chấn. Việc 20 cây giống Mắc cọoc (lê nâu bản địa) tại huyện Văn Chấn,
được Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái cấp chứng nhận, là cơ sở cho việc bảo
5
2. Dự án: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng vườn ươm giống Cam, Quýt đảm bảo chất
lượng, bằng phương pháp ghép tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
* Đơn vị chủ trì thực hiện: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Văn Chấn
* Thời gian thực hiện: 2016 - 2018
* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Thạc sĩ Phùng Thế Hanh
* Mục tiêu nhiệm vụ: Xây dựng vườn ươm giống cây cam, quýt với quy mô 2.700 m 2 tại
Tổ dân phố Trung Tâm, Thị trấn nông trường Trần Phú, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái; Xây
dựng 150 m2 vườn cây mẹ cấp giống S1 với số lượng 50 cây, gồm có 5 cây cam Đường canh; 15
cây cam V2; 30 cây cam Chanh vinh lòng vàng (CS1); Sản xuất 50.000 bầu cây cam, quýt giống
đảm bảo theo tiêu chuẩn ngành (Trong đó: Có 5.000 bầu cây cam giống Đường canh; 15.000 bầu
cây cam giống V2; 30.000 bầu cây cam giống Chanh vinh lòng vàng (CS1)) với tỷ lệ xuất vườn
đạt từ 90% trở lên; Bồi dưỡng 5 kỹ thuật viên tay nghề cao và tập huấn cho 30 lượt hộ dân
* Nội dung thực hiện
- Nội dung 1: Điều tra, khảo sát chọn điểm bố trí xây dựng vườn ươm.
- Nội dung 2: Xây dựng vườn cây mẹ cấp giống S1 (S1 Seeding). Quy mô: 150m2 . Số
lượng cây đầu dòng S1: 50 cây với 3 giống (cam Đường canh: 5 cây; cam V2: 15 cây; cam
Chanh vinh lòng vàng (CS1):30 cây).
+ Xây dựng nhà lưới:
+ Tổ chức trồng và chăm sóc vườn cây mẹ
- Nội dung 3: Xây dựng vườn ươm và nhân giống cam quýt. Quy mô: 2.700 m 2. Địa điểm:
Tại Tổ dân phố Trung Tâm, TTNT Trần Phú, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
- Nội dung 4: Hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn kỹ thuật
* Kết quả nhiệm vụ:
- Việc xây dựng thành công vườn ươm cây giống với diện tích 2.900 m 2 có mặt bằng, hệ
thống đường, điện, nước và tường rào bảo vệ đảm bảo yêu cầu, đủ năng lực sản xuất 50.000 cây
giống/năm, có ý nghĩa trong việc sản xuất và cung ứng nguồn cây giống đảm bảo chất lượng tại
chỗ, giá thành sản xuất cây giống cam, quýt tại vườn ươm thấp hơn so với giá cung ứng trên địa
thuật thâm canh hồng nhằm khắc phục hiện tượng rụng quả.
- Tập huấn và chuyển giao hướng dẫn kỹ thuật cho 30 lượt người hộ nông dân tại vùng
triển khai thực hiện đề tài.
* Nội dung thực hiện
- Nội dung 1: Điều tra đánh giá thực trạng sản xuất hồng ngâm không hạt Vĩnh Lạc tại
huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
- Nội dung 2: Nghiên cứu các tác nhân gây nên hiện tượng rụng quả hồng làm cơ sở hoàn
thiện hướng dẫn kỹ thuật thâm canh hồng ngâm không hạt Vĩnh Lạc phù hợp với điều kiện thực
tiễn của địa phương:
+ Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số vật liệu giữ ẩm đến hiện tượng rụng
quả, năng suất giống hồng ngâm không hạt Vĩnh Lạc trên đất dốc, khô hạn, không chủ động
nước tưới
+ Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều tiết sinh trưởng và vi lượng
đến tỷ lệ đậu quả, hạn chế rụng quả của giống hồng ngâm không hạt Vĩnh Lạc.
+ Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón và số lần bón đến hiện tượng rụng
quả, năng suất, giống hồng ngâm không hạt Vĩnh Lạc.
+ Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc BVTV đến hiện tượng rụng quả, năng
suất của giống hồng ngâm không hạt Vĩnh Lạc
- Nội dung 3: Tập huấn và chuyển giao hướng dẫn kỹ thuật thâm canh tổng hợp trên
giống hồng ngâm không hạt Vĩnh Lạc cho người dân trồng hồng
* Kết quả nhiệm vụ:
- Về điều tra; cây hồng Vĩnh Lạc có độ tuổi từ 15 đến trên 20 năm, cây cao 12-15m, cây
cằn cỗi, thiếu dinh dưỡng, không được chăm sóc và cắt tỉa, sâu bệnh hại nhiều. Trên lá và quả có
nấm Colletotrichum sp. Đây là loại nấm gây nên bệnh (Thán thư). Bệnh gây hại trên nhiều bộ
phận của cây nhưng chủ yếu gây hại trên lá, cành non và quả dẫn đến hiện tượng rụng quả.
- Sử dụng vật liệu giữ ẩm Polyme siêu thấm AMS-1, cho cây hồng có tác dụng cung cấp
đủ nước cho cây trong thời kỳ khô hạn, giúp cho cây có sức đề kháng cao, sinh trưởng phát triển
tốt, tỷ lệ rụng quả giảm, năng suất qua hai năm nghiên cứu tăng cao lần lượt 50%, 60% so với
đối chứng.
- Sử dụng chất điều tiết sinh trưởng và vi lượng công thức 1 (Sử dụng Atonic + Botrac)
một số biện pháp canh tác phù hợp đối với giống ổi OĐL 1 nhằm bổ sung vào cơ cấu giống cây
ăn quả, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và tăng thu nhập cho người sản xuất cây ăn quả tại
huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
- Mục tiêu cụ thể
+ Đánh giá tính thích ứng của giống ổi OĐL 1 trên địa bàn huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
+ Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác giống ổi OĐL 1 trên địa bàn huyện Yên
Bình, tỉnh Yên Bái (kỹ thuật cắt tỉa, sử dụng phân bón lá, kỹ thuật bao quả).
+ Áp dụng kết quả nghiên cứu xây dựng 1ha mô hình thâm canh giống ổi OĐL 1.
+ Đào tạo, tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc và thâm canh giống ổi OĐL 1 cho 30 hộ dân
tại vùng trồng ổi.
* Nội dung thực hiện
- Nội dung 1: Điều tra khảo sát, chọn hộ, chọn điểm để trồng thử nghiệm, bố trí thí
nghiệm và xây dựng mô hình thâm canh giống ổi OĐL 1 trên địa bàn huyện Yên Bình, tỉnh Yên
Bái
- Nội dung 2: Đánh giá khả năng thích ứng của giống ổi OĐL 1 trên địa bàn huyện Yên
Bình, tỉnh Yên Bái. Quy mô: 1,4 ha (tương đương 875 cây)
- Nội dung 3: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật tác động đến sinh trưởng, phát triển
và năng suất của giống ổi OĐL 1 trên địa bàn huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái (0,6ha tương đương
375 cây)
+ Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật cắt tỉa cành trên giống ôỉ
OĐL 1 tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
+ Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá trên giống ổi OĐL 1 tại huyện
Yên Bình, tỉnh Yên Bái
+ Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật bao quả trên giống ổi OĐL 1 tại
huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
- Nội dung 4: Xây dựng mô hình thâm canh giống ổi OĐL 1 tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên
Bái. Quy mô mô hình: 01ha (625 cây).
* Kết quả nhiệm vụ:
1. Giống ổi OĐL1 có khả năng thích ứng tốt với điều kiện sinh thái khí hậu vùng Yên
Bình, Yên Bái, cây sinh trưởng, phát triển tốt, chỉ sau trồng 9 tháng cây đã có khả năng ra quả,
* Mục tiêu nhiệm vụ
+ Mục tiêu chung: Phát triển bền vững nguồn gen Cam sành phục vụ phát triển kinh tế xã
hội và nâng cao thu nhập cho người làm vườn tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái và một số địa
phương có điều kiện tương tự.
+ Mục tiêu cụ thể: Tuyển chọn 15 cây Cam sành đầu dòng để đưa vào danh mục bảo tồn
và làm vật liệu cho nhân giống phục vụ sản xuất tại địa phương; Xây dựng vườn ươm nhân
giống quy mô 0,3 ha, có năng lực sản xuất 50.000 cây giống/năm; Hoàn thiện bản hướng dẫn kỹ
thuật nhân giống cam sành tại Lục Yên, sản xuất 5.000 cây giống xuất vườn đạt chất lượng cao
từ những cây đầu dòng tuyển chọn; Tập huấn cho 30 lượt cán bộ khuyến nông cơ sở về Quy trình
kỹ thuật vườn ươm và nhân giống cây ăn quả có múi, chăm sóc và bảo tồn nguồn gen cây Cam
sành; Tập huấn cho 30 lượt hộ nông dân về kỹ thuật trồng thâm canh đối với cây Cam sành theo
hướng VietGAP.
* Nội dung thực hiện
- Nội dung 1: Điều tra, tuyển chọn cây Cam sành đầu dòng từ nguồn gen địa phương, Quy
mô: 15 cây đầu dòng được công nhận.
+ Lựa chọn cá thể ưu tú từ các cây đã sơ tuyển tham gia vòng chung khảo;
+ Thu thập mẫu quả và tiến hành đo đếm, phân tích mẫu quả;
+ Xây dựng báo cáo, hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận cây đầu dòng;
- Nội dung 2: Xây dựng vườn ươm, nhân giống và hoàn thiện quy trình nhân giống
+ Xây dựng vườn ươm nhân giống, sản xuất cây giống cam sành bằng phương pháp ghép
trong điều kiện sinh thái bản địa. Quy mô: 0,3 ha. Sản xuất thử nghiệm 5.000 cây giống xuất
vườn (tương đương trồng 10 ha) phục vụ sản xuất: Năm 2017: sản xuất 2.500 cây xuất vườn;
Năm 2018: sản xuất 2.500 cây xuất vườn.
+ Hoàn thiện hướng dẫn kỹ thuật nhân giống cam sành
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu xác định đường kính gốc ghép thích hợp trong điều kiện sinh
thái địa phương: Công thức 1: đường kính gốc ghép 0,5 cm. Công thức 2: đường kính gốc ghép
0,7 cm. Công thức 3: đường kính gốc ghép 0,9 cm.
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng của cây
Cam sành giống trong giai đoạn vườn ươm: Công thức 1: Đối chứng – phun nước lã. Công thức
2: Phun phân bón lá Grow ba lá xanh. Công thức 3: Phun phân bón lá Yogen. Công thức 4: Phun
thuật trồng thâm canh cây cam sành. Một lớp tập huấn cho cán bộ khuyến nông với nội dung:
Đào tạo, chuyển giao công nghệ nhân giống và sản xuất cam sành.
- Đã hoàn thiện được quy trình sản xuất cam sành trong điều kiện sinh thái địa phương.
12
6. Đề tài: Nghiên cứu khả năng thích ứng của 6 giống ngô lai chịu hạn có năng suất tại
huyện Văn Chấn và Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái
* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trung tâm chuyển giao công nghệ và khuyến nông - Viện
khoa học Nông nghiệp Việt Nam
* Thời gian thực hiện: 2016 - 2018
* Chủ nhiệm nhiệm vụ: Thạc sỹ Vũ văn Dũng
* Mục tiêu nhiệm vụ: Chọn được 1-2 giống ngô lai chịu hạn năng suất cao phù hợp với
điều kiện sinh thái 2 huyện Văn Chấn và Trạm Tấu; Xây dựng được 02 mô hình trình diễn 1-2
giống ngô lai chịu hạn năng suất đạt trên 6,5 tấn/ha tại 2 huyện Văn Chấn và Trạm Tấu; Tâp
huấn cho 60 nông dân của các xã tham gia đề tài về kỹ thuật thâm canh giống ngô chịu hạn đạt
năng suất từ trên 6,5 tấn/ha tại địa phương của 2 huyện Văn Chấn và Trạm Tấu;
* Nội dung thực hiện
- Nội dung 1: Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; hiện trạng sản xuất và
sử dụng giống ngô, tại huyện Văn Chấn và Trạm Tấu tỉnh Yên Bái
+ Điều tra cơ cấu, diện tích năng suất sản lượng cây ngô tại 2 huyện Văn Chấn, Trạm Tấu
tỉnh Yên Bái.
+ Khảo sát lựa chọn địa điểm thích hợp để bố trí thí nghiệm.
- Nội dung 2: Nghiên cứu 6 giống ngô lai chịu hạn để chọn được từ 1-2 giống tốt nhất cho
năng suất cao, chịu hạn phù hợp với điều kiện sinh thái tại Văn Chấn và Trạm Tấu. Quy mô:
0,72ha (0,12 ha/1TN x 2 huyện x 3 vụ), Thời gian thực hiện: tháng 3/2017 đến 7/2018 (3 vụ:
Xuân 2017, Thu 2017 và Xuân 2018). 6 giống ngô lai chịu hạn triển vọng nhất của viện Nghiên
cứu Ngô gồm: LVN146; LVN092; LVN152; VS71; LVN17; HT119 và 1giống ngô thương mại
chịu hạn tốt nhất tại địa phương làm đối chứng.
* Mục tiêu nhiệm vụ
- Xác định thành phần loài sâu hại chính trên cây Keo tai tượng, keo lai và xác định đặc
điểm sinh học, sinh thái loài sâu hại chính Keo tai tượng và keo lai tại tỉnh Yên Bái.
- Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ sâu hại chính phù hợp với điều kiện địa phương
tại tỉnh Yên Bái.
- Tập huấn, chuyển giao kỹ thuật phòng trừ sâu hại cho người dân.
* Nội dung thực hiện
- Nội dung 1: Điều tra thành phần loài sâu hại Keo tai tượng và keo lai tại huyện Yên Bình
và Trấn Yên
+ Điều tra, thu mẫu và đánh giá tỷ lệ bị hại và mức độ bị hại của các loài sâu hại Keo tai
tượng và keo lai
+ Giám định tên khoa học sâu hại Keo tai tượng và keo lai
+ Xây dựng danh mục loài sâu hại Keo tai tượng và keo lai
- Nội dung 2: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của loài sâu hại chính Keo
tai tượng và keo lai tại tỉnh Yên Bái làm cơ sở cho việc đề xuất các biện phòng trừ
+ Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài sâu hại chính
+ Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái loài sâu hại chính ở ngoài hiện trường.
- Nội dung 3: Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ loài sâu hại chính Keo tai tượng và keo
lai: Biện pháp vật lý; Biện pháp lâm sinh; Biện pháp sinh học; Biện pháp hóa học.
- Nội dung 4: Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ sâu hại chính phù hợp với điều kiện
địa phương tại tỉnh Yên Bái
- Nội dung 5: Tập huấn chuyển giao kỹ thuật phòng trừ sâu hại cho người dân
* Kết quả nhiệm vụ:
- Về thành phần loài sâu hại Keo tai tượng và keo lai tai huyện Yên Bình và Trấn Yên:
Xác định được 30 loài sâu hại Keo tai tượng ở trên 3 năm tuổi và dưới 3 năm tuối tại huyện Yên
Bình, Trấn Yên, thuộc 17 họ và 5 bộ. Xác định được 23 loài sâu hại keo lai ở trên 3 năm tuổi và
dưới 3 năm tuối tại huyện Yên Bình, Trấn Yên, thuộc 16 họ và 5 bộ. Xác định được loài Mọt hại
thân là sâu hại chính Keo tai tượng và keo lai có tên khoa học là Euwallacea fornicatus.
- Về đặc điểm sinh học và sinh thái của Mọt hại thân Keo tai tượng và keo lai
+ Mọt trưởng thành cái chiều dài trung bình 2,22mm, mới vũ hóa màu nâu sau chuyển
8. Đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến chất lượng bưởi Đại Minh tại huyện
Yên Bình, tỉnh Yên Bái
* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên
* Thời gian thực hiện: 2016 - 2018
* Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS Trần Trung Kiên
* Mục tiêu nhiệm vụ:
Đánh giá thực trạng thành phần dinh dưỡng đất trồng bưởi, chất lượng và tỷ lệ khô quả
của bưởi Đại Minh tại huyện Yên Bình; Xác định ảnh hưởng của phân chuồng, phân hữu cơ vi
sinh, phân đa lượng, phân vi sinh đến chất lượng quả bưởi Đại Minh giai đoạn từ 8 – 10 tuổi;
Xác định ảnh hưởng của phân vi sinh, chế phẩm vi sinh vật đến chất lượng quả bưởi Đại Minh
giai đoạn từ 13 – 15 tuổi; Xây dựng bản hướng dẫn kỹ thuật sử dụng phân bón cho bưởi Đại
Minh; Tập huấn, chuyển giao kỹ thuật cho 60 lượt người dân.
* Nội dung thực hiện
- Nội dung 1: Chọn hộ tham gia đề tài và phân tích dinh dưỡng đất trồng bưởi, phân tích
dinh dưỡng trong lá bưởi
- Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến năng suất, chất lượng bưởi Đại
Minh cho nhóm cây giai đoạn từ 8 - 10 tuổi
+ Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân chuồng đến năng suất, chất lượng bưởi
Đại Minh cho nhóm cây giai đoạn 8 - 10 tuổi (Thời gian: Tháng 11/2016 – Tháng 12/2018)
+ Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Quả cầu xanh đến năng
suất, chất lượng bưởi Đại Minh cho nhóm cây giai đoạn từ 8 - 10 tuổi(Thời gian: Tháng 11/2016
– Tháng 12/2018)
+ Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân đa lượng đến năng suất, chất lượng bưởi
đại minh cho nhóm cây 8- 10 tuổi Thời gian: Tháng 11/2016 – Tháng 12/2018)
+ Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến năng suất, chất
lượng bưởi Đại Minh cho nhóm cây giai đoạn từ 8 - 10 tuổi(tháng 11/2016-tháng 12-2016)
- Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến năng suất, chất lượng bưởi Đại
Minh cho nhóm cây giai đoạn 13-15 tuổi
+ Thí nghiệm 5: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân vi sinh SPS clean đến năng suất, chất
suất cao nhất, tỷ lệ phân ăn được, hàm lượng vitamin C đạt cao và có hiệu quả kinh tế cao nhất.
3. Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất, chất lượng bưởi Đại Minh 14 tuổi tại
huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
- Ảnh hưởng của phân vi sinh SPS Clean đến năng suất và chất lượng bưởi Đại Minh 14
tuổi: Công thức sử dụng phân vi sinh SPS Clean với tỷ lệ 1/800 trên cây bưởi Đại Minh 14 tuổi
cho năng suất cao, khối lượng thịt quả cao nhất (611,3 g/quả) và tỷ lệ ăn được đạt 65,7%; độ
Brix và hàm lượng vitamin C đạt cao nhất và hiệu quả kinh tế cao nhất.
- Ảnh hưởng của chế phẩm VSV hữu hiệu EMINA đến năng suất và chất lượng bưởi Đại
Minh 14 tuổi: Công thức sử dụng chế phẩm VSV hữu hiệu EMINA với nồng độ 0,75% cho năng
suất cao nhất (88,5 kg/cây), hàm lượng vitamin C cao nhất (122,5 – 131,6 mg%) và hiệu quả
kinh tế cao nhất.
4. Đã tổ chức được 02 lớp tập huần kỹ thuật bón phân cho bưởi Đại Minh với 60 lượt hộ
dân tham gia. Kết quả các hộ dân đã nắm được kỹ thuật và thực hiện nghiêm túc quy trình vào
chăm sóc cho cây bưởi thuộc thí nghiệm của các hộ trực tiếp tham gia đề tài, cũng như cây bưởi
cho các hộ tham gia lớp học và có khả năng mở rộng áp dụng cho các hộ trồng bưởi tại xã
6. Thông qua kết quả các nội dung thí nghiệm đã xây dựng hoàn chỉnh h ướng dẫn kỹ
thuật sử dụng phân bón cho bưởi Đại Minh phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng và sản xuất của
người dân trồng bưởi.
17
9. Đề tài: Nghiên cứu, đề xuất giải pháp tích tụ đất trồng cây lâu năm, cây lâm nghiệp theo
hướng tập trung qui mô lớn thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh trên địa
bàn huyện Trấn Yên, Văn Yên, Yên Bình, tỉnh Yên Bái
* Cơ quan chủ trì thực hiện: Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
* Thời gian thực hiện: 2017 - 2018
* Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Tuấn Sơn
* Mục tiêu:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng
2011 – 2017.
* Nội dung 2: Điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng tích tụ và phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến việc tích tụ đất trồng các loại cây quế, chè, măng tre Bát độ, cây ăn quả có múi và
cây lâm nghiệp trên địa bàn các huyện Văn Yên, Trấn Yên và Yên Bình giai đoạn 2011 - 2017
- Đối tượng 1: Chủ hộ sản xuất cây quế, chè, măng tre bát độ, cây ăn quả có múi và cây
lâm nghiệp đã hoặc có nhu cầu mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi đất đai.
- Đối tượng 2: Cán bộ xã (chính quyền, địa chính, nông dân, khuyến nông,...) và thôn ở xã
khảo sát của 3 huyện Văn Yên, Trấn Yên và Yên Bình.
18
* Nội dung 3: Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến việc tích tụ đất cho
từng loại cây ở huyện Văn Yên, Trấn Yên và Yên Bình
- Nghiên cứu, phân tích thực trạng mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng đất trồng của
từng loại cây trồng (quế, chè, măng tre Bát độ, cây ăn quả có múi, cây lâm nghiệp) trên địa bàn
của 3 huyện Văn Yên, Trấn Yên và Yên Bình.
- Phân tích thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến việc mua bán, chuyển đổi,
chuyển nhượng đất trồng của từng loại cây trồng (quế, chè, măng tre Bát độ, cây ăn quả có múi,
cây lâm nghiệp) trên địa bàn của 3 huyện Văn Yên, Trấn Yên và Yên Bình.
* Nội dung 4: Đề xuất giải pháp đẩy mạnh quá trình tích tụ đất trồng quế, chè, măng tre
Bát độ, cây ăn quả có múi và cây lâm nghiệp theo hướng tập trung qui mô lớn thực hiện tái cơ
cấu ngành nông nghiệp của tỉnh đến năm 2020 và giai đoạn đến năm 2025
- Giải pháp về kỹ thuật
- Giải pháp về thị trường
- Giải pháp thể chế, chính sách
* Kết quả nhiệm vụ:
- Đã triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung của đề tài, đảm bảo đúng tiến độ và đạt yêu
cầu đề ra, cụ thể như sau:
+ Đã hoàn thiện báo cáo phân tích các vấn đề lý luận, thực tiễn và các chủ trương chính sách
của tỉnh Yên Bái và các huyện Văn Yên, Trấn Yên, Yên Bình thúc đẩy tích tụ đất trồng cây lâu năm,
* Đơn vị chủ trì thực hiện: Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi - Trường Đại
học Nông lâm.
* Thời gian thực hiện: 2017 - 2018
* Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS, TS Nguyễn Ngọc Nông
* Mục tiêu nhiệm vụ
- Đánh giá thực trạng của việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Văn Chấn, tỉnh
Yên Bái giai đoạn 2012 - 2016;
- Đánh giá hiệu quả và tiềm năng của việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Văn
Chấn, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 - 2016;
- Điều tra bổ sung xây dựng bản đồ đất;
- Phân hạng thích nghi đất đai và đánh giá mức độ thích nghi đất đai cho nhóm cây trồng
theo tiểu vùng sinh thái trong sản xuất nông nghiệp huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái;
- Đề xuất giải pháp tái cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp theo hướng hiệu quả và bền vững
theo quan điểm sinh thái giai đoạn 2017 – 2025 và định hướng đến 2030
* Nội dung thực hiện
- Nội dung 1: Điều tra, đánh giá thực trạng việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện
Văn Chấn giai đoạn 2012 – 2016.
- Nội dung 2: Điều tra tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất đai
- Nội dung 3: Điều tra bổ sung xây dựng bản đồ đất
- Nội dung 4: Phân hạng thích nghi đất đai
- Nội dung 5: Đánh giá mức độ thích nghi đất đai cho nhóm cây trồng theo tiểu vùng sinh
thái.
- Nội dung 6: Đề xuất xây dựng một số giải pháp tái cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp theo
hướng bền vững giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng đến năm 2030
- Nội dung 7: Tổ chức hội thảo
* Kết quả nhiệm vụ:
1. Theo kết quả thống kê đất đai năm 2017, huyện có tổng diện tích tự nhiên là 120.737,2
ha trong đó chủ yếu là nhóm đất nông nghiệp với 112.574,9 ha chiếm 93,2% tổng diện tích tự
nhiên. Giai đoạn từ 2010 – 2016 cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự dịch chuyển sang công
nghiệp và xây dựng nhưng sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính với một số nông
trồng trên bản đồ tỷ lệ 1/50.000.
5. Trên cơ sở phân tích đánh giá lợi thế và những hạn chế về các nguồn lực phát triển,
đồng thời khắc phục những tồn tại của các quy hoạch trước đây, kết hợp với công tác dự báo về
thị trường, khoa học kỹ thuật ... để chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, điều chỉnh quy mô
sản xuất cây trồng, vật nuôi chính trong thời kỳ 2017 – 2020, định hướng đến năm 2030 đề tài đã
đề xuất các nhóm giải pháp phục vụ tái cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện bao
gồm: Giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch;Giải pháp đầu tư áp dụng khoa học công nghệ
vào sản xuất; Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực; Giải pháp về chính sách; Giải pháp tổ chức sản
xuất; Giải pháp kêu gọi đầu tư tư nhân và Giải pháp về kỹ thuật.
21
11. Đề tài: Nghiên cứu trồng thử nghiệm giống cam sành không hạt LĐ06 tại huyện Lục
Yên, tỉnh Yên Bái
* Cơ quan chủ trì thực hiện: Trung tâm nghiên cứu cây trồng ôn đới miền núi phía Bắc
Việt Nam - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
* Thời gian thực hiện: 2015 - 2018
* Chủ nhiệm đề tài: Đào Thanh Vân
* Mục tiêu:
- Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và áp dụng 1 số biện
pháp kỹ thuật đối với giống cam sành không hạt LĐ06 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sản xuất cam tại huyện Lục
Yên, tỉnh Yên Bái.
+ Xác định khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng của giống cam sành
không hạt LĐ06 tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
+ Xác định một số biện pháp kỹ thuật: Sử dụng phân bón qua lá, chất điều hòa sinh
trưởng, bọc quả đối với giống cam sành không hạt LĐ06 tại huyện Lục Yên.
* Nội dung:
Kết quả nghiên cứu trồng đã đánh giá được khả năng sinh trưởng, phát triển và áp dụng 1
số biện pháp kỹ thuật đối với giống cam sành không hạt LĐ06 tại huyện Lục Yên, cụ thể như
sau:
- Về đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sản xuất cam tại huyện Lục
Yên cho thấy tổng diện tích cây ăn quả của toàn huyện có 1.469,1 ha, trong đó: diện tích cam
cho thu hoạch là 224,0 ha, chủ yếu là giống cam Sành Lục Yên, nhiều hạt. Cây cam Sành Lục
Yên được trồng tại nông hộ với qui mô diện tích chủ yếu là 0,5 ha/hộ với tuổi cây 8 - 10 năm
(chiếm 96,6%). Các hộ gia đình trồng cam chưa đầu tư thâm canh cao nên còn có hiện tượng
năm được mùa (năng suất đạt 20,3 tấn/ha) và năm mất mùa (năng suất đạt 7,2 tấn/ha). Các biện
pháp kỹ thuật: bón phân, cắt tỉa, sử dụng phân bón qua lá, phòng trừ sâu bệnh hại... chưa được áp
dụng nhiều trên cây cam Sành Lục Yên. Người dân mong muốn được trồng giống cam mới, ít
hạt để nâng cao giá trị gia tăng, phục vụ nội tiêu và xuất khẩu. Đã lựa chọn được hai hộ dân có
đủ điều kiện tham gia thực hiện đề tài là hộ nhà ông: Nguyễn Thanh Sơn và hộ nhà ông Nguyễn
Quốc Khánh với diện tích 1,0 ha để trồng thử nghiệm giống cam Sành không hạt LĐ06.
- Về trồng thử nghiệm giống cam Sành không hạt LĐ06 cho thấy: trên gốc chanh Volca,
cam Sành không hạt LĐ06 có khả năng sinh trưởng tốt, chiều cao cây đạt 285,4 cm, đường kính
tán đạt 180,7 cm, đường kính gốc đạt 5,90 cm, cao hơn khi ghép trên gốc ghép cam Mật và đối
chứng cam Lục Yên. Năng suất cây của giống cam Sành không hạt LĐ06 ghép trên gốc ghép
chanh Volca đạt 3,5 kg/cây vào năm thứ 3 sau trồng, số hạt trong quả ít (2,12 hạt/quả), có chất
lượng tương đương về độ ngọt và hàm lượng các chất so với giống cam Sành Lục Yên.
- Về nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá và chất điều hoa sinh trưởng đối với giống
cam sành không hạt LĐ06 sau trồng 2 năm: Khi phun sử dụng PBL lá Thiên Nông + Gibberelin
50ppm cho kết quả chiều cao cây đạt 250,0 cm, đường kính tán là 161,4 cm, đường kính gốc đạt
4,22 cm, tỷ lệ đậu quả cao (0,33%), số hạt/quả thấp (1,8 hạt/quả), năng suất đạt 1.31 kg/cây. Sử
dụng túi bọc quả Bình Dương không ảnh hưởng tới khối lượng quả, khối lượng thịt quả, số
hạt/quả và độ chua của quả. Sử dụng túi bọc quả cho vỏ quả mỏng, ít sần và hạn chế tác hại của
các loại sâu bệnh hại quả, cho năng suất đạt 1,07 kg/quả.
- Về sử dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp đối với giống cam Sành không hạt LĐ06: phun
PBL Thiên Nông + GA3 50 ppm và bọc quả bằng túi bọc quả Bình Dương cho năng suất cao (3,85
hệ thống quản lý quy trình sản xuất và truy xuất nguồn gốc có thể mở rộng cho các sản phẩm
nông nghiệp chủ lực khác của Tỉnh để đẩy nhanh ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, góp phần xây dựng nền nông nghiệp của tỉnh phát triển theo
hướng hiện đại bắt kịp thời kì công nghiệp 4.0 của cả nước.
24
13. Đề tài: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nuôi thương phẩm cá Vược (Lates calcarifer) trong
lồng tại hồ Thác Bà, tỉnh Yên Bái.
* Cơ quan chủ trì thực hiện: Trường Cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật và Thủy sản - Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
* Năm thực hiện: 2017 - 2018
* Mục tiêu:
- Xây dựng 01 mô hình nuôi thương phẩm cá vược (Lates calcarifer) trong lồng tại hồ
Thác Bà với quy mô 750m3 lồng nuôi ; đạt tỷ lệ nuôi sống trên 75%; sau thời gian nuôi 12
tháng đạt khối lượng từ 1,2 kg/con trở lên; năng suất đạt từ 12 kg cá thương phẩm/01 m3 lồng
nuôi trở lên;
- Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật nuôi thương phẩm cá vược (Lates calcarifer) trong lồng
phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh Yên Bái.
* Nội dung:
- Nội dung 1: Khảo sát đánh giá năng lực cơ sở lựa chọn làm địa điểm nuôi thương phẩm
cá vược (Lates calcarifer) trong lồng ở hồ chứa nước Thác Bà: Điều tra khảo sát thu thập thông
tin về điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, năng lực tài chính và nhân lực của Công ty cổ phần
nghiên cứu ứng dụng dịch vụ Khoa học và Công nghệ T&T để phục vụ cho việc xây dựng mô
hình nuôi cá Vược trong lồng.
- Nội dung 2: Nội dung 2: Xây dựng mô hình nuôi thương phẩm cá vược (Lates
calcarifer) trong lồng tại hồ chứa Thác Bà, Yên Bái: Nuôi thương phẩm cá vược (Lates
calcarifer) trong lồng tại hồ chứa Thác Bà theo “Hướng dẫn kỹ thuật nuôi thương phẩm cá vược
(Lates calcarifer) trong lồng nước ngọt ở hồ chứa” số 117B/CĐKTKTTS- KHCN ngày