Nghiên cứu tính đa dạng của thực vật có mạch và đề xuất giải pháp bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên nà hẩu, huyện văn yên, tỉnh yên bái - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ NGẦN

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
CÓ MẠCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÀ HẨU,
HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ NGẦN

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
CÓ MẠCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO TỒN
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÀ HẨU,
HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60.42.01.20


dẫn tôi không chỉ trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới:
Lãnh đạo chi cục kiểm lâm Tỉnh Yên Bái, Lãnh đạo hạt kiểm lâm huyện
Văn Yên - Yên Bái, Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian tiến hành điều tra, nghiên cứu
ngoài thực địa và cung cấp cho tôi những số liệu quan trọng.
Lãnh đạo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
Khoa Sinh - KTNN và các thầy cô giáo trong khoa đã tạo mọi điều kiện giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái; Trường THPT Nguyễn Lương Bằng
- Yên Bái đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi yên tâm học tập và công tác.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện luận văn do còn hạn chế về thời gian, kinh phí
cũng như trình độ chuyên môn nên không tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong nhận được những ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, các nhà
khoa học, bạn bè và đồng nghiệp.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 04 năm 2014
Tác giả

Nguyễn Thị Ngần
ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ........................................ iv DANH

9
1.4. Những nghiên cứu về thành phần loài, thành phần dạng sống và
yếu
tố địa lí cấu thành hệ thực vật................................................................
10
1.4.1. Những nghiên cứu về thành phần loài.....................................................
10
1.4.2. Những nghiên cứu về thành phần dạng sống ..........................................
13
1.4.3. Những nghiên cứu về yếu tố địa lí cấu thành hệ thực vật .......................
16
1.5. Nghiên cứu về các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng...........
18
1.5.1. Tổng quan về sách đỏ thế giới và sách đỏ Việt Nam ..............................
18

iii


1.5.2. Một số công trình nghiên cứu về các loài thực vật quý hiếm có nguy
cơ bị tuyệt chủng ở Việt Nam ............................................................... 19
1.6. Những nghiên cứu về thảm thực vật và đa dạng thực vật tại Yên Bái
và khu vực nghiên cứu .......................................................................... 20
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................ 21
2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 21
2.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài ....................................................................
21
2.3. Thời gian nghiên cứu .................................................................................. 21
2.4. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 21
2.4.1. Đa dạng về các trạng thái thảm thực vật .................................................

4.1. Đa dạng các trạng thái thảm thực vật tại KVNC........................................ 33
4.1.1. Thảm thực vật tự nhiên, có 2 kiểu rừng .................................................. 34
4.1.2. Rừng trồng ............................................................................................... 38
4.2. Đa dạng về thành phần thực vật .................................................................
38
4.2.1. Đa dạng ở mức độ ngành .........................................................................
38
4.2.2. Đa dạng ở mức độ họ............................................................................... 41
4.2.3. Đa dạng ở mức độ chi.............................................................................. 43
4.3. Đa dạng về yếu tố địa lí ở mức độ loài....................................................... 44
4.4. Đa dạng về dạng sống................................................................................. 46
4.5.Tính đa dạng về giá trị tài nguyên ............................................................... 48
4.5.1. Đa dạng về giá trị sử dụng....................................................................... 48
4.5.2. Đa dạng về các loài quý hiếm và có nguy cơ bị tuyệt chủng .................. 49
4.6. Đề xuất các giải pháp bảo tồn..................................................................... 51
4.6.1. Vùng lõi ................................................................................................... 51
4.6.2. Vùng đệm................................................................................................. 51
KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ ................................................................................... 61
1. Kết luận.......................................................................................................... 61
2. Đề nghị........................................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 63
PHỤ LỤC

v


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
KBTTN



VQG

Vườn quốc gia

VU

Sẽ nguy cấp

EX

Tuyệt chủng

CR

Rất nguy cấp

EN

Nguy cấp

TĐT

Tuyến điều tra

OTC

Ô tiêu chuẩn

ODB

Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất đai các xã vùng dự án .................................. 30
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát động vật rừng ........................................................ 31
Bảng 4.1. Các trạng thái thảm thực vật tự nhiên ở KVNC ............................... 33
Bảng 4.2. Phân bố các bậc taxon (họ, chi, loài) trong các ngành ở KVNC ...... 39
Bảng 4.3. Bảng so sánh tỷ lệ % số loài của HTV Nà Hẩu với HTV - VQG
Ba Bể, VQG Cúc Phương và KBT Nam Xuân Lạc .......................... 40
Bảng 4.4. Bảng thống kê các họ thực vật có nhiều loài xuất hiện ở
KBTTN Nà Hẩu ................................................................................ 42
Bảng 4.5. Thống kê các chi đa dạng nhất trong HTV Nà Hẩu.......................... 44
Bảng 4.6. Đa dạng về yếu tố địa lý ở mức độ loài của HTV Nà Hẩu ............... 45
Bảng 4.7. Kết quả phân tích phổ dạng sống ở KVNC ...................................... 47
Bảng 4.8. Phân loại thực vật theo giá trị sử dụng của HTV Nà Hẩu ................ 48
Bảng 4.9. Các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở VNC ............ 50

5


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Biểu đồ phân bố các bậc taxon trong các ngành ở KVNC ................ 39
Hình 4.2. Biểu đồ so sánh tỷ lệ % số loài của HTV Nà Hẩu với HTV VQG Ba Bể, VQG Cúc Phương và Nam Xuân Lạc ......................... 40
Hình 4.3. Biểu đồ phổ các yếu tố địa lý của các loài trong khu HTV Nà Hẩu .......
45
Hình 4.4. Biểu đồ dạng sống cơ bản của HTV Nà Hẩu .................................... 47
Hình 4.5. Biểu đồ phân loại thực vật theo giá trị sử dụng................................. 49

6


MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề

nguồn tài nguyên vô cùng quý giá này. Việc bảo vệ đa dạng sinh học, duy trì

2


tính toàn vẹn của hệ sinh thái chính là giúp con người giảm nhẹ được những tác
động của thiên tai, và khả năng thích ứng với những biến đổi khí hậu.
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu được UBND tỉnh Yên Bái phê duyệt tại
Quyết định số 512/QĐ-UB ngày 09/10/2006 với tổng diện tích đất tự nhiên là
16.950 ha nằm trên địa phận 4 xã Nà Hẩu, Đại Sơn, Mở Vàng và Phong Dụ
Thượng thuộc huyện Văn Yên, Tỉnh Yên Bái. Đây là khu vực có các hệ sinh
thái rừng tự nhiên mang tính điển hình của vùng núi phía bắc nước ta.
Trong những năm qua, mặc dù đã được bảo vệ nghiêm ngặt nhưng những
hoạt động khai thác gỗ củi và lâm sảm trái phép vẫn diễn ra. Điều đó đã ảnh
hưởng xấu đến tính đa dạng sinh học, nhất là đối với các loài quý hiếm và các
loài có vai trò quan trọng đối với các hệ sinh thái trong khu bảo tồn.
Với những lí do trên tôi chọn đề tài “Nghiên cứu tính đa dạng của thực
vật có mạch tại khu bảo thiên nhiên Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái và
đề xuất giải pháp bảo tồn”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Xác định tính đa dạng về thành phần loài, đa dạng về thành phần dạng
sống của một số thảm thực vật tại khu vực nghiên cứu.
- Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp bảo tồn thảm thực vật rừng, đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội và môi trường của địa phương.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Góp phần bổ sung thêm hiểu biết về tính đa dạng thực vật tại khu vực
nghiên cứu.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định được tính đa dạng của thực vật có mạch tại khu vực nghiên cứu.

vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó
cây gỗ, tre, nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ
của tán rừng >0,1. Rừng gồm có rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất
rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (quy định trước đây
4


được ghi trong văn bản tiêu chuẩn kĩ thuật lâm sinh rừng phải có độ tàn che
của cây gỗ từ K=0.3 trở lên) [43].

5


1.1.2. Đa dạng sinh học
Năm 1989, Quỹ Bảo vệ thiên nhiên Quốc tế (WWF) đã định nghĩa:
“ĐDSH là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật,
động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những HST
vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường”. ĐDSH bao gồm 3 cấp độ: Đa
dạng nguồn gen, đa dạng loài và đa dạng HST. Trong đó, đa dạng loài bao gồm
toàn bộ các loài sinh vật sống trên Trái đất, từ vi khuẩn đến các loài động vật,
thực vật và các loài nấm. Ở mức độ vi mô hơn, ĐDSH bao gồm sự khác biệt về
gen giữa các loài, khác biệt về gen giữa các cá thể cùng chung sống trong một
quần thể. ĐDSH còn bao gồm cả sự khác biệt giữa các quần xã mà trong đó các
loài sinh sống, và cả sự khác biệt của mối tương tác giữa chúng với nhau [31].
Theo Công ước đa dạng sinh học thì ĐDSH là sự phong phú các sinh vật
sống gồm các hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái biển, các hệ sinh thái
nước ngọt, và tập hợp các HST mà sinh vật chỉ là một bộ phận. ĐDSH bao
gồm sự đa dạng trong một loài (đa dạng gen) hay còn gọi là đa dạng di truyền,
sự đa dạng giữa các loài (đa dạng loài) và sự đa dạng hệ sinh thái (đa dạng
HST). Nói cách khác ĐDSH là sự đa dạng của sự sống ở các cấp độ và các tổ hợp

Chevalier (1918) là người đầu tiên đã đưa ra một bảng phân loại thảm thực vật
rừng Bắc bộ Việt Nam (đây được xem là bảng phân loại thảm thực vật rừng
nhiệt đới Châu Á đầu tiên trên thế giới). Theo bảng phân loại này rừng ở Miền
bắc Việt Nam được chia thành 10 kiểu [60].
Năm 1953 ở Miền nam Việt Nam xuất hiện bảng phân loại thảm thực vật
rừng miền Nam của Maurand khi ông tổng kết về các công trình nghiên cứu các
quần thể rừng thưa của Rollet, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil.
Bảng phân loại đầu tiên của ngành Lâm nghiệp Việt Nam về thảm thực
vật rừng ở Việt Nam là bảng phân loại của Cục điều tra và quy hoạch rừng
(1960)[2]. Theo bảng phân loại này rừng trên toàn lãnh thổ Việt Nam được chia
làm 4 loại hình lớn:
Loại I: đất đai hoang trọc, những trảng cỏ và cây bụi, trên loại này cần
phải trồng rừng.
Loại II: gồm những rừng non mới mọc, cần phải tra dặm thêm cây hoặc tỉa
thưa. Loại III: gồm tất cả các loại hình rừng bị khai thác mạnh trở nên
nghèo
8


kiệt tuy còn có thể khai thác lấy gỗ, trụ mỏ, củi, nhưng cần phải xúc tiến tái
sinh, tu bổ, cải tạo.

9


Loại IV: gồm những rừng già nguyên sinh còn nhiều nguyên liệu, chưa bị
phá hoại, cần khai thác hợp lý.
Thomasius (1965) đưa ra bảng phân loại các kiểu lập quần vùng Quảng
Ninh dựa trên các điều kiện địa hình, đất đai, đá mẹ, khí hậu và các loài cây
ưu thế.

thường xanh; kiểu rừng rậm nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá; kiểu rừng khô nhiệt
đới gió mùa khô rụng lá; kiểu rừng thưa nhiệt đới khô lá kim; kiểu sa van nhiệt
đới khô; kiểu truông nhiệt đới khô; kiểu rừng nhiệt đới trên đất đá vôi;
kiểu rừng nhiệt đới trên đất mặn; kiểu rừng nhiệt đới trên đất phèn; kiểu rừng
rậm á nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh; kiểu rừng rậm á nhiệt đới ẩm hỗn
giao; kiểu rừng thưa á nhiệt đới hơi ẩm lá kín; kiểu rừng rêu á nhiệt đới mưa
mùa; kiểu rừng lùn đỉnh cao.
Thái Văn Trừng (1998) [57] khi nghiên cứu hệ sinh thái rừng nhiệt đới
Việt Nam đã kết hợp 2 hệ thống phân loại (hệ thống phân loại lấy đặc điểm cấu
trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thực vật dựa trên yếu tố
hệ thực vật làm tiêu chuẩn) để phân chia thảm thực vật Việt Nam thành 5
kiểu thảm (5 nhóm quần hệ) với 14 kiểu quần hệ (14 quần hệ). Bảng phân loại
này của ông từ bậc quần hệ trở lên gần phù hợp với hệ thống phân loại của
UNESCO (1973).
Lê Ngọc Công (2004) [17] cũng dựa theo khung phân loại của UNESCO
(1973) đã phân chia thảm thực vật của tỉnh Thái Nguyên thành 4 lớp quần hệ:
rừng rậm; rừng thưa; trảng cây bụi và trảng cỏ.
Ngô Tiến Dũng (2004), [22] dựa theo phương pháp phân loại thảm thực
vật của UNESCO(1973) đã phân chia thảm thực vật Vườn Quốc gia Yok Don
thành: kiểu rừng kín thường xanh; kiểu rừng thưa nửa rụng lá và kiểu rừng thưa
cây lá rộng rụng lá gồm 6 quần xã khác nhau.
Ma Thị Ngọc Mai(2007) [39], theo khung phân loại UNESCO (1973),
thảm thực vật tại trạm Đa dạng sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc và vùng phụ cận
11


có 4 lớp quần hệ: lớp quần hệ rừng kín, lớp quần hệ rừng thưa, lớp quần hệ
cây

12




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status