ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHỬ THỊ LAN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHỬ THỊ LAN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8 34 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Phương Hảo
THÁI NGUYÊN - 2019
Tác giả luận văn
Chử Thị Lan
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 3
5. Bố cục luận văn ....................................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................. 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
thương mại........................................................................................................ 5
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài ............................................................................... 5
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ............................................................................... 6
1.2. Lý luận về rủi ro tín dụng bán lẻ .......................................................................... 9
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng bán lẻ ........................................................................ 9
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng bán lẻ ........................................................................ 10
1.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng bán lẻ .................................................... 12
1.2.4. Tác động của rủi ro tín dụng bán lẻ ................................................................ 13
3.1.3. Kết quả các hoạt động kinh doanh chủ yếu của BIDV - Chi nhánh Nam
Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 ............................................................... 42
3.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển - Chi nhánh Nam Thái Nguyên ...................................................... 49
3.2.1. Thực trạng về hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV- Chi nhánh Nam Thái Nguyên......... 49
3.2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng BIDV- Chi
nhánh Nam Thái Nguyên ............................................................................... 54
3.3 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV- Chi nhánh
Nam Thái Nguyên .......................................................................................... 56
v
3.3.1. Thực trạng thực hiện quy định về quản trị rủi ro tín dụng .............................. 56
3.3.2. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại ngân hàng BIDV Chi nhánh Nam Thái Nguyên ........................................................................ 57
3.4. Đánh giá chung công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng
BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên ........................................................... 74
3.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................................. 74
3.4.2. Một số tồn tại, hạn chế .................................................................................... 75
3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................................... 76
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV - CHI NHÁNH NAM THÁI NGUYÊN ......... 80
4.1. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV - Chi nhánh Nam
Thái Nguyên ................................................................................................... 80
4.1.1. Định hướng hoạt động tín dụng ...................................................................... 80
4.1.2. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ ..................................................... 81
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại
BIDV Nam Thái Nguyên ............................................................................... 82
4.2.1. Nhóm giải pháp về chính sách tín dụng, quy trình tín dụng ........................... 82
4.2.1.1. Về chính sách tín dụng ................................................................................. 82
Cán bộ quản lý rủi ro
4
CBQTTD
Cán bộ quản trị tín dụng
5
DPRR
Dự phòng rủi ro
6
KH
Khách hàng
7
NHNN
Ngân hàng nhà nước
8
NHTM
Thương mại cổ phần
14
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát
triển Việt Nam
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Thang đánh giá Likert ......................................................................... 31
Bảng 3.1:
Cơ cấu nguồn nhân lực giai đoạn 2015-2017 của BIDV - Nam
Thái Nguyên ........................................................................................ 41
Bảng 3.2.
Kết quả kinh doanh của BIDV- Chi nhánh Nam Thái Nguyên
giai đoạn 2015 - 2017 .......................................................................... 43
Phân loại nhóm nợ tín dụng bán lẻ tại BIDV- Chi nhánh Nam
Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 .................................................... 55
Bảng 3.11.
Kế hoạch kiểm soát nợ quá hạn của BIDV - Chi nhánh Nam Thái
Nguyên giai đoạn từ 2015 - 2017 ........................................................ 58
Bảng 3.12.
Kết quả thẩm định cho vay tại BIDV - Chi nhánh Nam Thái
Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 ............................................................ 62
Bảng 3.13.
Chỉ tiêu hệ số sử dụng vốn tại BIDV - Chi nhánh Nam Thái
Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 ............................................................ 65
Bảng 3.14.
Thang điểm xếp hạng KHCN theo HTXHTD nội bộ tại BIDV ......... 67
Bảng 3.15.
Tổng hợp phiếu điều tra từ cán bộ QLKH, cán bộ QLRR và cán
bộ QTTD tại BIDV - chi nhánh Nam Thái Nguyên............................ 79
viii
Cơ cấu cho vay theo tài sản đảm bảo giai đoạn 2015 - 2017 ................ 52
Hình 3.6:
Biểu đồ cho vay theo hoạt động sử dụng giai đoạn 2015 - 2017 .......... 53
Hình 4.1.
Sơ đồ hợp đồng quyền chọn tín dụng .................................................... 94
Hình 4.2:
Sơ đồ hợp đồng trao đổi các khoản tín dụng rủi ro ............................... 94
Hình 4.3.
Sơ đồ mô tả hoán đổi tín dụng............................................................... 95
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong vài năm trở lại đây, thị trường tài chính ở Việt Nam đang phát triển với
tốc độ mạnh mẽ, các Ngân hàng liên tục mở rộng mạng lưới, tăng vốn điều lệ, phát
triển thêm sản phẩm, dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách
hang. Đối với các ngân hàng tại Việt Nam hiện nay, tín dụng vẫn là hoạt động mang
lại nguồn thu chủ yếu trong tổng thu nhập.
Trong xu hướng hoạt động của Ngân hàng thương mại hiện đại, hoạt động ngân
hàng bán lẻ ngày càng đóng vai trò quan trọng và nhận được nhiều sự quan tâm, đầu tư
dụng bán lẻ đã là đúng đắn. Với việc doanh số ngày càng tăng mạnh qua các năm,
thì chỉ tiêu nợ xấu, nợ quá hạn cũng song hành với đó, báo hiệu việc cấp thiết phải
quản lý chặt chẽ hơn nữa trong hoạt động quản lý rủi ro. Tín dụng bán lẻ không chỉ
đơn giản là phân tán rủi ro bằng những món vay nhỏ, quy trình tương đối đơn giản,
dễ thực hiện mà nó là việc phải biết tổng hòa giữa tài sản đảm bảo cho khoản vay và
xác định chính xác nguồn trả nợ, thu thập nhiều thông tin cấp thiết từ những công
cụ hỗ trợ (CIC, điểm tín dụng...), hay là việc đầu tư về công nghệ, chuyển đổi số
vào công tác vận hành hoạt động và quản lý. Tăng trưởng tốt nhưng kiểm soát rủi ro
không tốt sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tài chính và khả năng cạnh tranh
của ngân hàng, tăng trích dự phòng rủi ro và dẫn đến làm giảm thu nhập của từng
cán bộ. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân
hàng và những hậu quả mà rủi ro tín dụng có thể gây ra đối với các ngân hàng nói
chung và BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên nói riêng, tác giả đã lựa chọn
nghiên cứu đề tài: "Quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Thái Nguyên".
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro
tín dụng bán lẻ tại BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên, đề xuất một số giải pháp
chủ yếu nhằm hoàn thiện và nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ, đảm
bảo tín dụng bán lẻ hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, góp phần giúp
chi nhánh phát triển ổn định, nâng cao hiệu quả kinh doanh trong hoạt động bán lẻ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ của
ngân hàng thương mại.
- Phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng bán lẻ, rủi ro tín dụng bán lẻ và
quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên giai đoạn
2015 - 2017.
phần hạn chế được những rủi ro trong hoạt động tín dụng bán lẻ đối với việc cho
vay Khách hàng cá nhân tại Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên nói
riêng và các ngân hàng thương mại nói chung.
4
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu, đồ thị và
danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ trong
hoạt động của các ngân hàng thương mại;
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV - Chi nhánh
Nam Thái Nguyên;
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại
BIDV - Chi nhánh Nam Thái Nguyên;
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
thương mại
Cho đến nay có nhiều công trình nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng được
thực hiện trong và ngoài nước, có thể kể đến các công trình tiêu biểu liên quan trực
tiếp đến đề tài như sau:
quản trị rủi ro tín dụng trong các NHTM.
Năm 2017, các tác giả Wang Y., Wang W., Wang J. trong công trình nghiên
cứu “Credit Risk Management Framework for Rural Commercial Banks in China”
đã chỉ ra rằng quản trị rủi ro tín dụng là xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát
rủi ro phát sinh từ khả năng thanh toán không trả được. Các công cụ quản trị rủi ro
tín dụng hiện có cho các tổ chức tài chính lớn không đáp ứng được yêu cầu của các
NHTM nông thôn vì khách hàng chính của họ là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và
những hộ nông dân có hồ sơ tài chính và hồ sơ xếp hạng tín dụng không có sẵn.
Quản trị rủi ro tín dụng ở Trung Quốc cũng bộc lộ những rủi ro cụ thể liên quan đến
hoạt động NHTM ở nông thôn và đặc biệt là các khoản vay và dịch vụ liên quan đến
nông nghiệp. Thông qua phương pháp tiếp cận phân tích định tính để xác định các
yếu tố chính góp phần gây ra thất bại cho khách hàng của các NHTM nông thôn,
các tác giả cố gắng phát triển một khuôn khổ quản trị rủi ro tín dụng cho các NHTM
nông thôn ở Trung Quốc. Khung này dựa trên việc xác định thất bại của doanh
nghiệp đối với khách hàng của các ngân hàng thương mại ở nông thôn và các yếu tố
góp phần vào sự thất bại của các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các hộ nông nghiệp,
kết hợp các biến số tài chính và phi tài chính. Sử dụng các biến phi tài chính cùng
với các biến số tài chính như các dự báo về sự thất bại của công ty làm tăng đáng kể
tín dụng phân tích chất lượng và độ chính xác. Ngoài ra, nghiên cứu này chỉ ra “mối
quan hệ” là rủi ro tiềm tàng và bao gồm các rủi ro “mối quan hệ” trong khuôn khổ.
Nghiên cứu này đã có những đóng góp cho các tài liệu về quản trị của các ngân
hàng nói chung và các NHTM nông thôn nói riêng.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Đức Tú (2012) “Quản lý rủi ro tín
dụng tại NHTMCP Công Thương Việt Nam”, đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội.
7
Luận án đã hệ thống hơn và trình bày đầy đủ lý luận về RRTD và QTRRTD trong
8
QTRRTD của từng ngân hàng. Để có được một nghiên cứu tổng hợp, logic cho các
NHTM trong cả nước đòi hỏi cần phải có một nghiên cứu rộng hơn, sâu hơn và đặc
biệt là cần thời gian dài với lực lượng nghiên cứu lớn hơn.
Trong bài nghiên cứu “Tăng cường Quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực
Basel II nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các Ngân hàng thương mại Việt
Nam” các tác giả Nguyễn Hữu Tài, Nguyễn Thu Nga (2017) đã chứng minh rủi ro
tín dụng thực sự có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng thông
qua hai mô hình đo lường tuyến tính với số liệu của 30 ngân hàng trong 7 năm từ
2009 - 2015. Đồng thời các tác giả cũng đề cập tới một số giải pháp đẩy mạnh quản
trị rủi ro tín dụng, tuy nhiên, trong phạm vi bài nghiên cứu, các tác giả chủ yếu đề
cập tới yếu tố kiểm soát chi phí dự phòng rủi ro cho vay.
Luận văn của tác giả Lê Minh Trung (2016), “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Long An”,
đại học Quốc tế Hồng Bàng. Trong đề tài của mình, tác giả đã hệ thống hóa các vấn
đề lý luận về RRTD tại NHTM. Tác giả đã nêu được những khái niệm về RRTD,
khái niệm về hạn chế RRTD; những chỉ tiêu đánh giá hạn chế RRTD của NHTM. Về
các giải pháp thì ngoài các giải pháp cơ bản đã đề cập đến việc xây dựng và áp dụng
các công cụ cảnh báo, đo lường RRTD theo thông lệ quốc tế. Tuy nhiên, hạn chế của
đề tài là tác giả đi sâu vào quy trình tín dụng và phân tích RRTD, chưa đánh giá chi
tiết các nguyên nhân khác tác động đến RRTD như: đạo đức nghề nghiệp của cán bộ
quản lý khách hàng (CBQLKH), chất lượng chuyên môn của cán bộ quản lý khách
hàng, sự mất cân đối trong cung cấp thông tin của khách hàng vay.
Mặc dù có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài QTRRTD và
hiệu quả QTRRTD, tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây chủ yếu đánh giá hiệu quả
của công tác QTRRTDBL thông qua các tiêu chí định lượng mà chưa thực sự đi sâu
vào các tiêu chí định tính. Đồng thời, hiện nay cũng chưa có công trình nghiên cứu
nào về hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại BIDV Chi nhánh
Nam Thái Nguyên.
năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn
bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết” (NHNN, 2013, trang 3).
Khái niệm rủi ro tín dụng bán lẻ:
Trước tiên phải khẳng định rủi ro tín dụng bán lẻ là một phần trong rủi ro tín
dụng ngân hàng. Một cách khác có thể hiểu rủi ro tín dụng bán lẻ đơn giản là tổn
10
thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài do khách hàng (ở đây là khách hàng cá nhân, hộ gia đình, một nhóm người…)
không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ
của mình theo cam kết.
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng bán lẻ
Có nhiều cách phân loại RRTDBL tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu, phân tích.
a) Căn cứ vào tính chất của rủi ro, RRTDBL được phân ra thành rủi ro giao
dịch và rủi ro danh mục
- Rủi ro giao dịch: là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế
trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng gây ra. Rủi ro
giao dịch có 3 bộ phận: Rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình thẩm định, phân tích tín dụng
khi NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm là rủi ro xuất phát từ các tiêu chuẩn bảo đảm như điều kiện
bảo đảm trong hợp đồng tín dụng, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm, các
thực bảo đảm và mức cho vay trên giá trị của tài sản bảo đảm.
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
các khoản vay có vấn đề.
cập nhật thông tin KH thường xuyên và không dự báo được rủi ro tiềm tàng.
- Rủi ro sau khi cho vay: Rủi ro này xảy ra khi mà CBQLKH không giám sát
được tình hình sử dụng vốn vay, khả năng tài chính tương lai của KH.
12
1.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng bán lẻ
Trong quan hệ tín dụng bán lẻ có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay
và người đi vay. Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không
gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là
môi trường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng.
Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do yếu tố khách
quan. Rủi ro xuất phát từ người vay và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do yếu tố
chủ quan.
1.2.3.1. Những nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
Sự thay đổi của môi trường tự nhiên như thiên tai, dịch bệnh, bão lụt gây tổn
thất tài chính cho khách hàng vay vốn kinh doanh. Từ đó, ảnh hưởng xấu đến khả
năng trả nợ khoản vay.
Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường trong nước và
thế giới, điều này làm cho khách hàng vay vốn rơi vào thế bị động, không có sự ứng
phó kịp thời với sự thay đổi của thị trường. Trường hợp sự biến động của thị trường
theo chiều hướng tốt thì khách hàng không đạt được mức lợi nhuận tối đa, còn
trường hợp sự biến động có chiều hướng xấu thì khách hàng bị tổn thất tài chính
nặng nề và ảnh hưởng xấu đến khả năng trả nợ khoản vay.
Cạnh tranh giữa các TCTD chưa thực sự lành mạnh, việc chạy theo quy mô,
bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong cho vay. Thiếu quan tâm đến chất lượng
khoản vay
Thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chỉ số giá cả tăng, nguyên vật
liệu đầu vào tăng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng, khó khăn tài
Lỏng lẻo trong công tác kiểm soát nội bộ của ngân hàng.
Ý muốn chủ quan của người xét duyệt hoặc cấp có thẩm quyền.
Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Việc chuyển dịch cơ cấu khách hàng theo ngành nghề, lĩnh vực còn chậm.
Tất cả nguyên nhân trên đều làm tăng rủi ro tín dụng bán lẻ tại ngân hàng.
1.2.4. Tác động của rủi ro tín dụng bán lẻ
a) Tác động của rủi ro tín dụng bán lẻ đối với ngân hàng
RRTDBL làm giảm lợi nhuận của ngân hàng: RRTDBL sẽ làm phát sinh
các khoản nợ khó đòi, làm ứ đọng vốn dẫn đến giảm vòng quay vốn NH. Mặt khác,
khi có quá nhiều các khoản nợ khó hoặc không thu hồi được sẽ phát sinh các khoản
chi phí quản lý, giám sát, thu nợ,…và các chi phí này có thể cao hơn khoản thu
nhập từ việc tăng lãi suất nợ quá hạn.
RRTDBL làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng: Các NH thường
lập kế hoạch cân đối dòng tiền ra (trả lãi và gốc tiền gửi, cho vay, đầu tư mới…) và
14
dòng tiền vào (tiền nhận gửi, tiền thu nợ gốc và lãi cho vay…) tại các thời điểm
trong tương lai. Khi các khoản tiền gửi tiết kiệm của KH vẫn phải thanh toán đúng
kỳ hạn thì các khoản tiền vay của KH lại không được thanh toán đầy đủ và đúng
hạn sẽ dẫn đến sự không cân đối giữa hai dòng tiền.
RRTDBL làm giảm uy tín của ngân hàng: NHTM gặp nhiều rủi ro là NH
hoạt động kém hiệu quả. Điều này đã làm cho uy tín của NH bị giảm sút, KH mất
lòng tin ở NH và họ sẽ không gửi tiền vào NH, thậm chí họ có thể còn rút lại những
khoản tiền đã gửi. NHTM gặp rủi ro cũng sẽ làm mất lòng tin đối với các NH bạn
nên rất khó có thể nhận được những khoản tín dụng từ phía họ khi cần thiết. Ngoài
ra, NH không có uy tín sẽ khó có thể có các quan hệ đại lý tin cậy làm cầu nối trong
thanh toán quốc tế, do đó khó phát triển các dịch vụ của NH.
RRTDBL là nguy cơ dẫn đến phá sản ngân hàng: Khi NH gặp RRTD nói
của quần chúng vào sự lành mạnh và vững chắc của hệ thống tài chính quốc gia,
vào chính sách tiền tệ của nhà nước, dẫn đến khuynh hướng tiêu dùng và tích luỹ
cho đầu tư không hiệu quả.
1.3. Lý luận về Quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ trong hoạt động của ngân hàng
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ
a) Khái niệm quản trị rủi ro
Đối với mọi hoạt động kinh doanh NH, khi rủi ro xảy ra đều dẫn đến những
ảnh hưởng khó lường và hậu quả của chúng cũng không dễ dàng khắc phục trong
một thời gian ngắn. Chính vì thế, QTRR được coi là hoạt động trọng tâm trong các
tổ chức tài chính - NH bởi kiểm soát và QTRR chặt chẽ đồng nghĩa với việc sử
dụng vốn một cách có hiệu quả.
“Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có
hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất
mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro” (Phan Thị Thu Hà, 2014, trang 268).
Kiểm soát RRTD ở mức có thể chấp nhận là việc NHTM tăng cường các biện
pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín
dụng, nhằm tăng doanh thu tín dụng, giảm thấp chi phí bù đắp rủi ro, nhằm đạt được
hiệu quả trong kinh doanh tín dụng cả trong ngắn hạn và dài hạn. Mặt khác, nền
kinh tế thị trường nếu không chấp nhận rủi ro thì không thể tạo ra các cơ hội đầu tư
và kinh doanh mới. Do đó, QTRR là một nhu cầu tất yếu đặt ra trong quá trình tồn
tại và phát triển của NHTM.