ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ HỒNG KHANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TẠI KCN
TẰNG LOỎNG, HUYỆN BẢO THẮNG,
TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2016
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ HỒNG KHANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TẠI KCN
TẰNG LOỎNG, HUYỆN BẢO THẮNG,
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ tạo điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý
báu của tập thể, cá nhân trong và ngoài trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS. Dư Ngọc Thành là người trực tiếp
hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận
văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Lào Cai, Chi cục Bảo vệ môi trường, Trung tâm Quan trắc môi trường;
Ban quản lý khu kinh tế; các cơ sở sản xuất kinh doanh khu công nghiệp Tằng
Loỏng và các cơ quan ban ngành khác có liên quan tạo điều kiện cho tôi thu thập
số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận
tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Hồng Khanh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT ............................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
iv
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................24
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................24
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................24
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................24
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................24
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................24
2.4.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu ............................................................24
2.4.2. Phương pháp khảo sát thực địa .......................................................................25
2.4.3. Phương pháp thống kê.....................................................................................25
2.4.4. Phương pháp lấy mẫu phân tích ......................................................................25
2.4.5. Các thiết bị quan trắc và phân tích ..................................................................27
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................28
3.1. Thực trạng môi trường khu công nghiệp Tằng Loỏng ......................................28
3.1.1. Đặc điểm nguồn thải các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp Tằng Loỏng ....28
3.1.2. Thực trạng môi trường không khí ...................................................................29
3.1.3. Thực trạng môi trường nước ...........................................................................39
3.1.4. Thực trạng thu gom, xử lý chất thải rắn ..........................................................45
3.2. Thực trạng công tác quản lý và BVMT tại KCN Tằng Loỏng ..........................49
3.2.1. Công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường các sở ban, ngành chính
quyền địa phương ......................................................................................................49
3.2.2. Công tác quản lý và BVMT của các doanh nghiệp sản xuất trong KCN .......51
3.2.3. Tồn tại, khó khăn, vướng mắc.........................................................................56
3.3. Đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng nguồn thải KCN Tằng Loỏng ..........57
3.3.1. Giải pháp Đầu tư cơ sở hạ tầng .......................................................................57
Đánh giá tác động môi trường
KCN:
Khu công nghiệp
KCX:
Khu chế xuất
KKT:
Khu kinh tế
KHCN&MT:
Khoa học Công nghệ và Môi trường
QLNN:
Quản lý Nhà nước
UBND:
Ủy ban nhân dân
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
Bảng 3.8: Kết quả phân tích mẫu nước suối Khe chom KCN Tằng Loỏng .............40
Bảng 3.9: Kết quả phân tích mẫu nước suối Cống Cù-KCN Tằng Loỏng ...............41
Bảng 3.10: Kết quả phân tích mẫu nước suối Trát KCN Tằng Loỏng .....................42
Bảng 3.11: Kết quả phân tích mẫu nước suối Mã Ngan – KCN Tằng Loỏng ..........43
Bảng 3.12: Kết quả phân tích mẫu nước suối thôn Phú Hà, xã Phú Nhuận .............44
Bảng 3.13: Danh sách các dự án KCN Tằng Loỏng được thẩm định và phê duyệt
công nghệ .................................................................................................52
Bảng 3.14. Danh sách các nhà máy được phê duyệt kế hoạch phòng ngừa ứng phó
sự cố hóa chất ..........................................................................................56
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường KCN ....... 18
Hình 2: Sơ đồ tổ chức quản lý tại KCN Tằng Loỏng ...............................................21
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lào Cai đang phấn đấu trở thành tỉnh phát triển của vùng trung du và miền
tấn/năm; Nhóm khác (gồm: nhà máy tuyển Apatit, Nhà máy xử lý và chế biến chất
thải rắn, nhà máy sản xuất bao bì): 121.293 tấn/năm.
Về tổng lượng khí thải: Theo số liệu thống kê từ Báo cáo ĐTM của các cơ sở
thì tổng lưu lượng khí thải của các cơ sở trong KCN Tằng Loỏng đến năm 2015 là
925.972 Nm3/h. Trong đó: Nhóm sản xuất hóa chất 198.700 Nm3/h; Nhóm sản xuất
phân bón và phụ gia thức ăn gia súc 592.102 Nm3/h; Nhóm sản xuất luyện kim
135.100 Nm3/h
Hầu hết mỗi cơ sở đã đầu tư công trình xử lý môi trường, toàn bộ chất thải ra
môi trường yêu cầu phải được xử lý đạt tiêu chuẩn thải. Tuy nhiên, thực tế vẫn còn
một số cơ sở trong quá trình hoạt động để xảy ra sự cố môi trường tại một số thời
điểm (rò rỉ khí thải, nước thải chưa được xử lý triệt để hoặc sự cố tràn hồ thải...) gây
ô nhiễm môi trường cục bộ. Bên cạnh đó, vị trí khu công nghiệp nằm trong thung
lũng lòng chảo có dãy đồi, núi vây quanh, tập trung các nhà máy có loại hình sản
xuất cũng như chất thải tương đồng, mặc dù từng cơ sở đã có biện pháp xử lý môi
trường xong cới các loại hình sản xuất công nghiệp nặng, chế biến sâu khoáng sản,
cùng thời điểm các nhà máy đều hoạt động không tránh khỏi tác động cộng hưởng
giữa các nhà máy về chất thải (bụi, khói, khí, nước thải) gây ảnh hưởng tới môi
trường xung quanh, tác động tới cuộc sống của dân cư quanh khu vực, tạo ra nhiều
xung đột giữa người dân và doanh nghiệp.
Các sự cố đã xảy ra tạo xung đột giữa giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp
và giữa doanh nghiệp với người dân đã xảy ra các trường hợp như: Sự cố cháy phốt
pho của các nhà máy sản xuất phốt pho vàng (trong quá trình vệ sinh lò, đổ tràn ra
ngoài môi trường,...); Sự cố nước thải sản xuất của nhà máy phốt pho vàng Đức
Giang làm chết cá tại hồ của Nhà máy phốt pho vàng Đông Nam Á; Sự cố nước thải
sản xuất sau xử lý của Nhà máy tuyển Apatit, Supe lân và các nhà máy sản xuất
phốt pho vàng,... đã gây ra chết gia súc, cá và lúa của người dân; Hiện tượng cháy,
táp lá thực vật của các hộ dân khu vực thôn Khe Khoang (năm 2011) được xác định
là do khí SO2 của 06 nhà máy hoạt động sản xuất tại thời điểm đó thải ra môi trường;
Hiện tượng cây bồ đề bị rụng lá, thân khô ủa các hộ dân thôn Khe Chom (10/2012)
Xuất phát từ thực tế trên, để giảm thiểu những tác động tiêu cực về môi trường
trong hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong KCN Tằng Loỏng, đồng thời
nhằm đánh giá một cách khách quan mức độ ô nhiễm trên cơ sở khoa học kết hợp
với thực tiễn, hướng tới xây dựng các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
tránh ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân sống xung quanh KCN. Được sự nhất
trí của Nhà trường và dưới sự hướng dẫn của TS. Dư Ngọc Thành, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng môi trường và đề xuất giải pháp quản lý
tại khu công nghiệp Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”.
4
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu thực trạng môi trường KCN Tằng Loỏng, thực trạng công tác quản lý
và bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất trong KCN từ đó đề xuất giải pháp quản lý
nhằm giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm môi trường khu vực xung quanh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng môi trường: Không khí, nước thải, chất thải rắn tại
KCN Tằng Loỏng.
- Thực trạng công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại KCN Tằng Loỏng:
Các cơ sở sản xuất kinh doanh khu công nghiệp Tằng Loỏng; các cơ quan quản
lý Nhà nước và chính quyền địa phương về môi trường đối với khu công nghiệp
Tằng Loỏng.
- Đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường.
3. Ý nghĩ của đề tài
3.1.Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
- Vận dụng kiến thức đã học để áp dụng vào thực tế phục vụ cho công tác
quản lý và bảo vệ môi trường.
- Tiêu chuẩn môi trường: Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng
môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các
yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới
dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.
- Sự cố môi trường: Là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người
hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng.
- Sức chịu tải môi trường: Là giới hạn chịu đựng của môi trường đối với các
nhân tố tác động để môi trường có thể tự phục hồi.
- Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường: Bao gồm hệ thống thu gom, lưu giữ,
vận chuyển, tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải và quan trắc môi trường.
- Khu công nghiệp (KCN): là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực
hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập
theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định.
- Khu chế xuất (KCX): Là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện
dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác
định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với KCN đã quy định.
6
- Khu kinh tế (KKT): Là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi
trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa
lý xác định,... KKT được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan,
khu bảo thuế, KCX, KCN, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu
hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng KKT.
1.1.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực kể từ ngày
01/01/2015.
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về
- QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng môi
trường không khí xung quanh.
- QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn.
1.2. Tổng quan hiện trạng ô nhiễm môi trường khu công nghiệp trên thế giới
và Việt Nam
1.2.1. Hiện trạng ô nhiễm môi trường khu công nghiệp trên thế giới
Ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất công nghiệp nói chung và KCN
nói riêng đã gây tác động xấu tới môi trường và hệ sinh thái tự nhiên. Đặc biệt nước
thải sản xuất không qua xử lý, xả thải trực tiếp vào môi trường gây ra những thiệt
hại đáng kể tới sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tại các khu vực lân cận.
Hóa chất độc hại: Các chất gây hại cho sức khỏe con người và môi trường.
Nãm 2004 ở Bắc Mỹ các cơ sở công nghiệp đã tạo ra trên 5 triệu tấn hóa chất độc
hại. Giai đoạn 1998-2004, tông số sự phát thải của chất gây ung thư và các chất độc
hại giảm 26% ở Hoa Kỳ và Canada, so với mức giảm 15% trong tất cả các hóa chất
theo dõi. [20].
Khí nhà kính: Các khí nhà kính chủ yếu bao gồm: hơi nước, CO2, CH4, N2O,
O3, các khí CFC. Công nghiệp năng lượng ở Bắc Mỹ đã thải ra khí CO2, gần ngang
bằng với lượng khí thải CO2 phát sinh từ việc sử dụng năng lượng trong các lĩnh vực
thương mại. Tổng lượng phát thải khí nhà kính ở Bắc Mỹ lên tới hơn 8,5 tỷ tấn CO2
trong nãm 2005. [20]. Ngân hàng thế giới đã ước tính các KCN ở Tây Nam Nigiêria
đã thải ra 6.970 tấn /nãm chất gây ô nhiễm không khí (SO2, NO2, CO, VOC).
Chất thải nguy hại là chất chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ
ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính khác. Lượng chất thải nguy hại
được tạo ra rất lớn trong các KCN. Tại Hoa Kỳ, gần 34,8 triệu tấn chất thải nguy hại
đã được tạo ra vào năm 2005, chủ yếu dưới dạng chất thải lỏng. Tại Canada Chính
phủ ước tính hàng năm cũng tạo ra khoảng 6 triệu tấn chất thải nguy hại. Ớ Mexico,
hơn 35.000 cơ sở trong năm 2004 đã phát thải khoảng 6.170.000 tấn. [20].
Gujarat và Maharashtra ở Ấn Độ: Các KCN ở Gujarat đang gây ô nhiễm
nghiêm trọng tới môi trường. Nước thải chưa qua xử lý được đo thẳng ra sông khiến
275,1 nghìn tấn. Hầu hết chúng đều được sử dụng để phục vụ ngành khai khoáng.
Các cơ sở sản xuất điện cũng "đóng góp" 17% vào số lượng hoá chất độc hại
thải ra môi trường. Đặc biệt là các nhà máy nhiệt điện ở Ohio và Indiana. Các cơ sở
sản xuất hoá chất khác như dược phẩm và một số ngành khác cũng đưa ra môi
trường khoảng 1/10 tổng số lượng rác thải hoá chất.
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
9
Hoá chất thải ra từ các cơ sở công nghiệp đều có tác động không tốt đối tới
sức khoẻ người dân. Chúng là nguyên nhân của các căn bệnh ung thư, thần kinh và
khả năng sinh sản. Hàng năm, EPA đều có các bản báo cáo về môi trường trong
nước. Theo các báo cáo này, mức độ ô nhiễm của nước Mỹ đều có xu hướng tăng
về sự nguy hại. Mặc dù lượng chất thải có giảm nhẹ, nhưng các thành phần hợp chất
của số chất thải đó lại trở nên nguy hiểm hơn.
Chính phủ Mỹ luôn bị coi là thủ phạm số một trong việc thải khí nhà kính, tác
động đến toàn cầu. Tuy nhiên, họ chưa bao giờ thừa nhận trách nhiệm của mình. Bên
cạnh đó, các vấn đề ô nhiễm của riêng nước Mỹ cũng đã đủ làm họ đau đầu. [27]
1.2.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường khu công nghiệp ở Việt Nam
1.2.2.1. Sự hình thành và phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam
Tính từ năm 1991 đến năm 2009, trải qua 18 năm xây dựng và phát triển, cả
nước đã thành lập được 223 KCN với tổng diện tích tự nhiên đạt 57.264 ha, phân bố
trên 56/63 tỉnh thành phố trực thuộc trung ương. Trong đó diện tích đất sử dụng cho
2008 đạt 16,2 tỷ USD chiếm tỷ trọng 25,8% trong tổng giá trị xuất khẩu của cả
nước). Với vai trò quan trọng của mình, trong năm 2008, các doanh nghiệp KCN đã
nộp ngân sách nhà nước khoảng 2,6 tỷ USD. Thống kê của Bộ KH&ĐT cho thấy,
giá trị sản xuất kinh doanh trên 1 ha diện tích đất công nghiệp đã cho thuê đạt 1,68
triệu USD/năm. Các KCN đã thu hút trên 1,17 triệu lao động trực tiếp, nếu tính cả
số lao động gián tiếp thì số lao động được thu hút vào các hoạt động của các KCN
còn lớn hơn nhiều. Tính bình quân 1 ha đất công nghiệp đã cho thuê thu hút trên 70
lao động trực tiếp (trong khi 1 ha đất nông nghiệp chỉ thu hút được từ 10 - 12 lao
động). Thống kê cho thấy, phần lớn lao động làm việc trong các KCN là lao động
trẻ, có khả năng nhanh chóng tiếp thu kỹ thuật, công nghệ mới, hiện đại, phương
thức tổ chức và quản lý sản xuất tiên tiến.[1].
1.2.2.3. Hiện trạng ô nhiễm môi trường khu công nghiệp Việt Nam
Ô nhiễm môi trường này đã làm gia tăng gánh nặng bệnh tật, gia tăng tỷ lệ
người mắc bệnh đang lao động tại chính KCN và cộng đồng dân cư sống gần đó.
Đáng báo động là tỷ lệ này có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây và gây
ra những tổn thất kinh tế không nhỏ. Từ năm 1976 đến 1990 nước ta mới chỉ có
5.497 trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp nhưng đến năm 2004 số người mắc bệnh
đã tăng lên gấp 3 lần với tổng số 21.597 người. Tổng số tiền chi trợ cấp bệnh nghề
nghiệp từ năm 2000 đến 2004 là hơn 50 tỉ đồng. Môi trường khu vực bị ô nhiễm
khiến gánh nặng bệnh tật của cộng đồng tại đó cũng gia tăng, điều này gây ảnh
Ket-noi.com
Ket-noi.com kho
kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
11
thải có chất độc hại ảnh hưởng tới hệ thống xử lý tập trung. Chất thải của từng nhà
12
máy phải đạt tiêu chuẩn nhất định trước khi đổ vào hệ thống xử lý chung, tiêu chuẩn
này được định bởi cơ quan quản lý hệ thống xử lý chung, thông thường là cơ quan
quản lý môi trường KCN. Chất thải sau khi xử lý ở hệ thống xử lý chung phải đạt
tiêu chuẩn thải quy định bởi cơ quan chuyên trách môi trường, thông thường là Bộ
Tài nguyên Môi trường, Sở Tài nguyên Môi trường.
Nhà máy phải trả chi phí sử dụng tỷ lệ với thể tích và nồng độ chất thải cần
xử lý. về phương diện không khí, giữa các nhà máy trong KCN có thể tiến hành
chuyển nhượng giấy phép ô nhiễm không khí. Qua đó, nhà máy nào có khả năng
giảm thiểu ô nhiễm dưới mức chấp nhận sẽ có quyền bán phần tiêu chuẩn còn lại
cho các nhà máy gặp khó khăn trong việc giảm thiểu ô nhiễm. Như vây, đôi bên đều
có lợi và nhà quản lý môi trường KCN cũng có lợi trong việc bảo đảm chất lượng
môi trường không khí xung quanh của KCN ở mức cho phép.
Đa số các KCN ở các nước Đông Nam Á đều được quản lý theo mô hình
này. Có thể lấy KCN ở Thái Lan làm ví dụ điển hình. Các KCN ở Thái Lan được
đặt dưới sự quản lý của ban quan lý KCN Thái Lan. Ban quản lý chịu trách nhiệm
chung về quản lý và phát triển KCN, kiểm soát ô nhiễm, quản lý môi trường kể cả
quan trắc chất lượng môi trường KCN. Tất cả các KCN ở Thái Lan đều có hệ thống
xử lý nước thải tập trung, các nhà máy đo nước thải vào các hệ thống xử lý chung
phải đạt tiêu chuẩn quy định bởi Ban quản lý, nếu không các nhà máy phải xử lý sơ
bộ. Các nhà máy sử dụng hệ thống xử lý chung phải trả phí tương ứng với thể tích
và nồng độ chất thải. Nước thải sau xử lý của hệ thống chung phải đạt tiêu chuẩn
của Bộ khoa học công nghệ và môi trường.
Việc theo dõi, kiểm tra chất lượng nước thải, khí thải và tiếng ồn trong KCN
được thực hiện bởi các công ty ký hợp đồng với Ban quản lý KCN. Ban quản lý
KCN Thái Lan ký hợp đồng với công ty B.J.T Water Co. Ltd để phân tích chất
thiểu. Để thực hiện được việc giảm thiểu chất thải trong KCN, bản thân mỗi nhà
máy phải áp dụng quy trình ngăn ngừa chất thải của từng công đoạn sản xuất, tiết
kiệm và tiêu thụ nước, nguyên liệu một cách hợp lý và hiệu quả hơn. Công cụ kinh
tế như phí ô nhiễm sẽ giúp nhà máy thay đổi thái độ hành vi ứng xử, mục tiêu của
nhà máy không còn là vấn đề xử lý chất thải mà phải thay đổi quy trình công nghệ
hay cách quản lý để có thể giảm thiểu chất thải càng nhiều càng tốt, để phí ô nhiễm
phải trả ở mức thấp nhất.
Nhà quản lý KCN có thể hỗ trợ cho các nhà máy bằng cách thu thập và
truyền bá thông tin về công nghệ sạch, thí dụ Ban quản lý KCN Thái Lan dự định sẽ
thành lập một trung tâm môi trường cho KCN cung cấp các thông tin cần thiết về
biện pháp kiểm soát ô nhiễm cho từng loại công nghệ, công nghệ sạch, hệ thống
quản lý môi trường theo ISO, các biện pháp an toàn lao động. Ban quản lý KCN
Jebal Ali ở Dubai đã tổ chức cung cấp thông tin về công nghệ sạch, các phương
pháp tái sử dụng chất thải cho các nhà máy trong KCN. Những hoạt động kể trên
của Ban quản lý KCN Thái Lan và Dubai là ví dụ điển hình cho công cụ truyền
thông một chiều. Nếu như các KCN có thể thành lập được quỹ môi trường dựa trên
14
số tiền thu phí ô nhiễm, phí sản phẩm. nhà quản lý KCN có thể sử dụng quĩ này
phân phối cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, giúp họ đầu tư vào công nghệ sạch
bằng hình thức tài trợ hay cho vay với lãi suất thấp. Ngoài ra, để giảm thiểu đồng
thời nguyên liệu tiêu thụ và chất thải, chất thải của nhà máy này sẽ được sử dụng
làm nguồn nguyên liệu cho nhà máy khác cùng nằm trong KCN.
Đã có những công trình nghiên cứu cho biết nước thải của nhà máy chế biến
thực pham có thể làm nguyên liệu cho nhà máy chế biến thức ăn gia súc; dịch đen
từ nước thải nhà máy giấy có thể làm nguyên liệu cho nhà máy sản xuất bê tông;
tương tự đối với chất thải rắn và khí... Nếu các nhà máy có tiềm năng trao đổi chất
thải cùng nằm trong địa bàn KCN và có thể thực hiện được việc trao đổi chất thải
Công cụ truyền thông hai hay đa chiều với hình thức thỏa hiệp tự nguyện sẽ
tạo điều kiện để các nhà máy trong KCN thảo luận phương pháp trao đổi chất thải,
và nhà quản lý môi trường KCN sẽ đóng vai trò khởi xướng và là chiếc cầu nối
trong các cuộc thảo luận. Nhà quản lý môi trường KCN phải lập chương trình kiểm
soát chất thải, hỗ trợ các nghiên cứu ứng dụng tiềm năng trao đổi chất thải giữa các
nhà máy, liên lạc và thông tin cho các nhà máy để thực hiện chương trình kiểm toán
và tổ chức ứng dụng trao đổi chất thải. [26].
- Mô hình quản lý KCN theo chuỗi sản xuất: Mô hình quản lý KCN theo
chuỗi sản xuất chỉ thực sự cần thiết khi có yêu cầu về tiêu chuẩn sinh thái của thị
trường thế giới hay nội địa, nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm sạch với nhãn
hiệu sinh thái. Một sản phẩm sạch là sản phẩm được sản xuất theo một quy trình
không gây tác hại môi trường từ giai đoạn đầu cho tới khi thải bỏ, từ quá trình khai
thác nguyên liệu, chuyên chở nguyên liệu để tạo sản phẩm, quá trình sản xuất sản
phẩm, quá trình bảo quản, sử dụng và cho đến khi bị thải bỏ và toàn bộ các quá
trình này phải hạn chế đến mức tối thiểu những tác hại cho môi trường. [26].
Để thực hiện được điều này cần có sự hợp tác chặt chẽ và tin cậy lẫn nhau
giữa các thành viên trong chuỗi sản xuất. Nhà quản lý môi trường KCN sẽ đóng vai
trò cung cấp thông tin về yêu cầu tiêu chuẩn sinh thái, tổ chức phối hợp với nguồn
cung cấp nguyên liệu, tìm thị trường hay đăng ký thị trường sản phẩm sạch. Nếu các
nhà máy có liên hệ với nhau trong chuỗi sản xuất cùng nằm trong một KCN thì đó
là cơ hội tốt để tổ chức KCN theo mô hình này. Công cụ truyền thông đóng vai trò
quan trọng trong việc thông tin và thảo luận các phương pháp cải tiến công nghệ;
thay đổi công nghệ cho phù hợp với dây chuyền sản xuất sạch; mối liên hệ giữa
công ty cung cấp nguyên liệu, nhà máy sản xuất sản phẩm và người tiêu dùng. Tuy
nhiên, thực hiện tổ chức mô hình này không phải dễ dàng và cho đến nay có rất ít ví
dụ minh họa triển khai mô hình này trên thực tế. [26].
1.3.2.Quản lý ô nhiễm môi trường KCN tại Việt Nam
1.3.2.1. Chính sách và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý môi trường KCN
Trong quá trình CNH-HĐH đấ t nước, nhiê ̣m vu ̣ bảo vệ môi trường luôn
60% chất thải nguy hại và 100% chất thải bệnh viện. Định hướng đến năm 2020 là
100% đô thị, KCN, KCX có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi
trường; hình thành và phát triển ngành công nghiệp tái chế chất thải để tái sử dụng,
phấn đấu 30% chất thải thu gom được tái chế. Trong danh mục 36 chương trình, kế