TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-----------o0o-----------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
SỬ DỤNG RÀO CẢN KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI NHẰM
BẢO VỆ THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA MỘT SỐ NƯỚC
TRÊN THẾ GIỚI VÀ KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Thị Hà Anh
Mã sinh viên
: 1111150172
Lớp
: Anh 19- Khối 7 KT
Khóa
: 50
Giáo viên hướng dẫn :PGS.TS Bùi Thị Lý
Hà Nội, tháng 4 năm 2015
6. Quy định về rào cản kỹ thuật trong thương mại của một số nước trên thế
giới.......................................................................................................................22
6.1 Hoa Kỳ.......................................................................................................22
6.2 EU..............................................................................................................23
6.3 Nhật Bản....................................................................................................27
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG RÀO CẢN KỸ THUẬT THƯƠNG
MẠI NHẰM BẢO VỆ THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN
THẾ GIỚI..............................................................................................................33
1.Thực trạng sử dụng rào cản kỹ thuật thương mại của Hoa Kỳ...................33
1.1 Mặt hàng thịt gia súc.................................................................................33
1.2 Mặt hàng thủy sản....................................................................................35
1.3 Mặt hàng dệt may......................................................................................43
2.Thực trạng sử dụng rào cản kỹ thuật thương mại của EU..........................45
3.Thực trạng sử dụng rào cản kỹ thuật thương mại của Nhật Bản................51
4.Thực trạng sử dụng rào cản kỹ thuật tại một số các quốc gia khác............57
4.1.Nga.............................................................................................................57
4.2.Australia.....................................................................................................58
5. Một số tác động của sử dụng rào cản thương mại lên thị trường nội địa
của các nước.......................................................................................................61
5.1 Những tác động tích cực...........................................................................62
5.2 Những tác động tiêu cực...........................................................................64
CHƯƠNG III. MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM VỀ
VẤN ĐỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ..........66
1.Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ năm 1996 đến nay và
định hướng đến năm 2020.................................................................................66
2.Một số bài học kinh nghiệm và giải pháp cho Việt Nam về vấn đề rào cản
kỹ thuật trong thương mại quốc tế...................................................................70
2.1.Về phía Nhà Nước.....................................................................................70
AOZ
APEC
Tiếng Anh
Furanzolidone
Asia-Pacific Economic
Tiếng Việt
Chất kháng sinh Furanzolidone
Diên đàn Hợp tác Kinh tế châu
ASEAN
Cooperation
Association of Southeast Asian
Á- Thái Bình Dương
Hiệp hội các quốc gia Đông
ASEM
CAP
Nations
The Asia-Europe Meeting
Chloramphenicol
Nam Á
Diễn đàn Hợp tác Á- Âu
Chất kháng sinh
GMP
HACCP
hàng hóa của Hoa Kỳ
Liên minh Châu Âu
Tổ chức Lương thực và Nông
nghiệp Liên Hiệp Quốc
Food and Drug Administration
Cơ quan quản lý thực phẩm và
Good Manufacturing Practice
Hazard Analysis Critical
dược phẩm Hoa Kỳ
Chứng nhận thực hành sản xuất
Hệ thống phân tích mối nguy
Control Poiny
và xác định điểm kiểm soát tới
hạn
ILO
Organization of International
Tổ chức lao động quốc tế
Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật
MRA
MRLs
NAFTA
Mutual recognition
Maximum Residue Levels
North American Free Trade
Bản
Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau
Mức giới hạn đối với hóa chất
Khu vực mậu dịch tự do Bắc
NATO
Area
The North Atlantic Treaty
Hoa Kỳ
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây
NMFS
Organization
National Marine Fisheries
Dương
Cơ quan thủy, hải sản quốc gia
lượng tổng thể
Thỏa thuận về Quyền Sở hữu
Property Rights Agreement
Trí tuệ liên quan tới Thương
USD
VASEP
United States Dollar
Vietnam Association of
mại.
Đô la Mỹ
Hiệp hội chế biến và xuất khẩu
WHO
WRAP
Seafood Exporters & Producers
Organization of World Health
Worldwide Responsible
thủy sản Việt Nam
Tổ chức y tế thế giới
Chương trình chứng nhận về
Apparel Production
Hình 1.2
Nhãn CE
22
Hình 1.3
Cấp độ ảnh hưởng của chính sách môi trường
24
Hình 2.1
Cấu trúc của thị trường thủy sản nhập khẩu của
Mỹ, 2003
34
Hình 2.2
Các nước xuất khẩu thủy sản chính sang Mỹ năm
2000-2003
35
Hình 2.3
Khối lượng và giá trị xuất khẩu cá tra vào Mỹ
1996-2012
Hình 3.2
Kim ngạch nhập khẩu 10 mặt hàng chính của Việt
Nam năm 2014 so với năm 2013
66
Bảng 1.1
So sánh TQM và ISO 9000
20
Bảng 1.2
Mức giới hạn đối với một số hóa chất dùng trong
sản xuất bao bì
25
Bảng 1.3
Các loại dấu chất lượng và phạm vi sử dụng theo
quy định Nhật Bản
27
Bảng 2.1
Danh sách các nước xuất khẩu thịt lớn nhất của
49
Bảng 2.6
Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật
Bản giai đoạn 2004-2008
50
Bảng 2.7
Tỉ trọng xuất khẩu nông-lâm-thủy sản của Việt
Nam sang Nhật Bản
51
Bảng 2.8
Kim ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam sang Nhật
Bản giai đoạn 2001-2007
53
Bảng 2.9
Các chất cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản
trong quy định của Việt Nam so với các thị trường
xuất khẩu.
65
hết mình: gia nhập ASEAN (1995), ASEM (1996), APEC (1998) và gần nhất là
gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO (2006), chứng tỏ chúng ta đang cố
gắng hết mình để có thể hội nhập kinh tế một cách toàn diện và hiệu quả nhất. Tuy
nhiên, cũng có thể thấy rằng một nền kinh tế mà sức cạnh tranh còn kém thì nếu
hội nhập, chúng ta cần thiết phải áp dụng một cơ chế chính sách bảo vệ thị trường
nội địa một cách hợp lý để không bị “tổn thương” trước nguy cơ cạnh tranh từ bên
ngoài và làn sóng mạnh mẽ của toàn cầu hóa, để phát triển kinh tế và hội nhập
quốc tế an toàn và hiệu quả.
Chính vì thế, một trong những khía cạnh được quan tâm nhất của chính sách
bảo hộ hiện nay với tất cả các quốc gia trên thế giới là làm thế nào để chính sách
bảo hộ thực sự mang lại hiệu quả tích cực đối với nền kinh tế đất nước, đặc biệt là
các nước đang phát triển với trình độ phát triển kinh tế chưa cao. Tại nhiều nước
2
phát triển, những nước đã có một nền kinh tế hàng hóa phát triển cao, một trong
những xu thế đang nổi lên và khá thành công, đó là bảo vệ thị trường nội địa thông
qua sử dụng rào cản kỹ thuật thương mại. Đây chính là lý do tác giả chọn viết
khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Sử dụng rào cản kỹ thuật thương mại nhằm
bảo vệ thị trường nội địa của một số nước trên thế giới và kinh nghiệm cho
Việt Nam”
Mục đích nghiên cứu của khoá luận:
Thông qua việc nghiên cứu Chính sách bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước của
một số quốc gia trên thế giới sẽ có ý nghĩa nhất định đối với một nước đang phát
triển như Việt Nam. Những kinh nghiệm trong việc sử dụng các rào cản kỹ thuật
thương mại một cách hợp lý và hiệu quả, đặc biệt là của những trụ cột kinh tế thế
giới như Mỹ, EU, Nhật Bản, Australia, Nga...được phân tích sẽ là cơ sở thực tiễn
để Việt Nam tiến hành xây dựng, phát triển và hoàn thiện việc sử dụng rào cản kỹ
thuật thương mại tuân thủ theo đúng những quy định của WTO, cũng như sẽ giúp
Việt Nam có thêm kinh nghiệm bảo vệ thị trường nội địa.
mại, Bộ Thương Mại cùng Vụ Quan hệ Quốc tế đã hỗ trợ em rất nhiều trong quá
trình thực hiện đề tài này.
Sinh viên
Nguyễn Thị Hà Anh
4
CHƯƠNG I. KHÁI NIỆM VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ QUY ĐỊNH CỦA MỘT SỐ
NƯỚC
1.Khái niệm rào cản kỹ thuật trong thương mại
Thương mại quốc tế ngày càng phát triển, không chỉ giới hạn ở thương mại
hàng hóa mà còn mở rộng ra các lĩnh vực khác, đem lại lợi ích cho rất nhiều các
quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, do trình độ phát triển kinh tế- xã hội không đồng
đều mà các biện pháp bảo hộ thuế quan và phi thuế quan ra đời nhằm bảo hộ nền
sản xuất nội địa. Bởi vậy, trong thương mại quốc tế hiện nay tồn tại hai loại rào
cản chính, đó là: Hàng rào thuế quan (Custom duties barriers) và hàng rào phi thuế
quan (Non-tariff-Trade barriers).
Tuy nhiên hiện nay xu hướng mới xuất hiện ở nhiều quốc gia và dần trở nên
phổ biến, đó là việc giảm bớt, tiến tới dần xóa bỏ hoàn toàn những rào cản thuế
quan. Chính vì thế, để duy trì mục tiêu bảo vệ thị trường nội địa, nhiều quốc gia
bắt đầu tăng cường sử dụng những quy định và các yêu cầu thị trường về an toàn,
sức khỏe, chất lượng và các vấn đề về môi trường và xã hội. Các quy định này
được gọi chung là các rào cản kỹ thuật trong thương mại.
Nói cách khác, trong thương mại quốc tế, các “rào cản kỹ thuật đối với thương
mại” (technical barriers to trade) thực chất là các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
mà một nước áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc quy trình đánh giá sự phù
hợp của hàng hóa nhập khẩu đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đó. Về
nguyên tắc, nếu hàng nhập khẩu không đạt một trong các tiêu chuẩn được đưa ra
cũng có thể bao gồm tất cả hoặc một số các yếu tố liên quan như thuật ngữ chuyên
môn, biểu tượng, yêu cầu về bao bì, mã hiệu, nhãn mác... Ví dụ một số mặt hàng
rau quả xuất khẩu sang Nhật Bản phải đáp ứng các quy định của nước này về
phẩm cấp, kích thước, chất lượng và độ chín.
2.3 Quy trình đánh giá sự phù hợp của một loại hàng hóa với các quy
định tiêu chuẩn kỹ thuật (conformity assessment procedure)
Quy trình đánh giá sự phù hợp là các thủ tục áp dụng trực tiếp và gián tiếp
nhằm mục đích xác định xem các yêu cầu có liên quan trong các quy định kỹ thuật
hoặc tiêu chuẩn có được thực hiện hay không. Các thủ tục thuộc quy trình đánh giá
sự phù hợp gồm thủ tục về chọn mẫu, thử nghiệm và kiểm tra, đánh giá, thẩm định
và đảm bảo phù hợp.
6
2.4 Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, an toàn vệ sinh dịch tễ
Các tiêu chuẩn đối với sản phẩm cuối cùng, các phương pháp sản xuất và chế
biến, các thủ tục xét nghiệm, giám định, chứng nhận và chấp nhận, những quy
định và các phương pháp thống kê, thủ tục chọn mẫu và các phương pháp đánh giá
rủi ro liên quan... đều được áp dụng dựa trên các quy định cơ quan chức năng đặt
ra cho sản phẩm. Mục tiêu của các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về an toàn vệ sinh
dịch tễ là nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
2.5 Các tiêu chuẩn về môi trường
Các tiêu chuẩn này quy định các sản phẩm cần được sản xuất theo quy cách
nào, được chế biến và tiêu hủy ra sao để không gây tổn hại đến môi trường. Các
tiêu chuẩn về môi trường được áp dụng đặc biệt và phổ biến nhất trong giai đoạn
sản xuất với mục đích nhằm hạn chế các chất thải gây ô nhiễm và lãng phí nguồn
tài nguyên không tái tạo.
2.6 Các yêu cầu về nhãn mác
Các quy định thuộc loại rào cản này được quy định một cách khá chặt chẽ
thông qua các văn bản và chính sách pháp luật, trong đó nhà sản xuất phải có trách
Thứ nhất, tiêu chuẩn và các quy định trong rào cản kỹ thuật thương mại mang
lại hiệu quả xã hội cao hơn so với thuế và hạn ngạch thương mại. Các rào cản
8
thương mại cổ điển đó gồm các loại thuế kém hiệu quả và phân biệt đánh vào các
nguồn lực kinh tế nước ngoài, đồng thời điều này cũng làm tăng chi phí đối với
người tiêu dùng và người sử dụng đầu vào, phân bổ một cách không hiệu quả các
nguồn lực, và bảo hộ các thế lực thị trường trong nước. Có một số tiêu chuẩn đem
lại lợi ích kinh tế lớn mà nếu như xóa bỏ sẽ tạo ra một tổn thất lớn cho xã hội,
chẳng hạn các tiêu chuẩn rác thải và yêu cầu sử dụng nhiên liệu hiệu quả có thể
giúp làm sạch không khí hơn, yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm có thể cải thiện
sức khỏe và chất lượng cuộc sống.
Thứ hai, rào cản kỹ thuật tác động hai mặt tới thương mại quốc tế. Cácu qy
định và tiêu chuẩn kỹ thuật một mặt đảm bảo cho thương mại (chất lượng thương
mại) vì chúng ra đời từ mối quan tâm chung của cả Chính phủ và người tiêu dùng
đối với vấn đề sức khỏe, an toàn và chất lượng môi trường. Nhưng mặt khác mạnh
hơn, chúng có tác động cản trở thương mại quốc tế. Bởi thực tế cho thấy các nước
có thể đưa ra những quy định nhằm phục vụ các mục đích khác nhau, chứ không
phải mục đích bảo vệ xã hội, bảo vệ người tiêu dùng.
Thứ ba, từ đặc điểm trên, có thể thấy rằng hiện này, nếu như đối với các nước
phát triển, rào cản kỹ thuật là một công cụ chính sách thương mại hữu hiệu phục
vụ việc bảo vệ thị trường nội địa, thì ngược lại, rào cản kỹ thuật đang trở thành
mối quan tâm, lo ngại đặc biệt đối với các nước đang phát triển. Không chỉ các
tiêu chuẩn trong rào cản thương mại liên quan đến chi phí mà ngay cả các thủ tục
đánh giá tính tuân thủ và sự trì hoãn đi kèm cũng gây tốn kém, và đặc biệt là chi
phí còn phát sinh do sự khác biệt của các tiêu chuẩn ở các thị trường xuất khẩu
khác nhau và sự thay đổi tiêu chuẩn theo thời gian.
Thứ tư, việc sử dụng các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế được điều
chỉnh thông qua hiệp định thương mại của WTO. Cụ thể, để hạn chế những tác
WTO đều phải đảm bảo rằng việc áp dụng các quy định này là: Không phân biệt
đối xử; Tránh tạo ra rào cản không cần thiết đối với thương mại quốc tế; Đảm bảo
nguyên tắc tương đương và công nhận lẫn nhau; Có tính đến các tiêu chuẩn quốc
tế chung ; Hài hoà hoá và Minh bạch. Đặc biệt theo nguyên tắc không phân biệt
đối xử trong Hiệp định TBT thì nước nhập khẩu là thành viên WTO cần:
Không
đặt ra các biện pháp kỹ thuật khác nhau cho các mặt hàng giống nhau
hoặc tương tự đến từ các nước thành viên khác nhau trong WTO (nguyên tắc tối
huệ quốc);
Không
đặt ra các biện pháp kỹ thuật phân biệt đối xử cho hàng hoá nước
ngoài so với hàng hóa nội địa (nguyên tắc đối xử quốc gia).
10
Chính vì thế, một nước không được phép ban hành và áp dụng các biện pháp
kỹ thuật cho cùng một loại sản phẩm hoặc các mặt hàng tương tự nhau. Có thể
hiểu đơn giản như sau: Việt Nam không được phép đặt ra các biện pháp kỹ thuật
nhằm vào hàng hóa nhập khẩu có tính chất phân biệt đối xử so với các mặt hàng
nội địa, đồng thời các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường các nước
thành viên WTO sẽ chỉ cần tuân theo các biện pháp kỹ thuật tương tự cho các mặt
hàng nội địa của nước đó.
4.2 Hiệp định về các biện pháp vệ sinh dịch tễ (Agreement on Sanitary
and Phytosanytary Measures)
Hiệp định về các biện pháp vệ sinh dịch tễ gồm những quy định trong việc áp
dụng các biện pháp kiểm dịch động thực vật nhằm đảm bảo cho sức khỏe cây
quy định, tiêu chuấn hay thủ tục này là các biện pháp vệ sinh dịch tễ đã được quy
định trong Hiệp dịnh SPS.
Tóm lại, Hiệp định về rào cản kỹ thuật trong thương mại và Hiệp định về các
biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động vật của WTO đều là những công cụ quan
trọng góp phần vào việc hội nhập thị trường thế giới của các doanh nghiệp, các
quốc gia dù ở trình độ phát triển khác nhau.
5.Các hệ thống quản lý chất lượng thường được sử dụng trên thế giới
Trong thời đại hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hướng tất yếu nếu
các quốc gia không muốn bị tụt hậu hay cô lập. Nhưng thực tế đã chỉ ra, việc tham
gia thương mại thế giới cũng đồng nghĩa với việc các quốc gia gặp rất nhiều rào
cản trong quá trình hội nhập. Do đó, các quốc gia cần có những giải pháp để vừa
hội nhập kinh tế thành công vừa đảm bảo được những quyền lợi của doanh nghiệp
mình tại thị trường nội địa.
Để chủ động hơn trong việc vượt qua các rào cản kỹ thuật trong thương mại
quốc tế, các doanh nghiệp ngày càng có nhiều biện pháp khác nhau trong đó có
việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng quốc tế.
Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO, Quản lý chất lượng là tập hợp những
hoạt động của chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích
trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất
lượng, đảm bảo và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ của hệ thống chất lượng.
12
Theo tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản thì Quản lý chất lượng là hệ thống
phương pháp tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm những hàng hóa có chất lượng thỏa
mãn nhu cầu người tiêu dùng.
Trong phạm vi đề tài này, tác giả sẽ trình bày những hệ thống quản lý chất
lượng phổ biến nhất hiện nay.
5.1 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO- 9000 do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) ban hành
trị quy định, trong khi chất lượng quản trị là nội dung chủ yếu của QLCL.
Thứ hai, “làm đúng ngay từ đầu, lấy phòng ngừa làm cốt lõi” được coi là
phương châm chiến lược của ISO- 9000. Từ đó, có thể thấy các doanh nghiệp nên
tập trung đầy đủ và toàn diện vào hệ thống thiết kế và hoạch định sản phẩm mới.
Thứ ba, ISO-9000 là điều kiện quan trọng để xây dựng nên một hệ thống
“mua bán tin cậy” trên thị trường nội địa và quốc tế. Các cơ quan chất lượng có uy
tín trên thế giới sẽ đánh giá và cấp giấy chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO9000 cho các doanh nghiệp. Đây chính là một trong những tờ giấy thông hành để
vượt qua các rào cản thương mại trên trường quốc tế.
Cuối cùng, về chi phí, ISO-9000 khuyên các doanh nghiệp tấn công vào các
lãng phí nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các chi phí ẩn.
Các chuyên gia khuyên các doanh nghiệp cần có kế hoạch loại trừ và phòng ngừa
các lãng phí bằng việc lập kế hoạch thực hiện, xem xét và điều chỉnh trong toàn bộ
quá trình.
Về kết cấu của bộ tiêu chuẩn ISO 9000, bộ tiêu chuẩn này gồm 24 tiêu chuẩn,
chia thành 5 nhóm là:
ISO 9001: Hệ thống chất lượng- Mô hình đảm bảo chất lượng trong quá trình
thiết kế, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ.
ISO 9002: Hệ thống chất lượng- Mô hình đảm bảo chất lượng trong quá trình
sản xuất lắp đặt và dịch vụ.
ISO 9003: Hệ thống chất lượng- Mô hình đảm bảo chất lượng trong quá trình
kiểm tra cuối cùng và thử nghiệm.
ISO 9004.1: Quản lý chất lượng và các yếu tổ trong hệ thống chất lượng. Phần
1: Hướng dẫn
14
ISO 9004.2: Quản lý chất lượng và các yếu tố trong hệ thống chất lượng. Phần
2: Hướng dẫn dịch vụ.
Theo quy định của ISO, tất cả các tiêu chuẩn quốc tế cần phải được xem xét
lại 5 năm môt lần để xác định lại sự phù hợp với từng giai đoạn của thương mại
- Tiến hành phân tích mối nguy. Xây dựng danh mục các công đoạn chế biến
xảy ra các mối nguy đáng kể và môi tả các biện pháp phòng ngừa các mối nguy đó
(HA)
- Xác định các điểm kiếm soát tới hạn, điểm có thể xảy ra mối nguy (CCP)
- Thiết lập các giới hạn tới hạn cho các biện pháp phòng ngừa có liên quan đến
mỗi điểm kiểm soát tới hạn CCP
- Thiết lập các yêu cầu giám sát điểm kiếm soát tới hạn CCP. Thiết lập các thủ
tục sử dụng kết quả giám sát để hiệu chỉnh quá trình và duy trì sự kiểm soát điểm
tới hạn.
- Thiết lâp hành động sửa chữa cần tiến hành khi quá trình giám sát cho thấy
giới hạn tới hạn bị vi phạm làm cho mối nguy có thể xảy ra.
- Thiết lập các thủ tục lưu trữ hồ sơ hữu hiệu, để chứng thực hệ thống HACCP
đã thực hiện đầy đủ, nghiêm túc.
- Thiết lập các thủ tục để thẩm tra hệ thống HACCP có hoạt động hiệu quả hay
không.
Từ các nguyên tắc trên, chúng ta có thể nhận ra một số ưu điểm của hệ thống
này: Thứ nhất, HACCP có khả năng nhận biết và ngăn ngừa mối nguy tiềm ẩn
nhiễm bẩn thực phẩm dựa trên cơ sở khoa học và tỏ ra ưu việt hơn so với phương
pháp kiểm soát chất lượng truyền thống. Thứ hai, hệ thống này tạo thuận lợi cho
các cơ quan có thẩm quyền về vấn đề vệ sinh thực phẩm trong việc giám sát tuân
thủ hay không các quy định về chất lượng thực phẩm của doanh nghiệp. Thứ ba,
hệ thống HACCP có thể dễ dàng kết hợp với các hệ thống quản lý chất lượng
khác, trở thành một công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc kiểm soát các mối nguy thưc
phẩm.
Việc chứng nhận hệ thống đảm bảo chất lương HACCP đem lại rất nhiều lợi
ích cho các bên: Nâng cao lòng tin của người tiêu dùng; Tiết kiệm chi phí và tăng
cường tính hiệu quả thông qua việc giảm thiểu những sản phẩm hư hỏng hay sản
phẩm thu hồi; Có vai trò như một giấy thông hành giúp doanh nghiệp gia tăng khả
năng cạnh tranh và cơ hội thành công khi xuất khẩu hàng hóa đến các thị trường
Hai đặc điểm chính của chứng nhận thực hành sản xuất GMP, đó là: Thứ
nhất, GMP quan tâm đến các yếu tố quan trọng: con người, nguyên vật liệu, máy