Phân tích hiệu quả trồng hồng không hạt của nông hộ trên địa bàn huyện ba bể, tỉnh bắc kạn - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

ĐỒNG THANH HOÀN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TRỒNG HỒNG
KHÔNG HẠT CỦA NÔNG HỘ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

ĐỒNG THANH HOÀN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TRỒNG HỒNG
KHÔNG HẠT CỦA NÔNG HỘ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN


trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học.
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo công tác trong trường đã tận tình
truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên
cứu.
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong đề tài nghiên cứu khoa học này không
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy, cô, các chuyên gia, những người
quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng
góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Tác giả

Đồng Thanh Hoàn


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ ........................................................ vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài................................................................1
2.
Mục
tiêu
nghiên


1.2. Cơ sở lý luận về cây hồng, hiệu quả và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp
.......15
1.2.1.
Một
số

luận
...............................................................................15

về

cây

hồng

1.2.2. Lý luận về năng suất, hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp ...........................20
1.3. Cơ sở thực tiễn về hiệu quả sản xuất hồng không hạt........................................24
1.3.1. Tình hình nghiên cứu, sản xuất hồng không hạt tại Bắc Kạn. ........................24
1.3.2. Tình hình sản xuất cây hồng không hạt ..........................................................25
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.....31
2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................31
2.2.
Nội
dung
nghiên
..........................................................................................31

cứu

DEA.................34
2.3.5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả ky thuật ...................................35
Chương 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TRỒNG HỒNG KHÔNG HẠT
TẠI HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN VÀ CÁC GIẢI PHÁP .........................38
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .............................................................................38
3.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Ba Bể .....................................................................38
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................39
3.1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng và phân bố sản xuất hồng không hạt theo
địa bàn tại Bắc Kạn ...................................................................................................41
3.2. Thực trạng phát triển sản xuất Hồng không hạt trên địa bàn huyện Ba Bể,
tỉnh Bắc Kạn..............................................................................................................43
3.2.1. Kết quả sản xuất hồng không hạt ....................................................................43
3.2.2. Xác định các yếu tố hạn chế ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng Hồng
không hạt ...................................................................................................................51
3.3. Ước lượng hiệu quả trồng hồng không hạt sử dụng DEA ............................54
3.3.1. Mức hiệu quả ky thuật của các nông hộ trồng hồng không hạt tại
huyện Ba Bể .............................................................................................................54
3.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả ky thuật trồng hồng không hạt tại huyện
Ba Bể .........................................................................................................................56
3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây Hồng không hạt trên địa bàn huyện
Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn ..................................................................................................59
3.4.1. Quan điểm - phương hướng - mục tiêu sản xuất đến năm 2025
.......................59
3.4.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây Hồng không hạt trên địa bàn
huyện Ba Bể ..............................................................................................................60
3.4.3. Giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất hồng không hạt trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn .....................................................................................................................63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................74
PHỤ

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Diện tích, sản lượng hồng ở Việt Nam đến năm 2015 ...............................5
Bảng 1.2: Diện tích hồng của một số tỉnh trong cả nước năm 2015 ...........................6
Bảng 1.3: Sản lượng trồng hồng của một số nước trên thế giới ...............................12
Bảng 1.4: Sự phân bố và sử dụng của các loài thuộc chi Diospyros ........................13
Bảng 1.5: Các giống hồng đang trồng tại Bắc Kạn...................................................26
Bảng 1.6: Đặc trưng về tính chất, đặc thù của 2 loại Hồng không hạt Bắc Kạn ......27
Bảng 1.7: Tình hình phát triển cây hồng không hạt tỉnh Bắc Kạn từ 2000-2015 .....28
Bảng 2.1: Sản lượng Hồng không hạt ở một số vùng trồng tập trung tại tỉnh Bắc Kạn
...32
Bảng 2.2: Cỡ mẫu và phân bổ cỡ mẫu nghiên cứu ...................................................33
Bảng 3.1: Sản lượng Hồng không hạt ở một số vùng trồng tập trung năm 2016 .....41
Bảng 3.3: Diện tích hồng huyện Ba Bể phát triển trong những năm gần đây ..........44
Bảng 3.4: Các giống hồng được trồng tại huyện Ba Bể............................................45
Bảng 3.5: Các biến sử dụng trong mô hình DEA
........................................................55
Bảng 3.6: Hiệu quả ky thuật sản xuất hồng không hạt của các hộ khảo
sát..................56
Bảng 3.7: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng mô hình Tobit
........................58
Bảng 3.8: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu với cơ hội và thách thức trong sản
xuất hồng không hạt tại các hộ điều tra ...................................................62
Sơ đồ 1.1. Phân loại hồng theo Mori 1953 ...............................................................18
Hình 1.1. Mô hình phân tích màng dữ liệu tối thiểu hóa đầu vào DEACRS và DEAVRS
.....22
Hình 2.1. Mô tả hiệu quả ky thuật dựa trên đường giới hạn năng lực sản xuất ........34


1



2

hồng không hạt giai đoạn 1996 - 2015 tại 3 huyện Chợ Đồn, Ba Bể, Ngân Sơn với
diện tích khoảng 1000 - 1200 ha nhằm tạo ra vùng sản xuất hồng thành hàng hóa
đặc sản của tỉnh. Bắc Kạn là một tỉnh miền núi có điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu
thích hợp với một số loài cây ăn quả ôn đới, cận nhiệt đới, hồng không hạt là giống
cây ăn quả dễ trồng, không kén đất, có chất lượng đặc thù riêng biệt và đã trở thành
loại cây đặc sản của tỉnh Bắc Kạn. Cây hồng không hạt gắn với vùng đất Bắc Kạn
đã có lịch sử phát triển trên 100 năm. Tại Bản Lác thuộc xã Quảng Bạch, xã Xuân
Lạc, xã Tân Lập huyện Chợ Đồn hay tại các xã Quảng Khê, Đồng Phúc thuộc
huyện Ba Bể và thị trấn Nà Phặc thuộc huyện Ngân Sơn vẫn còn những cây hồng
gần 100 năm tuổi cho năng suất và chất lượng quả tốt.
Đặc sản Hồng không hạt của Bắc Kạn đã có thương hiệu và khá nổi tiếng ở
thị trường trong và ngoài tỉnh. Tuy nhiên, theo đánh giá chung thì việc phát triển
Hồng không hạt chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh, chưa thực sự trở thành
hàng hoá, cách làm của nông dân chưa đạt hiệu quả cao. Trong những năm qua,
một số đề tài, dự án do UBND tỉnh Bắc Kạn làm chủ đầu tư và Sở Khoa học và
Công nghệ Bắc Kạn quản lý được Viện Nghiên cứu Rau quả triển khai tại Bắc Kạn
nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất hồng không hạt tại địa phương nhưng chưa
có nghiên cứu nào nhằm tính toán, phân tích các yếu tố hưởng đến hiệu quả sản
xuất hồng không hạt ở Bắc Kạn. Để đề xuất được những giải pháp có tính khoa
học và thực tiễn về phát triển cây hồng không hạt nâng cao năng suất, chất lượng
quả mang lại thu nhập ổn định cho người dân trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc
Kạn trong những năm tới, việc nghiên cứu đề tài “phân tích hiệu quả trồng hồng
không hạt của nông hộ trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn” là rất cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Điều tra, đánh giá thực trạng phát triển cây hồng không hạt trên địa bàn
huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn;
- Xác định hiệu quả ky thuật trồng hồng không hạt tại địa phương;

không hạt tại địa phương năm 2017.
4. Ý nghĩa của đề tài
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả ky thuật và phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đề
tài sẽ kiến nghị những can thiệp chính sách phù hợp, giúp địa phương đưa ra
phương hướng để phát huy tiềm năng thế mạnh, giải quyết những khó khăn, trở ngại
nhằm phát triển năng suất cây hồng không hạt ngày càng hiệu quả và bền vững.


4

5. Những đóng góp mới của đề tài
Đây là đề tài đầu tiên nhằm ước lượng, đánh giá hiệu quả kinh tế, phân tích
các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế hồng không hạt tại huyện Ba Bể, tỉnh
Bắc Kạn. Đề tài sử dụng phương pháp phân tích biên (DEA-Deterministic
Efficiency Analysis), là phương pháp ứng dụng lý thuyết về đường giới hạn năng
lực sản xuất trong ước lượng, phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế. Những biến số
trong mô hình phân tích thống kê được lựa chọn dựa trên ý nghĩa về kiến nghị chính
sách phát triển, nâng cao năng suất hồng không hạt.


5

Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ TRONG SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.1.1. Tinh hinh nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam chưa xác định được nguồn gốc và xuất xứ của cây hồng, tuy
nhiên hiện nay hồng được trồng nhiều ở các tỉnh phía Bắc và vùng cao của miền
Nam như Đà Lạt - Lâm Đồng. Theo Mai Xuân Lương (1994); Yung Kyung Choi và

4.650

22.143

2015

5.575

4.750

26.481

(Nguồn: Tổng cục thông kê năm 2015)
Qua số liệu bảng 1.1. cho ta thấy diện tích và sản lượng hồng ở nước ta đã
tăng lên gấp đôi sau 10 năm (2012 - 2014). Do cây hồng có khả năng thích nghi
rộng, chủng loại phong phú nên hồng được trồng ở rất nhiều tỉnh trong cả nước,
nhưng tập trung chủ yếu ở các tỉnh Trung du, miền núi phía Bắc và dẫn đầu là tỉnh
Bắc Giang, Bắc Kạn và tiếp đến là tỉnh Lâm Đồng, đây là đơn vị đi đầu phát triển
mạnh cây hồng trong cả nước.


6

Bảng 1.2: Diện tích hồng của một số tỉnh trong cả nước năm 2015
TT

Tỉnh

Diện tích (ha)


418,0

7,50

5

Thái Nguyên

373,0

6,69

6

Bắc Kạn

822,0

14,74

7

Lâm Đồng

700,0

12,56

8


chịu


7

tốt với sâu bệnh, dễ trồng. Đây là một trong những giống hồng được ưa chuộng nhất
hiện nay. Quả khi chín ăn rất ngọt, vừa giòn vừa dẻo, thích hợp cho vận chuyển đi
xa, thời gian thu hoạch từ tháng 6 - 8 dương lịch.
+ Hồng trứng muộn
Đặc điểm: Quả hình trứng, khi chín có màu hồng, bóng. Cây có tán trung
bình, năng suất cao, chống chịu tốt, quả khó rụng khi gió lớn. Mặc dù chất lượng
không bằng hồng trứng lốc, nhưng vì chín muộn (thu hoạch hàng năm vào tháng 10
- 11) nên giá hồng tươi rất cao. Thông thương cây 7 - 8 năm tuổi có thể cho thu
hoạch 3 - 4 tạ/năm.
+ Hồng Pome tròn
Đặc điểm: Quả tròn to, mã quả rất đẹp, năng suất tương đối cao, trung
bình
1tạ/cây/năm. Cây bắt đầu cho thu hoạch từ năm thứ 7 - 8 sau trồng. Quả chín có màu
đỏ son, phẩm chất tốt, rất được ưa chuộng. Mùa thu hoạch hàng năm vào tháng 9 10.
+ Hồng chén
Đặc điểm: Cây có tán lá trung bình, cành yếu nên thường phải chống đỡ khi
có quả. Lá nhiều, thường che khuất quả, năng suất trung bình, quả to, hơi dẹt về
phía cuống, phẩm chất tốt, được người tiêu dùng ưa chuộng. Mùa thu hoạch hàng
năm vào tháng 9 - 10.
+ Hồng ăn liền
Đặc điểm: Cây có tán lá thấp bé, có thể trồng với mật độ dày. Quả tròn dẹt,
khi chín màu vàng đỏ, có thể ăn ngay khi quả ở trạng thái cứng, thịt quả giòn, ngọt,
khối lượng 1 quả trung bình 200 - 250 g, không có hạt.
+ Hồng Nhật
Đặc điểm: Cây có tán lá trung bình, có thể trồng tương đối dày, nhanh cho

Đặc điểm: Cây cao trung bình 6,4 m, tán cây rộng 7,5 m, hình bán nguyệt. Lá
hơi tròn dài, to trung bình, đầu lá nhọn, mặt trên bóng nhẵn, mặt dưới xanh nhạt có
lông tơ màu nâu tập trung ở gân lá. Quả hình vuông, đỉnh quả bằng hoặc hơi lõm.
Khi chín vỏ quả màu đỏ, vỏ mỏng giòn, có ít phấn ở gần cuống lá. Tai quả nhỏ,
vểnh lên, gốc quả lõm ít, thịt quả có màu đỏ. Chiều cao quả 3,3 cm, đường kính quả
4,2cm. Trọng lượng quả trung bình 50 g, số hạt trong quả 0,4, tỷ lệ thịt quả 71,5%.
Một cây cho khoảng 80 kg quả.
+ Hồng nứa
Đặc điểm: Cây cao trung bình 8,2 m, tán rộng khoảng 9 m, hình cầu. Lá to
màu xanh nhạt, đầu lá tròn, mặt dưới lá có lông tơ màu vàng mọc theo gân lá. Quả
hình trụ dài, đỉnh quả bằng, khi chín có màu đỏ, vỏ quả không bóng, phần trên quả
(tai quả) có rãnh dọc. Thịt quả màu vàng, ít sơ. Tai quả to và vểnh lên. Trọng lượng
quả trung bình 90 g. Chiều cao quả 5,2 cm, đường kính quả 4,8 cm, số hạt trong quả


9

1,5 hạt, tỷ lệ thịt quả 88,1%. Một cây có thể cho thu hoạch tới 100 kg quả.
+ Hồng tiên
Đặc điểm: Cây cao trung bình 6 m (thấp cây), tán rộng 6 m, hình tháp. Lá to
nhẵn, mặt trên lá hơi vàng, có độ bóng, mặt dưới lá màu xanh trắng có lông tơ màu
vàng xung quanh gân lá. Quả thuộc dạng quả to, đỉnh quả lõm, nhìn dọc theo quả thì
hơi vuông, nhưng nhìn ngang thì dài, khi chín có màu đỏ, vỏ quả dày, trơn, vỏ quả
không có vân, có ít phấn ở đỉnh quả, gốc và tai quả lõm sâu. Trọng lượng quả trung
bình 85g, chiều cao quả 5,0 cm, đường kính quả 4,7 cm. Số hạt trong quả 0,5, tỷ lệ
thịt quả 89%. Một cây cho khoảng 65 kg quả.
+ Hồng tròn dài
Đặc điểm: Cây cao khoảng 7 m, tán rộng 6,7 m hình đống rơm. Lá to, đầu
nhọn, mặt trên lá xanh bóng, mặt dưới có lông tơ màu vàng, mọc thưa. Quả mọc
thành chùm 1 - 3 quả, khi chín có màu đỏ, không hạt. Quả hình tròn dài, chóp quả

trên lá bóng, phản quang, mặt dưới có lông tơ màu nâu vàng. Chiều dài lá 16 cm,
chiều rộng 9,3 cm. Quả hình trụ, chôn quả hơi lồi, khi chín có màu đỏ vàng, thường
chín vào tháng 11 - 12; thịt quả nát, nhiều nước. Quả nặng 150 - 250 g, có 2 - 3 hạt.
+ Hồng Hạc Trì
Đặc điểm: Cây cao trên 9 m, tán rộng trên 7 m, sinh trưởng khoẻ. Lá hình
elíp rộng, mặt trên có màu xanh hơi vàng, không bóng, mặt dưới màu xanh trắng, có
lông màu vàng. Quả hình trụ, chôn quả hơi tù, có 4 cạnh rõ rệt. Trọng lượng quả
100 - 150 g, không hạt. Khi chín có màu vàng đỏ, thịt quả màu vàng, ăn giòn, có
cát, chín vào tháng 9 (thường thu hoạch đồng loạt vào trước 15/8 âm lịch, ngâm sau
2 - 3 ngày là ăn được).
+ Hồng Tiến
Đặc điểm: Cây cao trên 10 m, tán rộng trên 8 m. Lá to hình bầu dục, mặt trên
màu xanh đậm, không bóng, mặt dưới màu trắng xanh có nhiều lông tơ. Quả hình
trụ vuông, trên và dưới quả đều bằng. Quả năng trung bình 120 - 160 g, không có
hạt hoặc có 1 - 2 hạt bé dẹt. Chín vào tháng 10, khi chín quả có màu đỏ hồng, thịt
quả màu đỏ. Vỏ quả nhẵn đẹp, giấm 3 ngày thì chín, nếu quả chín trên cây vẫn ăn
được ngay.
+ Hồng Thạch
Đặc điểm: Cây cao trên 10 m, tán rộng trên 8 m. Lá to hình bầu dục, mặt trên
màu xanh thẫm, không bóng, mặt dưới màu trắng xanh có lông màu vàng. Quả hình
trụ tròn, chôn quả lồi. Quả nặng trung bình 150-200g, có 1 - 2 hạt, ít khi có 3 hạt.
Chín vào


11

đầu tháng 9, khi chín vỏ quả màu đỏ vàng, thịt màu đỏ hồng, giấm 4 ngày là chín.
+ Hồng ngâm quả hình trứng
Đặc điểm: Thân cây bé, cây cao trên 9 m, tán rộng trên 6 m (thuộc loại tán
hẹp). Lá thuôn dài, mặt trên màu xanh đậm, bóng, mặt dưới xanh trắng có lông


Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

2.212.152

2.346.741

2.332.962

2.533.899

1

Trung Quốc

2

Hàn Quốc

363.822

352.822

395.614


51.332

52.863

50.000

50.000

6

Israen

48.000

24.606

37.347

30.089

7

Niudilan

3.000

3.000

3.000


369

287

442

442

11

Thế giới

3.261.981

3.335.565

3.383.165

3.627.575

(Nguồn: FAO năm 2015)
Số liệu bảng 1.3 ta thấy, mặc dù năng suất của Trung Quốc không cao nhưng
do có diện tích lớn nhất thế giới nên sản lượng hồng của Trung Quốc vẫn đứng đầu
thế giới với 2.212.152 tấn năm 2010 tăng lên 2.533.899 tấn năm 2013 tỷ lệ tăng
đạt 14,54%, chiếm 69,85% sản lượng toàn thế giới, tiếp đến vẫn là Hàn Quốc và
Nhật Bản là ba nước đứng đầu trong danh sách những nước có sản lượng lớn
nhất thế giới.
Mỗi loại cây trồng đều có một biên độ sinh thái nhất định. Khi được trồng
trong điều kiện sinh thái phù hợp, cây trồng đó sẽ sinh trưởng phát triển tốt và cho


Ăn tươi, làm gốc
ghép

Diospyros oleifera Cheng

Trung Quốc

Sản xuất tanin

(Nguồn: Đào Thanh Vân (2002)
Loài D.kali phân bố chủ yếu ở 4 nước: Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc và
Việt
Nam. Vì loài Diospyros kaki có thịt quả mềm nên có thể dùng để chế biến.
Về mặt tiêu thụ và chế biến: Quả hồng chủ yếu được ăn tươi với thị trường
tiêu thụ là các nước Châu Á. Ở Trung Quốc và Nhật Bản, hồng là một trong những
món tráng miệng chính trong khẩu phần ăn hàng ngày. Sản phẩm hồng khô chế biến
được sản xuất nhiều ở các nước Nhật Bản, Trung Quốc, Triều Tiên... Các sản phẩm
chế biến từ hồng tiêu thụ mạnh ở thị trường Châu Âu. Người Châu Âu ở vùng Địa
Trung Hải đã quen với cây hồng và cho rằng quả hồng chín rất ngọt, hương vị đậm
đà. Phạm Văn Côn (2002), Vũ Công Hậu (1999).
Ở Mỹ, hồng trước đây chưa phát triển rộng được là do người ta chưa quen
cách ăn quả hồng chín... Những điều này lí giải các ý kiến cho rằng hồng rất khó
xuất khẩu sang thị trường Châu Mỹ. Vũ Công Hậu (1999).
Ở Việt Nam, Hồng không hạt được trồng chủ yếu ở Lạng Sơn, Bắc Kạn và
Cao Bằng. Hầu hết các vườn Hồng được nhân giống và gây trồng theo kinh nghiệm
và sở thích của các hộ gia đình nên số diện tích vườn Hồng biến động mạnh, có thời
kỳ tăng cả về diện tích và sản lượng với những năm Hồng được giá bán, nhưng
cũng có thời kỳ cây Hồng bị chặt phá vì không bán được. Thời gian qua, cây Hồng
không hạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đã có nhiều dự án và các công trình nghiên cứu

không hạt trên địa bàn huyện Ba Bể. Chính vì vậy, luận văn lựa chọn nghiên cứu đề
tài phân tích hiệu quả trồng Hồng không hạt của nông hộ trên địa bàn huyện Ba Bể,


15

tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu đòi hỏi thực tế.
1.2. Cơ sở lý luận về cây hồng, hiệu quả và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp
1.2.1. Một số lý luận vê cây hồng
1.2.1.1. Nguồn gốc cây hồng
Cây hồng có nguồn gốc từ Trung Quốc (nguyên sản ở lưu vực sông Trường
Giang), phân bố tự nhiên ở 320 - 370 vĩ độ Bắc. Từ Trung Quốc hồng được đưa đến
trồng tại Địa Trung Hải, cũng từ đây hồng được đưa sang My từ năm 1856, được
nhập vào châu Âu năm 1789.
Hồng là cây trồng á nhiệt đới khởi nguyên từ Trung Quốc và cũng là cây
trồng có nguồn gốc ở Hàn Quốc (cây bản địa). Việc trồng hồng được sử dụng vào
nhiều mục đích khác nhau, ngoài ăn quả còn được sử dụng để chữa các bệnh như:
bệnh liệt, tê cóng, bỏng và làm ngưng chảy máu vì trong lá của hồng có rất nhiều
chất tanin, phenol, axit hữu cơ, chlorophyl... nhưng tanin là nguyên tố chủ yếu [14].
Theo một số tác giả: khi nghiên cứu về nguồn gốc của cây hồng phương
Đông đều cho rằng một số nhóm hồng thuộc loài hồng dại Diospyros kaki tồn tại
trong những khu rừng của Trung Quốc. Tài liệu của cây hồng xuất hiện đầu tiên ở
Trung Quốc vào thế kỷ thứ V, VI. [14]
Cây hồng được nhập từ Trung Quốc đến châu Âu vào năm 1789 và di
chuyển san châu My vào năm 1856.
Ở Việt Nam, cây hồng được nhập từ Trung Quốc qua miền Bắc Việt Nam
rồi đến Đà Lạt Việt Nam.
1.2.1.2. Phân loại giống hồng
Cây hồng (Diospyros) thuộc họ thị (Ebenaceae), phân lớp sổ (Dilleniaceae),
thuộc lớp hai lá mầm (Dicotylledoneae), ngành thực vật hạt kín (Angiospermae) [3],

biến đổi với sự thụ phấn, gồm các giống: Azumi Shirazu, Emon, Kosshuhya kume,
Hiratanenashi, có thể chát khi được thụ phấn và có một vài đốm tanin sẫm xung
quanh hạt.
Ở Việt Nam, những điều tra ban đầu từ năm 1990 về cây hồng đã phát hiện 3
loài hồng sau:
+ Hồng lông (D. Tokinensis L) được phân bố rải rác khắp nơi ở miền
Bắc.Thân cao to thường có màu trắng tro, cây phân cành ngang, tạo nhiều tầng
cành, tán hình tròn. Lá thuôn dài, mặt trên màu sẫm, có lông vàng màu xanh, mặt
dưới màu xanh nhạt, có lông màu hơi vàng. Quả to tròn hoặc tròn dẹt; khi còn
xanh, mặt ngoài quả có lông tơ màu xanh, khi chín, lông màu vàng nhạt, trong quả
có nhiều hạt (6 - 9 hạt), to dày, màu vàng nâu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status