PHÂN TÍCH SỰ THAY ĐỔI CỦA THUẾ QUAN VIỆT NAM ĐỐI VỚI HÀNG Ô TÔ NHẬP KHẨU VÀ THÁCH THỨC VỚI NGÀNH Ô TÔ TRONG NƯỚC - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
.

.

.

.

.

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
.

.

.

.

------------o0o------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
.

.

.

PHÂN TÍCH SỰ THAY ĐỔI CỦA THUẾ QUAN
.

.

.

.

.

NGÀNH Ô TÔ TRONG NƢỚC
.

.

.

.

Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
.

.

.

.

ĐÀO THU BÍCH
.

.


.

------------o0o------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
.

.

.

PHÂN TÍCH SỰ THAY ĐỔI CỦA THUẾ QUAN
.

.

.

.

.

.

.

.

VIỆT NAM ĐỐI VỚI HÀNG Ô TÔ NHẬP KHẨU VÀ THÁCH THỨC VỚI


Ngành: Kinh Tế
.

.

Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
.

.

.

.

.

Mã số: 60310106
.

.

Họ và tên học viên: Đào Thu Bích
.

.

.

.

MỤC LỤC
.

MỤC LỤC .................................................................................................................. i
.

DANH MỤC BẢNG BIỂU..................................................................................... iii
.

.

.

LỜI NÓI ĐẦU ...........................................................................................................1
.

.

CHƢƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ QUAN ĐỐI VỚI
.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

quốc tế ....................................................................................................................4
.

1.1.1. Khái niệm về thuế quan ............................................................................4
.

.


.

.

.

.

.

.

.

1.2.1. Khái quát chung về thuế nhập khẩu..........................................................8
.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

1.3. Chính sách nhập khẩu ô tô của một số nƣớc trong khu vực và bài học
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

1.3.3. Bải học kinh nghiệm cho Việt Nam .......................................................20
.

.

.

.

.

.

.

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THUẾ QUAN ĐỐI VỚI HÀNG Ô TÔ NHẬP
.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

2.1. Thực trạng thuế quan đối với hàng ô tô nhập khẩu ở Việt Nam ...........21
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

2.1.2 Thực trạng thuế tiêu thụ đặc biệt với hàng ô tô nhập khẩu ở Việt Nam 28
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

2.2. Thị trƣờng ô tô Việt Nam............................................................................30
.

.

.

.

.

.

2.2.1. Tổng cầu và lượng ô tô tiêu thụ ..............................................................30
.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

2.5. Tác động của thuế quan đối với hàng ô tô nhập khẩu và thách thức với
.

.


ngành ô tô trong nƣớc ........................................................................................40
.

.

.

.

2.5.1. Tác động đến người tiêu dùng và đến các nhà nhập khẩu .....................40
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

đối với ngành ô tô trong nước ..........................................................................42
.

.

.

.

.

.

CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THUẾ QUAN NHẰM THÚC ĐẨY
.

.



.

.

.

3.1. Chiến lƣợc phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2020
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

3.1.2. Dự báo nhu cầu ô tô ở Việt Nam............................................................46
.

.

.

.

.

.

.

.

.

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện thuế quan đối với ô tô nhập khẩu tại
.

.

.



3.3. Giải pháp khác nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp ô
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.



.

.

.

.

3.3.3. Cơ chế, chính sách quản lý nhập khẩu ...................................................60
.

.

.

.

.

.

.

.

3.3.4. Chính sách nguồn nhân lực .....................................................................61
.

.

.

.

. .

.

.

sự phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam ..............................................62
.

.

.

.

.

.

.

.

.

KẾT LUẬN ..............................................................................................................69


.

Bảng 2.2
.

.

.

.

.

Trang

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

22

tô nguyên chiếc và phụ tùng ô tô nhập khẩu
.

.

.

.

.

.


Tổng hợp lượng tiêu thụ ô tô tại Việt Nam giai đoạn 2006-

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

2016

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

Tỷ suất bảo hộ danh nghĩa

NPR

Tổ chức thương mại thế giới

WTO

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

FDI

.

Hiệp ước chung về thuế quan và mậu GATT
.

.

.

.

.

.

.

.

dịch

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Asean


.


LỜI NÓI ĐẦU
.

.

1. Tính cấp thiết của đề tài
.

.

.

.

.

.

Nền kinh tế nước đang trên đà tăng trường. Đồng hành cùng với sự phát
.

.

.

.


năng khi người tiêu dùng rất ưa chuộng các loại ôtô nhập khẩu từ phân khúc xe

.

cao cấp như Rolls- Royce, Audi cho đến phân khúc xe bình dân như Kia Morning,

.

Toyota,... Song, điều này gây nhiều khó khăn cho ngành công nghiệp sản xuất ôtô

.

còn đang non trẻ của Việt Nam. Để có thể bảo hộ ngành sản xuất ôtô còn non trẻ

.

cũng như điều tiết thị trường, một trong những công cụ hữu hiệu là thuế nhập

.

khẩu. ….Nhưng, sự xâm nhập rất mạnh mẽ của các dòng xe ô tô nhập khẩu đã

.

khiến cho các dòng xe xe láp ráp và sản xuất trong nước nằm ở vị trí yếu hơn. Để

.

điều tiết thị trường nhằm thực hiện mục tiêu dài hạn cũng như để bảo hộ nền sản


nghiệp nhập khẩu và sản xuất lắp ráp ô tô trong nước cũng như ngành công

.

nghiệp ô tô của Việt Nam.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

Chính phủ luôn luôn khẳng định nhiệm vụ quan trọng và chủ chốt của
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

gia nhập và trở thành một thành viên của tổ chức WTO, khi đó các công ty sản

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

1


.

xuất lắp ráp ô tô trong nước lại phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các hãng ô

.

tô nước ngoài.

.

.

.

.

.

.

.

.



.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

thuế nhập khẩu đối với mặt hàng ô tô ở Việt Nam qua các lần thay đổi trong


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

2. Tình hình nghiên cứu
.

.

.

.

- Khóa luận Nguyễn Thị Thanh Thủy, Tác động của chính sách nhập khẩu
.

.

.

.


.

Việt Nam. Khóa luận mới chỉ tập trung phân tích các chính sách nhập khẩu xe ô

.

tô cũ mà chưa phân tích về chính sách thuế với xe ô tô mới và linh kiện nhập

.

khẩu. Ngoài ra, khóa luận được phát hành năm 2010 nên tính thời sự của khóa

.

luận không còn

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

trạng và giải pháp phát triển, Đại học ngoại thương Hà Nội, (2007): Khóa luận đã

.

phân tích thực trạng của ngành công nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô của Việt Nam, từ

.

quá trình hình thành và phát triển, cho đến phân tích cơ hội và thách thức cũng

.

như những khó khăn tồn tại của ngành công nghiệp ô tô Viêt Nam. Do khóa luận

.

phát hành từ năm 2007 nên khóa luận không còn tính thời sự.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

Ngoài ra còn các công trình nghiên cứu như: Đề tài “Chính sách thuế đối
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

3. Mục đích nghiên cứu
.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

hàng ô tô nhập khẩu
.

.

.

.

- Phân tích chính sách quan với hàng ô tô nhập khẩu của Việt Nam và đánh
.


.

giá tác động của chính sách thuế quan đối với hàng ô tô nhập khẩu và thách thức

.

với ngành ô tô trong nước

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

ngành công nghiệp ô tô Việt Nam
.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

- Phạm vi nghiên cứu: Chủ yếu phân tích tác động của thuế quan đối với ô

.

.

tô nhập khẩu ở Việt Nam
.

.

.

.

.

5. Phƣơng pháp nghiên cứu
.

.

.

.

Phương pháp phân tích: Để hệ thống hóa các dữ liệu nhằm minh họa những
.

.

.


.

luận văn

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

Phương pháp tổng hợp: Từ các số liệu so sánh, thống kê, phân tích sẽ được
.

.

.

.

.

.



.

.

.

.

.

.

.

Phương pháp định lượng: Sử dụng mô hình kinh tế lượng để đưa ra mối
.

.

.

.

.

.

.



.

.

6. Nội dung nghiên cứu
.

.

.

.

Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, kết cấu của khóa luận chia làm 3 chương:
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

3


Chương 2: Thực trạng thuế quan đối với hàng ô tô nhập khẩu và thách thức
.

.

.

.

.



.

.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thuế quan nhằm thúc đẩy sự phát triển của
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

THUẾ QUAN ĐỐI VỚI HÀNG Ô TÔ NHẬP KHẨU
.

.

.

.

.

.

.

.

1.1. Khái niệm về thuế quan và vai trò của thuế quan trong thƣơng mại quốc
.

.

.



.

.

.

.

.

* Thuế quan: loại thuế áp dụng cho các mặt hàng nhập khẩu. Được tính
.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu (thuế nhập khẩu và thuế xuất

.

khẩu). Cụ thể với mặt hàng ô tô nhập khẩu, thuế quan gồm thuế nhập khẩu, thuế

.

tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng. Thuế quan khi được hiểu theo nghĩa hẹp chỉ

.

bao gồm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thuế xuất khẩu là một công cụ mà các

.

nước đang phát triển thường sử dụng để đánh vào một số mặt hàng nhằm tăng lợi

.

ích quốc gia. Trái lại, ở nhiều nước phát triển người ta không sử dụng thuế xuất

.

khẩu do họ không đặt mục tiêu tăng nguồn thu ngân sách từ thuế xuất khẩu. Vì

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

là biểu thuế quan trong đó mỗi loại hàng hóa quy định từ hai mức thuế trở lên.

.

Những loại hàng hóa có xuất xứ khác nhau sẽ chịu những mức thuế khác nhau.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.



.

.

.

.

.

.

pháp tính thuế, thuế quan được chia thành thuế quan đặc định, thuế suất theo giá

.

trị và thuế suất hỗn hợp. Thuế suất đặc định là thuế tính trên một đơn vị hiện vật

.

của hàng hóa, ví dụ thuế tính trên 1 tấn, 1 chiếc... Thuế trị giá là thuế đánh vào giá

.

trị hàng hóa và được tính theo tỷ lệ phần trăm của giá trị hàng hóa đó. Thuế quan

.

hỗn hợp là sự kết hợp giữa thuế đặc trưng và thuế suất theo giá trị. Theo mục đích


xuất xứ từ các nước có quan hệ bình thường. Mức thuế ưu đãi được áp dụng cho

.

hàng hóa xuất xứ từ các nước có thỏa thuận hợp tác.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

chính phủ một nước đặt ra đối với hàng nhập khẩu từ các nước khác, nhằm hạn

.

chế việc nhập hàng hoá đó vào nước mình nhằm bảo vệ nền kinh tế và an ninh

.

quốc gia. Có các biện pháp như: đánh thuế nhập khẩu cao, hoặc quy định hạn

.

ngạch nhập khẩu, các tiêu chuẩn kĩ thuật khắt khe, kiểm soát ngoại hối... (thường


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

5


1.1.2. Vai trò của Thuế quan trong thương mại quốc tế
.

.

.

.

.

.

.

.



.

.

.

.

đất nước, bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước phát triển, đóng góp số thu

.

cho ngân sách. Tuy nhiên, khi Việt Nam đã là thành viên chính thức của WTO,

.

việc bảo hộ sản xuất trong nước bằng con đường thuế quan không còn phù hợp.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

vùng lãnh thổ, tham gia 86 hiệp định thương mại, 46 hiệp định hợp tác đầu tư và

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.



.

.

.

.

.

.

cho nước đánh thuế. Nhưng đứng trên giác độ toàn bộ nền kinh tế, thuế quan lại

.

làm giảm phúc lợi chung do nó làm giảm hiệu quả khai thác nguồn lực của nền

.

kinh tế thế giới. Nó làm thay đổi cán cân thương mại, điều tiết hoạt động xuất

.

khẩu và nhập khẩu của một quốc gia. Thuế quan có thể có những ảnh hưởng tiêu

.

cực. Thuế quan cao sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa và do đó


không làm giảm nhiều khối lượng hàng hóa xuất khẩu và vẫn mang lại lợi ích

.

đáng kể cho nước xuất khẩu. Thuế nhập khẩu có vai trò quan trọng trong việc bảo

.

hộ thị trường nội địa, đặc biệt là bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ. Thuế quan

.

nhập khẩu sẽ làm tăng giá hàng hóa, do vậy sẽ khuyến khích các nhà sản xuất

.

trong nước. Tuy nhiên, điều đó cũng sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng

.

hóa sản xuất trong nước. Thuế nhập khẩu có thể giúp cải thiện thương mại của

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

6


.

nước đánh thuế. Có thể có nhiều sản phẩm mà giá của chúng không tăng đáng kể

.

khi bị đánh thuế. Đối với loại hàng hóa này thuế quan có thể khuyến khích nhà

.

sản xuất ở nước ngoài giảm giá. Khi đó lợi nhuận sẽ được chuyển dịch một phần

.

cho nước nhập khẩu. Tuy nhiên, để đạt được hiệu ứng đó, nước nhập khẩu phải là

.

nước có khả năng chi phối đáng kể đối với cầu thế giới của hàng hóa nhập khẩu2

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

2

Khoa Kiểm tra giám sát & Thuế Hải quan, Sách Giáo trình Thuế & Chính sách thuế hàng hoá xuất nhập khẩu, Biên
soạn Nguyễn Thành Nam, Trường Cao Đẳng Hải quan, tr.6.

7


1.2. Thuế quan đối với ô tô nhập khẩu
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

số định nghĩa, thuế nhập khẩu như sau:
.

.

.

.

- "Thuế nhập khẩu hay còn gọi là thuế quan: là loại thuế gián thu đánh vào
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

- Thuế nhập khẩulà loại thuế gián thu, không thu vào hàng hoá sản xuất
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

- Thuế nhập khẩu gắn chặt với hoạt động kinh tế đối ngoại của mỗi quốc
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

cấp không thu, nhằm gắn công tác quản lý thu thuế XNK với công tác quản lý nhà

.

nước đối với các hoạt động xuất nhập khẩu.5


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

1.2.1.2. Phân loại thuế nhập khẩu
.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

thành các loại sau:
.

.

.

- Loại để tạo nguồn thu: Thuế NK được quy định đối với tất cả các mặt

.

.

hàng để tăng nguồn thu cho Ngân sách quốc gia, không phân biệt khả năng sản

.

xuất, nhu cầu bảo hộ và chính sách thương mại của quốc gia đó.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

- Loại để bảo hộ: Loại thuế này thường được quy định có lựa chọn. Nếu
.

.

.

.

.

. .

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

Tài liệu tham khảo đã dẫn, tr.17

4

“Chính sách Kinh tế xã hội”, Đoàn Thị Thu Hà - Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội,
tr.210
5
Tổng cục Hải quan, Tài liệu tham khảo nội bộ, Bài giảng Chính sách Thuế xuất nhập khẩu, tr.2
6
Tổng cục Hải quan, Tài liệu tham khảo nội bộ, Bài giảng Chính sách Thuế xuất nhập khẩu, tr.3-4.

8


.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

những hành vi phân biệt đối xử của một quốc gia này đối với hàng hoá của một

.

quốc gia khác.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.



.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

xuất khẩu sang Mỹ cao hơn mức thuế thông thường đang áp dụng với các nước

.

khác. Để trả đũa lại hành vi phân biệt đối xử này, Trung Quốc đã áp dụng mức

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

thuế NK thành 2 loại:
.

.

.

.

- Thuế NK tự quản: là loại thuế thể hiện tính độc lập của một quốc gia, loại
.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

. .

.

.

.

.

.

.

.


.

- Thuế NK theo các cam kết quốc tế: là loại thuế thực hiện theo các cam kết
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

Thứ ba, Nếu căn cứ vào cách thức đánh thuế, có thể chia thuế NK thành:
.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Ví dụ, quy định thuế NK xăng phải nộp là 500 VNĐ/1lít xăng không phân
.

.

.

.

.

.

- Thuế theo tỷ lệ phần trăm: loại thuế này được tính theo tỷ lệ phần trăm
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


Ví dụ, quy định thuế NK phải nộp của một lít xăng là 20%/giá NK thực tế
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

tỷ lệ %. Ví dụ: xăng thu thuế NK 15% + 30 usd/tấn.
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

đồng thời thuế tính theo tỷ lệ % và thuế theo một số tiền tuyệt đối; nhưng khi tính

.

và nộp thuế phải tính và nộp theo số thuế nào cao hơn.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Ví dụ, hải quan sẽ thu thuế NK 500 VNĐ/1lít xăng hoặc 20% tuỳ theo số
.

.

.



.

1.2.1.3. Chính sách thuế nhập khẩu ô tô của Việt Nam từ năm 2010 đến nay8
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.



.

là:
+ Tất cả các loại hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

+ Hàng hoá được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ
.

.

.

.



.

.

.

.

.

.

Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo
.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

. .

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.



.

.

.

.

.

khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

khẩu.
Với mặt hàng ô tô nói riêng, đối tượng chịu thuế nhập khẩu ô tô là: ô tô
.

.

.


nguyên chiếc chưa qua sử dụng và đã qua sử dụng, phụ tùng linh kiện bộ CKD,

.

IKD nhập khẩu vào Việt Nam.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.



.

.

.

.

.

.

+ Người nhập cảnh có hàng hóa nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua
.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

gồm:
+ Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy

.

quyền nộp thuế nhập khẩu;
.

.

.

.

+ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh
.

.

.

.

.

.

.

.

.



.

+ Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật
. .

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.



.

.

.

.

+ Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà
. .

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

+ Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh
. .

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

định của pháp luật.
.

.

.



dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

tệ thì đối tượng nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Việc quy đổi từ


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

* Phương pháp tính thuế:
.

.

.

khẩu ô tô của Việt Nam chỉ áp dụng 2 phương pháp: Thuế tính theo giá (thuế

.

tương đối) áp dụng với ô tô nguyên chiếc chưa qua sử dụng và linh kiện phụ

.

tùng ô tô; thuế tuyệt đối áp dụng với ô tô đã qua sử dụng.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.



.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

hàng thực tế NK ghi trong tờ khai hải quan, trị giá tính thuế và thuế suất từng mặt

.

hàng để xác định số thuế phải nộp theo công thức sau:

.

.


.

.

.

.

.

.

Số lượng đơn vị từng
.

Số thuế thuế
.

.

. .

.

=

NK phải nộp
.


Thuế suất

.

.

trên một đơn vị
.

.

x

.

.

.

.
.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

đơn thương mại do tính chất của hàng hoá, phù hợp với điều kiện giao hàng và


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

- Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối, căn cứ tính thuế là:
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

+ Mức thuế tuyệt đối tính trên một dơn vị hàng hoá (Số lượng hàng hoá
.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

thực hiện theo công thức sau:
.

.

.

.

.


hàng thực tế NK ghi trong
.

.

.

.

.

x

.

.

tờ khai Hải quan
.

.

.

.

.

quy định trên một
.

.

.

hải quan với cơ quan hải quan.
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

tỷ giá dùng để tính thuế theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt nam

.

công bố tại thời điểm tính thuế.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

Thời điểm tính thuế nhập khẩu ô tô là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng
.

.

.

.

.

.

.

.

.

ký tờ khai hải quan với cơ quan Hải quan.
.

.


Thuế nhập khẩu ô tô được tính theo thuế suất, giá tính thuế và tỷ giá tính
.

.

.

.

.

.

thuế tại thời điểm tính thuế.
.

.

.

.

.

.

.

.



.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

tiêu dùng hay hàng hoá khác…)
.

.

.



.

.

.

nhận hàng:
.

Trường hợp có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


từ ngày hết thời hạn bảo lãnh.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

. .

.

cứu khoa học và giáo dục đào tạo thuộc đối tượng được xét miễn thuế NK thì thời

.

hạn nộp thuế là ba mươi ngày kể từ đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

. .

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

13


.

.

.

.

thời hạn nộp thuế là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế

.

đăng ký tờ khai hải quan; trường hợp đặc biệt thì thời hạn nộp thuế có thể dài hơn

.

hai trăm bảy mươi lăm ngày phù hợp với chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên

.

liệu của doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ;

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

+ Đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc
.

.


hoặc tạm xuất, tái nhập theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

Đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu, thời hạn nộp thuế nhập khẩu ô tô là 30
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

1.2.2. Khái quát chung về thuế giá tri gia tăng
.

.

.

.

.

.

.

.

.

1.2.2.1 Khái niệm về thuế giá trị gia tăng
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

niệm giá trị gia tăng:Giá trị gia tăng là giá trị tăng thêm đối với một sản phẩm

.

hàng hoá hoặc dịch vụ do cơ sở sản xuất chế biến,buôn bán hoặc dịch vụ tác động

.

vào nguyên vật liệu thô hay hàng hoá mua vào,làm cho giá trị của chúng tăng

.

thêm.Nói cách khác,đây là số chênh lệch giữa “giá đầu ra” và “giá đầu vào” do

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

Theo cách hiểu về giá trị gia tăng như trên,thuế giá trị gia tăng là loại thuế
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

phẩm hàng hoá,dịch vụ.Do đó,mặc dù đối tượng nộp thuế là các nhà sản xuất kinh

.

doanh nhưng chính người tiêu dùng phải gánh chịu gánh nặng của thuế này thông

.

qua việc trả tiền hàng hoá,dịch vụ.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.



.

như thuế doanh thu trước đây.Điều này có ý nghĩa rất quan trọng.Nó sẽ tạo điều

.

kiện khuyến khích hoạt động xuất khẩu,thúc đẩy sản xuất kinh doanh,kích thích

.

9

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

“Thuế và hệ thống thuế Việt Nam”, Bùi Xuân Lưu, Trường đại học Ngoại thương.

14


.

cạnh tranh,tạo ra sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp không phân biệt doanh

.

nghiệp đó ở khâu đầu,khâu giữa,khâu cuối của quá trình kinh doanh.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

Thuế giá trị gia tăng đánh vào giá trị tăng thêm của sản phẩm dịch vụ tại
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

nộp thuế,người chịu thuế sẽ có ấn tượng tốt rằng sự công bằng đã được thực hiện

.

dù chỉ là tương đối,còn về phía Nhà nước,có thể giảm thuế suất mà không làm ảnh

.

hưởng đến việc huy động nguồn thu và hạn chế đến mức thấp nhất việc trốn thuế.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

Một ưu điểm nữa của thuế giá trị gia tăng mà thuế doanh thu không thể có
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.



.

.

.

.

tăng cường hạch toán kinh tế,đổi mới công nghệ,tổ chức sản xuất kinh doanh có

.

hiệu quả,thúc đẩy việc thực hiện tốt chế độ chứng từ,hoá đơn,trên cơ sở đó,tạo

.

điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện tốt hơn công tác quản lý của mình và

.

làm giảm bớt khó khăn trong công tác kiểm soát của Nhà nước đối với hoạt động

.

sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế cũng như công tác chống thất thu

.

thuế.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

Có thể khẳng định việc lựa chọn áp dụng thuế giá trị gia tăng là một cải
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

1.2.2.2. Tác động của thuế giá trị gia tăng đến mặt hàng ô tô nhập khẩu
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

khẩu được tính:
.

.

15


Thuế GTGT phải nộp = (Trị giá tính thuế hàng NK chịu thuế GTGT + Thuế
.

.

.

.

.

.

.

.

.

Căn cứ tính thuế dựa vào giá tính thuế và thuế suất.
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

khẩu với thuế nhập khẩu.Thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu

.

được thu theo từng lần nhập khẩu

.

.

.

.

.

.

.


Từ năm 2010 đến nay, thuế giá trị gia tăng với mặt hàng ô tô nhập khẩu
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

càng sớm nội địa hoá sản phẩm,chuyên môn hoá càng cao càng có điều kiện thích

.

nghi với thị trường.

.

.

.

.

.

.

.

.



.

.

.

.

1.2.3.1. Khái niệm về thuế tiêu thụ đặc biệt
.

.

.

.

.

.

.

.

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu đánh vào một số hàng
.

.


.

tiết kiệm,hướng dẫn tiêu dùng một cách hợp lý.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

sống,mặt hàng xa xỉ nhằm góp phần điều tiết hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng các

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

1.2.3.2. Tác động của thuế tiêu thụ đặc biệt đến mặt hàng ô tô nhập khẩu
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Thuế TTĐB phải nộp = Số lượng hàng hoá nhập khẩu x Giá tính thuế đơn
.

.

.

vị x Thuế suất (%).
.

.

.

.



16


Số lượng hàng hoá nhập khẩu là số lượng hay trọng lượng hàng hoá nhập
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của mặt hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế
.


tiêu thụ đặc biệt được xác định bằng:
.

.

.

.

.

.

.

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế NK +thuế nhập khẩu
.

.

.

.

.

.

.



.

.

.

khẩu thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được tính đầy đủ theo nguyên tắc trên.
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.



.

.

.

.

.

.

trường bình đẳng giữa hàng hoá sản xuất trong nước và sản xuất ở nước ngoài,là

.

một nguồn tăng thu thuế tiêu thụ đặc biệt trong cơ cấu nguồn thu của Ngân sách

.

và bảo hộ thích đáng hàng sản xuất trong nước.Thuế tiêu thụ đặc biệt kết hợp với

.

thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn hàng nhập khẩu như vậy góp phần quản lý nhập

.

khẩu


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

tiêu dùng. Chính vì vậy, khi nhập khẩu những mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

.

các doanh nghiệp nhập khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cao hơn những mặt

.

hàng tương tự sản xuất trong nước.Ví dụ như: trong năm 2016, với loại xe ô tô

.

dưới 24 chỗ ngồi có 14 mức thuế tiêu thụ đặc biệt từ 5-150% nhưng với mặt hàng

.

ô tô lắp ráp, sản xuất trong nước, Bộ Công Thương đề xuất không đánh thuế tiêu

.

thụ đặc biệt với phần giá trị tạo ra trong nước của ô tô trong .Thuế suất thuế tiêu

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.



.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

kinh nghiệm cho Việt Nam
.


.

.

.

.

.

.

công nghiệp ô tô kém phát triển. Tuy nhiên, Trung Quốc đã nhanh chóng khiến cả

.

thế giới kinh ngạc với nền công nghiệp ô tô phát triển thần kỳ từ chỗ phải nhập

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

17


.

khẩu ô tô thì Trung Quốc đã nhanh chóng trở thành một trong những nước có nền

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

công nghiệp ô tô của nước nhà. Trước năm 1950, chính quyền Bắc Kinh chủ


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Từ năm 1980, Trung Quốc áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư nước ngoài để
.

.

.


hiện của các hang xe này tạo ra một cuộc cách mạng cho ô tô trong nước Trung

.

Quốc: đa dạng mẫu mã, chủng loại, trái ngược hoàn toàn với thị trường ô tô ảm

.

đạm trước đó.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Với việc cam kết thuế

.

nhập khẩu ô tô nguyên chiếc giảm từ 80-100% xuống còn 10-25% theo lộ trình

.

đến năm 2006, cùng với việc thay đổi cơ chế quản lý nhập khẩu ô tô bằng hạn

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.



.

.

.

.

.

đối lập với chính sách thuế quan của Việt Nam. Ở nước ta, thuế suất dành cho linh

.

kiện, phụ tùng ô tô nhập khẩu luôn được hưởng ưu đãi thì ở Trung Quốc, một

.

mức thuế suất ngang nhau được áp dụng cho cả 2 mặt hàng: ô tô và linh kiện, phụ

.

tùng ô tô. Điều đó gây khó khăn cho các nhà sản xuất linh kiện trên toàn thế giới

.

trong việc đưa sản phẩm của mình vào thị trường Trung Quốc, bởi vậy các nhà

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.



.

.

.

.

18


.

biết bắt tay cùng phát triển để nhìn lợi ích dàu lâu. Họ nhận ra ô tô là phương tiện

.

thường phải thay thế nên giá bán là nhân tố hàng đầu, quyết định sức mua, đặc

.

biệt là người dân ở các nước đang phát triển với khả năng chi trả ít. Ngoài ra, họ

.

cũng nắm được nhu cầu thị hiếu khách hàng. Để cạnh tranh với xe nhập khẩu, các

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.



.

.

.

nước dẫn đầu trong ngành công nghiệp sản xuất ô tô thế giới
.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

kinh nghiệm của Thái Lan là cần thiết để Việt Nam phát triển ngành công nghiệp

.

ô tô của mình. Sau hơn 50 năm tồn tại và phát triển, hiện nay Thái Lan đã trở

.

thành địa điểm sản xuất, lắp ráp ô tô lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á và

.

đứng thứ 16 trên thế giới.

.

.

.

.


.

.

.

.

. .

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

Để đạt được điều này, Chính phủ Thái Lan đã trợ giúp ngành công nghiệp ô
.

.

.

.

.

.

.

.

.


lệ nội địa hóa và ban hành quy định cấm các loại xe lắp ráp được nhập khẩu. Tuy

.

nhiên, từ năm 1990 trở đi, Chính phủ đã không còn quy định về tỷ lệ nội địa hóa

.

và chấp nhận cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Lúc này chính sách nhập khẩu ô

.

tô được sử dụng phù hợp với sự phát triển của ngành.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

công nghiệp ô tô của mình đó là xuất khẩu linh kiện, phụ kiện. Để đạt được mục

.

tiêu đó, Chính phủ Thái Lan ưu tiên phối hợp hoàn thiện chính sách nhập khẩu với

.

chính sách ngành, phát triển nguồn nhân lực kết hợp phát triển công nghiệp phụ

.

trợ. Ngoài ra, Chính phủ Thái Lan cũng tạo nhiều điều kiện hỗ trợ sự phát triển

.

của ngành công nghiệp ô tô phù hợp với yêu cầu của các tổ chức Asean, WTO

.

như: cung cấp các chương trình đào tạo kỹ sư, tăng học bồng cho sinh viên khối

.

kỹ thuật, tài trợ tiền nghiên cứu cho các trung tâm hỗ trợ xuất khẩu linh phụ triện.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.


.

.

.

.

.

.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status