Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện phương thức thu thuế trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng - Pdf 53

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

----------------

CAO THỊ THU

HOÀN THIỆN PHƯƠNG THỨC THU THUẾ
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ


HÀ NỘI - 2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------

CAO THỊ THU

HOÀN THIỆN PHƯƠNG THỨC THU THUẾ
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ NGÀNH: 8340410

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. NGUYỄN VĂN TUẤN

rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô giáo và đồng nghiệp.
Đó là sự giúp đỡ quý báu để tác giả cố gắng hoàn thiện hơn nữa trong quá
trình nghiên cứu và công tác sau này.
Trân trọng cảm ơn !


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ VÀ PHƯƠNG THỨC
THU THUẾ............................................................................................................... 4
1.1. Khái niệm về thuế, quản lý thuế và phương thức thu thuế...........................4
1.1.1 Khái niệm về thuế.............................................................................................4
1.1.2. Khái niệm quản lý thuế....................................................................................5
1.1.3 Nội dung quản lý thuế......................................................................................5
1.1.4 Nguyên tắc quản lý thuế...................................................................................5
1.2. Tổng quan về phương thức thu thuế...............................................................6
1.2.1. Khái niệm về phương thức thu thuế.................................................................6
1.2.2 Các loại thuế và phương thức thu thuế..............................................................6
1.2.3 Các phương thức thu thuế.................................................................................9
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến phương thức thu thuế......................................9
1.2.5. Tổ chức bộ máy của Nhà nước để thực hiện công tác thu thuế......................12
1.2.6 Nhiệm vụ cơ bản của công tác thu thuế...........................................................15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHƯƠNG THỨC THU THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG.......................................................................................24
2.1. Tổng quan về thuế trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng..................................24
2.1.1 Điều Kiện Tự nhiên, xã hội.............................................................................24

3.7. Hoàn thiện phương thức thu thuế thông qua hoàn thiện chính sách thuế
của cơ quan quản lý Nhà nước.............................................................................76
3.9. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế, hành chính thuế....................82
3.10. Tăng cường phổ biến giáo dục sâu rộng công tác tuyên truyền thực hiện
nộp thuế.................................................................................................................. 84
3.11 Xây dựng và tăng cường công tác phối hợp với các cơ quan ngoài ngành
để nâng cao phương thức thu thuế.......................................................................85
3.12. Nhóm giải pháp hoàn thiện phương thức thu thuế đối
với hộ kinh doanh..........................................................................................86
3.13. Đối với những ngành nghề còn thất thu lớn................................................88
3.13.1. Chấn chỉnh lại công tác quản lý hoá đơn chứng từ...............................90
3.13.2. Nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ quản lý thu thuế...................91
KẾT LUẬN.............................................................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................95


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1:

Trình độ của cán bộ, công chức Chi cục năm 2017............................36

Bảng 2.2:

Tăng trưởng doanh nghiệp ngoài quốc doanh theo loại hình doanh
nghiệp đến 2017.................................................................................44

Bảng 2.3:

Tình hình quản lý đối với hộ kinh doanh cá thể..................................48

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1:

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng..........30


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, là công cụ quan
trọng điều tiết vĩ mô của nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, từ
đó tạo điều kiện để mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, đất nước.
Với vai trò quan trọng của thuế, mọi quốc gia đều rất coi trọng chính sách
thuế và các biện pháp quản lý thuế. Quản lý thuế là hoạt động quản lý
chuyên ngành, là hoạt động tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của
người nộp thuế. Trong hoạt động quản lý thuế, công tác kiểm tra là một nội
dung quan trọng, có vai trò đảm bảo các hoạt động quản lý thuế được triển
khai đúng quy định pháp luật. Hoạt động kiểm tra thuế không những giúp
cho hoạt động quản lý thuế đạt được các mục tiêu đã đề ra mà còn giúp Nhà
nước phát hiện những hạn chế của chính sách, điều chỉnh kịp thời chính
sách, chế độ về thuế, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của cộng
đồng và góp phần phòng ngừa, ngăn chặn tình trạng trốn thuế, chống thất thu
thuế, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, điều tiết các hoạt động
kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội.
Trong những năm qua, Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng đã đề ra và
triển khai đồng bộ, có hiệu quả những nhiệm vụ trọng tâm, những giải pháp
công tác, do vậy kết quả thu ngân sách đã hoàn thành vượt mức dự toán được
giao, đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn năm trước. Trong đó có đóng góp không
nhỏ của công tác quản lý và thu thuế. Tuy nhiên, phương thức thu thuế tại Chi

cục Thuế quận Hai Bà Trưng trong giai đoạn năm 2015 - 2017 và đề xuất giải
pháp đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê, đối chiếu và so sánh số liệu về công tác thu
thuế qua các năm của Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng.
- Phương pháp khái quát hóa và hệ thống hóa các lý luận chung về
thuế; quản lý thuế và phương thức thu thuế.


3

- Phương pháp phân tích: số liệu thu thập được sử dụng vào quá trình
phân tích thực trạng công tác thu thuế tại Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng.
5. Những đóng góp của đề tài
- Về lý luận: Luận văn đã khái quát, hệ thống hoá những vấn đề lý luận
cơ bản về công tác thu thuế.
- Về thực tiễn: Luận văn nêu lên thực trạng, đánh giá phân tích thực
trạng về công tác thu thuế tại Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng. Trên cơ sở đó,
Luận văn nêu ra các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm tăng cường
phương thức thu thuế và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT
trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục,
phụ lục, luận văn được kết cấu theo 3 chương sau:
Chương 1. Tổng quan lý luận về thuế và công tác quản lý thu thuế
Chương 2. Thực trạng công tác thu thuế trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện phương thức thu thuế trên địa bàn
Quận Hai Bà Trưng




5

nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành,
không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.
Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do
chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật.
1.1.2. Khái niệm quản lý thuế
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan
thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân
sách nhà nước theo quy định pháp luật.
Quản lý thuế có vai trò bảo đảm chính sách thuế được thực thi nghiêm
chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội. Chính sách thuế thường được
thiết kế nhằm thực hiện những chức năng cao cả của thuế như điều tiết kinh tế
vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập
nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Tuy nhiên,
các mục tiêu này chỉ được thực hiện hóa nếu như công tác quản lý thuế thực
hiện, điều hành , giám sát để người nộp thuế phải nộp đúng, nộp đủ và nộp
đúng hạn số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước. Vì Vậy có thế khẳng định
quản lý thuế có vài trò quyết định cho sự thành công của từng chính sách
thuế.
1.1.3 Nội dung quản lý thuế
Nội dung của quản lý thuế bao gồm đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế,
ấn định thuế; thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền
nộp chậm, tiền phạt; quản lý thông tin về người nộp thuế; kiểm tra thuế, thanh
tra thuế; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; xử lý vi phạm pháp
luật về thuế và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
1.1.4 Nguyên tắc quản lý thuế
- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo
quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ

13/2008/QH12 : là 1 loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của
hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu
dùng. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản


7

xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng
là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có
nhập khẩu hàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là thuế thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước
được quy định tại Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12: Là 1 loại
thuế gián thu đánh vào tiêu dùng của xã hội, được nhiều nước trên thế giới áp
dụng. Mục tiêu của loại thuế này là nhằm điều tiết mạnh vào các loại hàng
hóa, dịch vụ cao cấp hay những sản phẩm tiêu dùng không có lợi cho sức
khỏe, góp phần hướng dẫn phát triển sản xuất kinh doanh, tiêu dùng xã hội
theo định hướng của Nhà nước, qua đó góp phần đảm bảo nguồn thu ổn định
cho ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ này phải đóng thuế tiêu thụ đặc biệt.
VD: Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút,
hít, nhai, ngửi, ngậm; rượu; bia;…
- Thuế xuất nhập khẩu: được quy định tại Luật thuế xuất nhập khẩu số
45/2005/QH 11 : Là loại thuế trực thu, tính trực tiếp trên trị giá các mặt hàng
xuất khẩu và nhập khẩu. Đối tượng chịu thuế là các hàng hoá xuất nhập
khẩu của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước xuất nhập khẩu qua biên
giới Việt Nam.Đối tượng nộp thuế là mọi tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu các
hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá chịu thuế xuất nhập khẩu. Mức thuế xuất
nhập khẩu thường xuyên thay đổi (theo quý), mức thuế từ 0% đến 45%.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: theo quy định tại Luật thuế thu nhập

+Thuế môn bài: được quy định tại Thông tư số 42/2003/TT-BTC là
loại thuế doanh nghiệp đóng hàng năm Hàng năm Nhà nước tiến hành thu
thuế môn bài vào đầu năm nhằm mục đích nắm và thống kê các hộ kinh
doanh cá thể, các doanh nghiệp, công ty tư nhân, Hợp tác xã, các tổ chức làm
kinh tế khác. Thuế môn bài được ghi nhận vào chi phí Quản lý doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân, công ty liên danh, công ty trách nhiệm hữu hạn
và công ty cổ phần trả thuế môn bài căn cứ trên số vốn đăng ký trong giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư


9

+ Thuế nhà đất quy định tại Thông tư 71/1002/TT-BTC
+ Thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định Luật thuế thu nhập cá nhân
số 04/2007/QH12
Cá nhân, doanh nghiệp có tài sản là quyền sử dụng đất phải đóng thuế đất
+ Thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Luật thuế sử dụng đất
nông nghiệp, quy định tại Nghị quyết số 15/2003/QH 11
+ Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, không kể thuế chuyển lợi
nhuận ra nước ngoài từ lĩnh vực dầu, khí, quy định tại Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp số 14/2008/QH12
+ Thuế từ dầu khí quy định tại Nghị định số 05/2009 NĐ-CP
1.2.3 Các phương thức thu thuế
Người nộp thuế nộp thuế theo 3 hình thức:
- Nộp thuế theo phương thức truyền thống là người nộp thuế nộp thuế
trực tiếp tại kho bạc, hoặc ngân hàng.
- Nộp thuế qua bưu điện: hàng tháng cơ quan thuế sẽ lập danh sách số
thuế phải nộp gửi ủy nhiệm thu. Phương thức này dành cho hộ nộp thuế theo
phương pháp khoán.
- Nộp thuế điện tử: Người nộp thuế sử dụng chữ kí số nộp thuế từ USB Token.

ngành và đáp ứng được yêu cầu quản lý ngày càng cao trong tình hình hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng đa dạng và phức tạp.
+ Công tác quản lý thu nộp thuế
Đây chính là cơ chế vận hành hết sức quan trọng trong quá trình tổ
chức quản lý, hành thu. Cần thiết phải xây dựng một quy trình quản lý, thu
nộp thuế, quyết toán thuế chặt chẽ từ khâu quản lý đối tượng nộp thuế, lập bộ
thuế và thông báo thuế, tổ chức thu nộp qua hệ thống kho bạc, theo dõi chấm
bộ thuế, quyết toán và xử lý nợ đọng, xem xét miễn giảm thuế, báo cáo cung
cấp thông tin trong hệ thống.
Mỗi đối tượng quản lý thuế, chẳng hạn đối tượng thực hiện thu theo
phương pháp khấu trừ, phương pháp kê khai hay khoán thuế hoặc theo từng
sắc thuế như thuế nông nghiệp, thuế nhà đất,... đều phải xây dựng một quy


11

trình cụ thể, chặt chẽ theo nguyên tắc “khép kín”, có sự độc lập của từng
khâu, kiểm tra giám sát lẫn nhau.
+ Công tác tin học
Khối lượng công việc quản lý hành thu thuế là rất lớn, chi phí rất cao
và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thu ngân sách nhà nước. Phương pháp
càng tiến bộ thì kết quả quản lý thu thuế càng cao. Do vậy, việc ứng dụng
công nghệ tin học là một khả năng tốt nhất có tác dụng mạnh trong việc đẩy
mạnh cải cách thuế và phát huy những tiến bộ của ngành thuế trong công tác
quản lý và hành thu thuế hiện nay.
Đặc điểm của công tác quản lý thuế là phải quản lý trực tiếp đến từng
đối tượng nộp thuế theo nhiều loại sắc thuế với số lượng đối tượng nộp thuế
rất lớn mà theo quy định thì tất cả các chứng từ hoạt động kinh doanh, kê khai
nộp thuế, căn cứ tính thuế, thông báo thuế phải lưu giữ là nguyên tắc bắt
buộc. Do vậy, nếu làm bằng phương pháp thủ công thì sẽ cần rất nhiều nhân

khách quan trong việc thực hiện đầy đủ các quy định về thuế của nhà nước.
Trình độ nhận thức và ý thức chấp hành luật thuế của nhân dân Nhà
nước đưa được công tác thuế vào quần chúng nhân dân là công việc rất quan
trọng góp phần phát huy tác dụng của chính sách thuế; nâng cao tính pháp lý
của hệ thống chính sách thuế; giáo dục tính tự giác về nghĩa vụ nộp thuế và
quyền lợi được hưởng về thuế, tạo điều kiện giúp thuế trở thành công cụ
mạnh mẽ trong trong điều khiển kinh tế quốc gia. Nếu trình độ nhận thức và ý
thức chấp hành thuế của quần chúng nhân dân cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho công tác quản lý thuế đồng thời qua sự phản hồi những vấn đề bất hợp lý
sẽ góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về thuế.
1.2.5. Tổ chức bộ máy của Nhà nước để thực hiện công tác thu thuế
1.2.5.1. Tổ chức bộ máy
Để thực hiện công tác thu thuế, trước hết bộ máy thu thuế phải được tổ
chức thống nhất từ Trung ương đến địa phương, mỗi bộ phận có chức năng
riêng biệt, không chồng chéo đồng thời có sự phối hợp thống nhất chặt chẽ,
hỗ trợ nhau trong công tác thu thuế.


13

Bộ máy thu thuế nhà nước được tổ chức thống nhất, thành hệ thống dọc
từ Trung ương đến các Quận, Huyện. Ở Trung ương có Tổng Cục Thuế thuộc
Bộ Tài Chính. Ở Tỉnh, Thành Phố, Đặc khu trực thuộc Trung ương có Cục
Thuế thuộc Tổng Cục Thuế đồng thời chịu sự chỉ đạo của UBND cùng cấp. Ở
các Huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có Chi cục thuế chịu sự quản lý
song trùng của Cục thuế và UBND huyện, thị cùng cấp. Các đội thuế phường,
xã trực thuộc chi cục quản lý và UBND phường, xã, thị trấn cùng cấp.
1.2.5.2. Chức trách, nhiệm vụ chủ yếu của cơ quan thuế các cấp
a) Tổng Cục Thuế :
Đây là cơ quan thuế cao nhất trong hệ thống thu thuế nhà nước. Cơ cấu

Về cơ cấu tổ chức, Chi Cục Thuế gồm các tổ chuyên môn, nghiệp vụ và
các đội, tổ, trạm trực tiếp quản lý thu thuế. Chi cục Thuế có các nhiệm vụ chủ
yếu sau:
- Lập kế hoạch thu thuế hàng năm, quý, tháng trên địa bàn.
- Tham gia với các cơ quan chức năng xét duyệt đăng ký kinh doanh,
đăng ký nộp thuế. Trực tiếp quản lý đăng ký tính thuế của các đối tượng nộp
thuế do Chi cục quản lý.
- Tổ chức các biện pháp thu thuế: tính thuế lập sổ thuế, thông báo số
thuế phải nộp; đôn đốc thực hiện đầy đủ, kịp thời mọi khoản thu vào Kho
bạc nhà nước; xem xét và đề nghị xét miễn, giảm thuế và các khoản thu khác
theo quy định của nhà nước; thực hiện thanh quyết toán kết quả thu thuế đến
từng hộ nộp thuế.
- Tổ chức kiểm tra chống khai man lậu thuế; kiểm tra và xử lý các vi
phạm chính sách chế độ thuế; vi phạm kỷ luật trong nội bộ ngành thuế; giải
quyết các đơn khiếu nại theo thẩm quyền và theo sự ủy quyền của cơ quan
thuế cấp trên.
- Tổ chức công tác thống kê, kế toán, thông tin báo cáo tình hình và kết
quả thu nộp thuế theo chế độ quy định.
- Quản lý kinh phí chi tiêu, trang phục, ấn chỉ của bộ máy thuế ở Quận, Huyện.
Năm 1992, ngành thuế tập trung sắp xếp lại bộ máy Chi Cục Thuế theo


15

chỉ thị 238 của Chính Phủ và thông tư số 64 của Bộ Tài Chính về việc thành
lập các đội thuế Xã - Phường gắn với chính quyền cơ sở. Đồng thời thực hiện
qui trình thu thuế tách 3 bộ phận độc lập nhau : Bộ phận quản lý và đôn đốc
thu nộp, bộ phận tính thuế lập bộ và bộ phận kiểm tra thanh tra.
Việc gắn đội thuế phường, xã với chính quyền cơ sở đã có tác dụng tích
cực trong việc điều tra lập bộ quản lý nguồn thu đầy đủ, sát thực tế và tổ chức

công tác quản lý thu thuế của ngành. Mã số thuế là nhân tố cơ bản để ngành
thuế thực hiện hiện đại hoá công tác quản lý thu thuế, quản lý chặt chẽ các đối
tượng nộp thuế trên địa bàn toàn quốc và thực hiện đối chiếu chéo các hoạt
động kinh doanh giữa các đối tượng nộp thuế nhằm phát hiện các trường hợp
kê khai sai để trốn lậu thuế hoặc đề nghị hoàn thuế sai. Mặt khác, hệ thống mã
số thuế còn được sử dụng khai thác phục vụ cho công tác quản lý nhà nước.
1.2.6.2. Quản lý đối tượng tính thuế
Trong giai đoạn hiện nay, quản lý đối tượng tính thuế thật sự là một vấn
đề khó khăn. Để thực hiện tốt khâu quản lý này đòi hỏi phải có các điều kiện
sau:
- Về phía quản lý nhà nước phải xây dựng các định mức (sản lượng, giá
tính thuế, tỷ lệ động viên, mức thuế suất...) sát hợp theo từng ngành nghề, quy
mô kinh doanh và điều kiện kinh doanh của từng địa phương, từng vùng kinh
tế có tính chất hướng dẫn kinh doanh đồng thời giúp công tác quản lý kinh tế
của nhà nước chặt chẽ hơn.
- Các tổ chức cá nhân kinh doanh phải chấp hành tốt pháp lệnh kế toánthống kê, thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán và hạch toán kinh tế đầy đủ.
- Trong hoạt động kinh doanh phải thực hiện tốt chế độ hoá đơn, chứng
từ hợp pháp.
- Cán bộ thuế phải có trình độ nghiệp vụ giỏi, đồng thời phải am hiểu
về hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đối tượng nộp thuế để theo dõi
quản lý chuẩn xác.
- Mọi sự vi phạm phải được xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
Các vấn đề trên tuy rằg pháp luật đều có quy định, nhưng thực chất sự
chấp hành của các tổ chức, cá nhân kinh doanh chưa thật nghiêm túc: đối với


17

doanh nghiệp nhà nước thì thực hiện khá chặt chẽ, nhưng đối với khu vực
kinh tế ngoài quốc doanh thì quá trình kinh doanh gắn với lợi ích cá nhân nên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status