CHỮ VIẾT TẮT
EFA
Exploratory Factor Analysis
KMO
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy
PTTH
Phổ thông trung học
QHKHSDĐ
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
SPSS
Statistical Package for the Social Sciences
Sig.
Significance
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
UBND
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Độ tuổi của các đối tượng khảo sát ................................................ 46
Biểu đồ 3.2. Trình độ của các đối tượng khảo sát............................................... 46
Biểu đồ 3.3. Việc làm và thu nhập ...................................................................... 49
Biểu đồ 3.4. Cơ sở hạ tầng .................................................................................. 49
Biểu đồ 3.5. Dịch vụ công cộng .......................................................................... 50
Biểu đồ 3.6. Môi trường ...................................................................................... 51
Biểu đồ 3.7. Đất đai và nhà ở .............................................................................. 51
Biểu đồ 3.8. Văn hóa – xã hội ............................................................................. 52
Biểu đồ 3.9. Chính quyền địa phương về đất đai ................................................ 53
Biểu đồ 3.10. Mức độ hài lòng chung ................................................................. 54
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Quy trình nghiên cứu ........................................................................... 8
MỤC LỤC
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn .................................................................. 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 2
5. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn........................................................................... 2
6. Kết cấu dự kiến của luận văn ............................................................................ 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ
MỨC ĐỘ ĐỒNG THUẬN XÃ HỘI ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ................................................................................... 3
1.1. Cơ sở lý luận................................................................................................... 3
2.1.3.2. Đánh giá chung về kinh tế - xã hội ........................................................ 26
2.2. Tình hình quản lý đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên
địa bàn Quận 11, Tp. Hồ Chí Minh ..................................................................... 27
2.2.1. Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn ...................................................... 27
2.2.1.1. Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản ............................................................ 27
2.2.1.2. Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới
hành chính, lập bản đồ hành chính ...................................................................... 27
2.2.1.3. Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất ......................................................... 28
2.2.1.4. Công tác quản lý Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .............................. 28
2.2.1.5. Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất .................................................................................................. 28
2.2.1.6. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .................................................................... 28
2.2.1.7. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai ........................................................ 29
2.2.1.8. Quản lý tài chính về đất đai.................................................................... 29
2.2.1.9. Quản lý và phát triển thị trường Quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản ........................................................................................................ 29
2.2.1.10. Quản lý và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất ......................................................................................................... 30
2.2.1.11. Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 30
2.2.1.12. Giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai .................................................... 30
2.2.1.13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai ................................... 31
2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất .............................................................................. 31
2.2.2.1. Phân tích hiện trạng các loại đất ............................................................ 32
2.2.2.2. Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm 2016............. 35
phân bổ quỹ đất phải phù hợp với các quy hoạch các ngành có liên quan, đồng
thời phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại địa phương. Từ đó
phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thành lập.
Một trong các nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định
tại Điều 35 Luật Đất đai 2013 là phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
phải dân chủ và công khai. Theo đó, khi tiến hành lập quy hoạch cho một địa
phương, đơn vị tư vấn và chính quyền địa phương cần phối hợp lấy ý kiến của
người dân. Khi lập phương án quy hoạch sử dụng đất cần phải lấy ý kiến và
đánh giá mức độ đồng thuận của các đối tượng sử dụng đất để có cái nhìn tổng
thể. Tuy đã được luật hóa trong Luật Đất đai 2013 nhưng công tác lấy ý kiến
người dân ở các địa phương vẫn chưa được nghiên cứu cụ thể bằng những
phương pháp tiên tiến và khách quan như đánh giá mức độ đồng thuận của
người dân.
Đồng thuận xã hội là điều kiện khách quan đảm bảo sự tồn tại của một hệ
thống chính trị. Hệ thống đó không thể tồn tại nếu không giành được sự ủng hộ,
sự đồng thuận của các thành viên trong cộng đồng. Để xã hội phát triển, cần có
biện pháp gắn kết, giải quyết các vấn đề, trong đó vấn đề nhạy cảm như đất đai
cần được quan tâm và nghiên cứu để đưa ra những kết quả đánh giá khách quan,
tạo điều kiện lập phương án quy hoạch, kế hoạch cho các kì sau được hiệu quả
hơn.
Quận 11 là quận nội thành, nằm ở phía Tây Thành phố Hồ Chí Minh, có
dân số đông 332.536 người (số liệu 2013) và có thế mạnh khai thác về thương
mại dịch vụ, du lịch và là trung tâm văn hóa giải trí - thể dục thể thao của thành
phố. Vì vậy, việc phân bổ quỹ đất trong phương án quy hoạch là vô cùng quan
trọng. Trong khi đó, việc sử dụng đất của người dân trên địa bàn còn chưa hợp
lý, mang tính tự phát và đa phần không thực hiện theo phương án quy hoạch.
Nhưng vì sao người sử dụng đất lại không đồng thuận với phương án Quy hoạch
sử dụng đất? Để tìm ra được câu trả lời đó, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm
khoa Quản lý đất đai – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố
Hồ Chí Minh, cùng sự hướng dẫn của Giảng viên, Tiến sĩ Nguyễn Hữu Cường,
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của Giảng viên hướng dẫn
và các tài liệu có liên quan.
- Phương pháp tư duy trừu tượng: Dựa vào những thông tin đã thu thập
tiến hành phân tích, tổng hợp, thống kê và tư duy đưa ra những nhận định về
mức độ đồng thuận trong quá trình điều tra.
- Phương pháp kế thừa: Sử dụng kết quả của điều tra, đánh giá điều kiện
kinh tế, xã hội, môi trường trên địa bàn Quận 11 để phục vụ cho nghiên cứu này.
- Phương pháp thống kê và chọn lọc: Chọn lọc những dữ liệu và số liệu
có liên quan, sử dụng các số liệu đã điều tra để thống kê về mức độ đồng thuận,
từ đó đưa vào phần mềm để thực hiện việc tổng hợp.
- Phương pháp toán học: Lượng hóa mức độ đồng thuận của người dân
theo một số chỉ tiêu.
5. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Tìm hiểu mức độ đồng thuận của người dân đối với phương án quy hoạch
sử dụng đất trên địa bàn Quận 11 trong giai đoạn 2011 – 2020.
2
Phát hiện ra các yếu tố tác động đến suy nghĩ, cảm nhận của các đối tượng
khảo sát đối với phương án quy hoạch.
Từ kết quả nghiên cứu có được cơ sở để nâng cao tính đồng thuận của
người dân đối với phương án quy hoạch trong giai đoạn tiếp theo.
6. Kết cấu dự kiến của luận văn
Luận văn gồm 82 trang, trong đó có 10 biểu đồ, 24 bảng và 01 sơ đồ.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm 03 chương chính sau:
- Chương 1: Nêu lên cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học của đề tài, dự kiến
sẽ nêu lên khái niệm về đồng thuận xã hội theo định nghĩa của các từ điển, các
Đồng thuận
“Đồng thuận” là một thuật ngữ quen thuộc trong từ ngữ Tiếng Việt,
nhưng không phải ai cũng hiểu một cách rõ ràng và chính xác thuật ngữ này.
Trong tiếng Hán, “Đồng” mang nghĩa là cùng, “thuận” mang nghĩa là chấp
nhận, vậy “Đồng thuận” có nghĩa là cùng chấp nhận hay hiểu nôm na nghĩa là
đồng tình, đồng lòng.
3
Thời gian gần đây, một số từ điển chuyên ngành của Việt Nam mới dịch
thuật ngữ này sang các ngôn ngữ phương Tây khác, đồng thuận trong tiếng Anh
là Consensus, tiếng Pháp là Consensus, tiếng Đức là Konséns. Về mặt từ
nguyên, khái niệm này có nguồn gốc từ tiếng Latinh Consentire, trong đó được
ghép bởi hai từ là: “Con” có nghĩa là giống nhau và “sentire” có nghĩa là: cảm
giác, cảm nhận, nhận thức. Như vậy, nghĩa ban đầu Consentire là khái niệm
dùng để chỉ những cảm nhận, nhận thức giống nhau của nhiều người. Như vậy,
dù ở các châu lục khác nhau, ở những quốc gia có nền văn hóa và tư tưởng khác
nhau, người ta vẫn sử dụng thuật ngữ này để hướng đến cảm xúc của con người,
với ý nghĩa diễn tả sự thoải mái, hài lòng với vấn đề đang được đề cập.
Đồng thuận xã hội
Đồng thuận xã hội (Social Consensus) là một khái niệm được đề cập đến
rất nhiều trong các sách báo, tạp chí, các hội thảo khoa học và trong các chủ
trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. Tuy vậy, khái niệm “đồng
thuận xã hội” rất ít khi có mặt trong các từ điển chuyên ngành, nếu có thì cũng
chỉ được định nghĩa rất khái lược như:
- Trong Từ điển thuật ngữ chính trị Pháp – Việt, do Nhà xuất bản Thế
Giới ấn hành năm 2005, đó là “sự đồng tình rõ ràng hoặc ngầm định giữa phần
lớn thành viên của một nhóm, một đảng, một dân tộc, v.v… đối với một hành
động, một chính sách hay các giá trị được thừa nhận”.
- Theo Từ điển tiếng Việt của Trung tâm từ điển học, do Nhà xuất bản Đà
Những tác động từ việc thực hiện phương án đó có ảnh hưởng gì đến quyền lợi
của họ? Từ đó dẫn đến những hành động phản ánh rằng họ có “hài lòng” hay
“không hài lòng” với phương án Quy hoạch sử dụng đất.
Quy hoạch sử dụng đất
Luật Đất đai 2013 ra đời, mang theo sự xác định về khái niệm của quy
hoạch sử dụng đất, cái mà những luật đất đai trước đó chỉ đề cập sơ sài, không
có khái niệm cụ thể: “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng
đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở
tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng
vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác
định.”.
Nguyên tắc lập QHKHSDĐ
Khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải lập sao cho phù hợp với
chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh của địa phương. Làm như vậy sẽ giúp cho phương án quy hoạch, kế
hoạch có căn cứ pháp lý vững chắc, cũng như đảm bảo được hướng phát triển
chung của quốc gia.
Đồng thời lập quy hoạch, kế hoạch phải được lập từ tổng thể đến chi tiết;
quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Quy hoạch sử dụng đất cấp
quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội. Quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện toàn bộ nội dung sử dụng đất của cấp
xã. Việc sử dụng đất này phải tiết kiệm và có hiệu quả, cũng như khai thác hợp
lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó cũng lưu tâm đến
vấn đề thích ứng với biến đổi khí hậu, vấn đề mới được bổ sung vào Luật đất đai
2013 so với Luật đất đai 2003. Còn việc bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh vẫn là nhiệm vụ quan trọng, nhằm giữ vững nền văn hóa
dân tộc cũng như phát triển du lịch của địa phương nói riêng và đất nước nói
độ lợi ích của đa số thành viên trong xã hội.
- Nếu nhận được sự đồng thuận cao, các thành viên trong xã hội sẽ đồng
lòng, hợp tác để vấn đề đó được nhanh chóng giải quyết. Đánh giá mức độ đồng
thuận xã hội về một lĩnh vực giúp sớm phát hiện và giải quyết các mâu thuẫn
trong lĩnh vực đó một cách hiệu quả nhằm cân bằng và đảm bảo lợi ích của các
thành viên trong xã hội.
- Ngược lại, mâu thuẫn được giải quyết cũng tác động ngược lại với mức
độ đồng thuận trong xã hội: khi các thành viên trong xã hội tin rằng lợi ích chính
đáng của mình về một vấn đề được đảm bảo, mức độ tin tưởng, đồng lòng của
họ đối với vấn đề sẽ gia tăng.
Công bằng xã hội trong sử dụng đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng
và nhạy cảm. Xã hội Việt Nam đã trải qua rất nhiều cuộc xung đột bởi sự chênh
lệch quá lớn về lợi ích của các nhóm thành viên, các giai cấp trong xã hội. Quy
hoạch sử dụng đất là việc phân bổ quỹ đất cho từng mục đích sử dụng cụ thể,
vừa phải đảm bảo tính ổn định, lâu dài và tiết kiệm, vừa đảm bảo tính hợp lý cho
các hoạt động của các đối tượng trong xã hội. Mục tiêu cuối cùng của quy hoạch
sử dụng đất là đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống cho các thành viên trong
xã hội. Điều tra mức độ đồng thuận xã hội đối với phương án quy hoạch sử dụng
6
đất sẽ tìm hiểu sự đồng tình của người dân đối với một số yếu tố trong nội dung
phương án, giúp cho phương án này có cái nhìn khách quan hơn.
1.1.3. Các phương pháp đánh giá mức độ đồng thuận
Phương pháp định tính thông qua phương pháp thảo luận nhóm: Nhóm
thảo luận đưa ra bảng câu hỏi để thành lập được phiếu điều tra, cả ba thành viên
sẽ hiệu chỉnh lại thang đo. Sau đó, điều tra thử được tiến hành trên một số người
có sử dụng đất tại Quận 11 để tổng hợp lại bảng câu hỏi chính.
Phương pháp mô tả nghiên cứu: Khi đánh giá bằng phiếu điều tra, nhóm
nghiên cứu sẽ mô tả lại các đối tượng khảo sát, rà soát những trường hợp không
Phân tích nhân tố
khám phá EFA
Thang đo hoàn
chỉnh
Phân tích hồi quy
Kết luận và đề xuất
Sơ đồ 1.1. Quy trình nghiên cứu
8
1.1.4.2. Mô tả quy trình
a) Lập bảng câu hỏi điều tra xã hội học
Sự đồng thuận, hài lòng của người dân về phương án quy hoạch là một
quá trình thuộc về nhận thức. Bao gồm ba giai đoạn là nhận biết thông tin, xem
xét tính phù hợp và đưa ra quyết định đồng thuận hay không đồng thuận.
❖ Lập bảng câu hỏi
Cơ sở để lập ra bảng câu hỏi khảo sát mức độ hài lòng được là những yếu
tố và nhân tố tác động đến sự đồng thuận của người dân. Việc lập bảng câu hỏi
diễn ra theo các bước sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Người nghiên cứu cần dựa vào những yếu tố và nhân tố đã xác định, đồng
thời biết rõ mục tiêu để đảm bảo rằng câu hỏi được đưa ra trong bảng câu hỏi
phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và giúp trả lời được câu hỏi nghiên cứu đặt ra,
tránh trường hợp thiếu hoặc thừa dữ liệu không cần thiết.
Bước 2: Xác định đối tượng khảo sát và mẫu khảo sát dự kiến
Mỗi nghiên cứu sẽ có đối tượng nghiên cứu riêng, do đó bảng câu hỏi
Bước 6: Phỏng vấn thử và tham khảo ý kiến chuyên gia
Bảng câu hỏi demo sẽ được đưa ra có thể gọi là “phiên bản đầu” chắc
chắn sẽ gặp nhưng lỗi câu hỏi đa nghĩa, câu hỏi không rõ nghĩa, khó hiểu,…. Do
đó, người nghiên cứu khảo sát phải khảo sát thử trên số lượng nhất định để phát
hiện những lỗi mắc phải. Việc tham khảo ý kiến của chuyên gia hay giảng viên
có kinh nghiệm trong thiết kế bảng câu hỏi là điều cần thiết để có một bảng câu
hỏi hoàn thiện và chất lượng hơn.
Bước 7: Điều chỉnh lại bảng câu hỏi
Thực hiện xong Bước 6, người nghiên cứu cần sửa lỗi, điều chỉnh hợp lý.
Có thể nhiều lần khảo sát thử để đưa ra một bảng câu hỏi hoàn chỉnh nhất.
Kết cấu bảng câu hỏi khảo sát: Bảng câu hỏi khảo sát “Đánh giá sự đồng
thuận xã hội về phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020 trên
địa bàn Quận 11, TP.HCM” gồm 2 phần:
- Phần 1: Phần sàng lọc, bao gồm một số câu hỏi về sự tương tác của đáp
viên với phương án quy hoạch, nhằm tránh các câu trả lời ở phần 2 mang định
kiến.
- Phần 2: Phần nội dung chính, gồm một số câu hỏi. Trong đó có vài câu
hỏi tương ứng với các biến quan sát. Trong các câu hỏi này, có 03 thang đo
Likert được sử dụng để đo lường thái độ của đáp viên.
❖ Thang đo Likert
Thang đo là công cụ dùng để mã hóa các tình trạng hay mức độ của các
đơn vị khảo sát theo các đặc trưng được xem xét theo một quy ước nhất định.
Một trong những thang đo phổ biến nhất trong nghiên cứu kinh tế xã hội hiện
nay là thang đo do Rennis Likert (1932) giới thiệu. Hay thường gọi là thang đo
Likert.
Likert đã đưa ra loại thang đo 5 mức phổ biến. Câu hỏi điển hình của
dạng thang đo Likert này là: “Xin vui lòng đọc kỹ những phát biểu sau. Sau mỗi
câu phát biểu, hãy khoanh tròn trả lời thể hiện đúng nhất quan điểm của bạn.
Xin cho biết rằng bạn rất đồng ý, đồng ý, thấy bình thường, không đồng ý hay
rất không đồng ý với mỗi phát biểu?”. Trong một số trường hợp, thang đo 5
đa dạng trong câu trả lời.
Bước 5: Thực hiện một phân tích mục hỏi để tìm ra một tập hợp các mục
hỏi tạo nên một thang đo đơn khía cạnh và biến muốn đo lường.
Bước 6: Sử dụng thang đo và tiến hành phân tích lại các mục hỏi để đảm
bảo rằng thang đó chắc chắn. Khi làm xong điều này, đi tìm mối quan hệ giữa
những điểm số từ thang đo và điểm số từ những biến khác cho các nhân tố trong
nghiên cứu.
b) Kiểm định chất lượng Cronbach’s Alpha
Năm 1951, Lee Joseph Cronbach (1916 – 2001), một nhà tâm lý học
người Mỹ đã đưa ra khái niệm về hệ số α. Hệ số α của Cronbach này là một hệ
số kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương
quan với nhau. Khi kiểm định Cronbach’s Alpha, thang đo sẽ được phân tích và
đánh giá độ tin cậy, nhằm tìm hiểu xem các biến quan sát có cùng đo lường cho
một khái niệm cần đo hay không. Nói cách khác, nó cho biết trong các biến quan
sát của một nhân tố, biến nào đã đóng góp vào việc đo lường khái niệm nhân tố,
11
biến nào không. Giá trị đóng góp nhiều hay ít sẽ được phản ánh bằng hệ số
tương quan biến tổng Corrected Item – Total Correlation. Qua đó, cho phép loại
bỏ những biến không phù hợp trong mô hình nghiên cứu.
Hệ số Cronbach’s Alpha có ba mức độ:
+ Từ 0.8 đến gần bằng 1: thang đo lường rất tốt.
+ Từ 0.7 đến gần bằng 0.8: thang đo lường sử dụng tốt.
+ Từ 0.6 trở lên: thang đo lường đủ điều kiện.
Nếu hệ số Cronbach’s Alpha không nằm trong các mức độ trên thì có hai
trường hợp:
+ Lớn quá (lớn hơn 1): thì có nghĩa là các câu hỏi được thiết kế gần giống
nhau, không có sự khác biệt giữa các câu hỏi.
+ Nhỏ quá (nhỏ hơn 0.4): thì hoặc là các câu hỏi không liên quan trong
- Nhận diện một tập hợp gồm một số lượng biến mới tương đối ít, không
có tương quan với nhau để thay thế một tập hợp biến gốc có tương quan với
nhau để thực hiện một phân tích đa biến tiếp theo sau. Chẳng hạn như sau khi
nhận diện các nhân tố thuộc về tâm lý thì ta có thể sử dụng chúng như những
biến độc lập để giải thích những sự khác biệt giữa những người trung thành và
những người không trung thành với nhãn hiệu sử dụng.
- Để nhận ra một tập hợp gồm một số ít các biến nổi trội từ một tập hợp
nhiều biến để sử dụng trong các phân tích đa biến kế tiếp. Ví dụ như từ một số
khá nhiều các câu phát biểu về lối sống (biến) gốc, ta chọn ra được một số ít
biến được sử dụng như những biến độc lập để giải thích những sự khác biệt giữa
những nhóm người có hành vi khác nhau.
Phân tích nhân tố cũng có vô số ứng dụng trong lĩnh vực nghiên cứu kinh
tế và xã hội. Đặc biệt trong nghiên cứu xã hội với các khái niệm thường khá trừu
tượng và phức tạp, phân tích nhân tố thường được dùng trong quá trình xây
dựng thang đo lường các khía cạnh khác nhau của các khái niệm nghiên cứu,
kiểm tra tính đơn khía cạnh của thang đo lường.
Các tham số thống kê trong phân tích nhân tố:
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy) là chỉ
số được dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số KMO lớn
(giữa 0.5 và 1) là điều kiện đầy đủ để phân tích nhân tố, còn nếu như trị số này
nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu.
Đại lượng Bartlett (Bartlett’s test of sphericity) là một đại lượng thống
kê dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể.
Nhìn vào giá trị “Sig.” trong bảng KMO and Bartlett’s test, nếu Sig. < 0.05 thì
kiểm định này có ý nghĩa thống kê, nghĩa là các biến quan sát có mối tương
quan với nhau trong tổng thể, dữ liệu dùng để phân tích nhân tố là hoàn toàn
thích hợp.
Phần trăm phương sai toàn bộ (Percentage of variance) thể hiện phần
trăm biến thiên của các biến quan sát. Nghĩa là xem biến thiên là 100% thì giá trị
này cho biết phân tích nhân tố giải thích được bao nhiêu phần trăm.
- r < 0,2 : Không tương quan
- 0,2 < r < 0,4 : Tương quan yếu
- 0,4 < r < 0,6 : Tương quan trung bình
- 0,6 < r < 0,8 : Tương quan mạnh
- 0,8 < r < 1 : Tương quan rất mạnh
Hệ số Significant (Sig.) của kiểm định Pearson.
Đặt giả thuyết Ho: hệ số tương quan bằng 0. Nếu:
- Sig. < 0.05 thì hai biến có tương quan với nhau
- Sig. > 0.05 thì hai biến không có tương quan với nhau
❖ Phân tích hồi quy
Hệ số thống kê Durbin – Watson là một thống kê kiểm định được sử dụng
để kiểm tra xem có hiện tượng tương quan hay không trong phần dư của một
phép phân tích hồi quy. Nó được đặt tên theo James Durbin và Geoffrey
Watson.
Một số yếu tố cần đánh giá khi phân tích hồi quy đa biến:
r bình phương (hoặc r bình phương hiệu chỉnh) cho biết mức độ phù hợp
của mô hình nghiên cứu với ý nghĩa là các biến (nhân tố) độc lập giải thích được
bao nhiêu phần trăm (%) biến thiên của biến (nhân tố) phụ thuộc. Đối với các đề
14
tài liên quan đến vấn đề nhận dạng hoặc giải thích..., (ví dụ: các yếu ảnh hưởng
đến mức độ hài lòng...), thì r bình phương phải nên từ 0.5 (50%) trở lên.
Hệ số thống kê Durbin–Watson là một thống kê kiểm định được sử
dụng để kiểm tra xem có hiện tương tự tương quan (autocorrelation) hay không
trong phần dư (residuals) của một phép phân tích hồi quy (estimation). Nó được
đặt tên theo James Durbin và Geoffrey Watson.
Nếu d thuộc vùng chưa quyết định, chúng ta sẽ sử dụng quy tắc kiểm định
cải biên như sau:
1. Ho: r = 0; H1: r > 0. Nếu d < dU thì bác bỏ Ho và chấp nhận H1 (với
tổng quát (General Linear Models), các mô hình hồi quy đơn biến và nhiều biến,
các hồi quy phi tuyến tính (Nonlinear), các hồi quy;
+ Phân tích theo nhóm (Cluster Analysis);
+ Phân tích tách biệt (Discriminatory Analysis);
+ Và nhiều chuyên sâu khác (Advanced Statistics).
Cấu trúc, tổ chức dữ liệu trong SPSS:
SPSS tổ chức các file dưới dạng định dạng riêng (có thể trao đổi – nhập
và xuất sang các định dạng khác) và gồm các cấu trúc file như sau:
+ File dữ liệu: *.sav hoặc *.sys;
+ File Syntax: *.sps;
+ File kết quả: *.spv;
+ File Script: *.wwd hoặc *.sbs.
Các định dạng dữ liệu khác mà SPSS có thể đọc:
+ Bảng tính – Excel (*.xls, *.xlsx), Lotus (*.w*);
+ Database – dbase (*.dbf);
+ ASCII text (*.txt, *.dat);
+ Complex database – Oracle, Access;
+ Các tập tin từ các phần mềm thống kê khác (Stata, SAS).
Một số ứng dụng chính của SPSS:
Những nội dung nói trên, SPSS có thể là đủ để giúp các nhà khoa học
thực hiện việc xử lý số liệu nghiên cứu nói chung và trong nghiên cứu các mảng
chuyên ngành khác nhau của mình, chẳng hạn:
+ Ứng dụng SPSS trong nghiên cứu tâm lý học: tâm lý tội phạm, tâm lý
học sinh - sinh viên…;
+ Ứng dụng SPSS trong nghiên cứu xã hội học: ý kiến của người dân
trong việc xây dựng lại khu chung cư, thống kê y tế…;
+ Ứng dụng SPSS trong nghiên cứu thị trường: nghiên cứu và định hướng
phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường; sự hài lòng của khách hàng...;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất;
- Quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2001 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước Thành phố
Hồ Chí Minh đến năm 2020;
- Quyết định số 1547/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực
Thành phố Hồ Chí Minh;
- Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2025;
- Quyết định số 729/QĐ-TTg ngày 19 tháng 06 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt quy hoạch cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2025;
- Quyết định 568/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải
Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 (thay thế
quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22/01/2007);
- Quyết định số 6493/QĐ-BCT ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công
thương về phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực thành phố giai đoạn đến
2015 có xét tới 2020;
17
- Công văn số 2505/ BTNMT-TCQLĐĐ của Tổng cục Quản lý đất đai
ngày 18 tháng 06 năm 2014 về việc triển khai một số nội dung quản lý đất đai
khi Luật Đất đai có hiệu lực thi hành;
- Văn bản số 1244/ TCQLĐĐ-CQHĐĐ của Tổng cục Quản lý đất đai –
Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 22 tháng 9 năm 2014 về việc hướng dẫn
- Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị của 16 phường thuộc Quận 11.
- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai năm 2010.
- Niên giám thống kê 2010 - Chi cục Thống kê Quận 11.
- Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2011 – 2020 – Phần thứ
nhất “Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 10 năm
2011 – 2020” của Quận 11.
- Kế hoạch số 188/KH-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban
nhân dân Quận 11về đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 – 2020.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm
(giai đoạn 2011 - 2015) của Quận 11 được Ủy ban nhân dân Thành phố phê
duyệt theo Quyết định số 2883/QĐ-UBND ngày 12/06/2014.
- Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2020 của Quận 11.
Tiểu kết Chương 1
Phương án quy hoạch sử dụng đất muốn đạt tối ưu thì không thể thiếu sự
đồng thuận của toàn xã hội. Sự đồng thuận trong trường hợp này có thể xem là
sự hài lòng, đồng tình hay nhất trí về mặt nhận thức của người dân trong công
tác quy hoạch sử dụng đất, nhằm đạt được mục đích chung của toàn xã hội.
Đánh giá được mức độ đồng thuận của người dân, người quản lý có một cái nhìn
khách quan, có thể biết được mức độ phù hợp của các nội dung phương án quy
hoạch, mức độ hợp lý của các phương án ở hiện tại cũng như có cơ sở để thay
đổi và lập các phương án mới trong tương lai.
Thông qua bảng câu hỏi, việc thu thập và đánh giá mức độ đồng thuận của
người dân mới có thể diễn ra một cách dễ dàng và hợp lý nhất. Tuy nhiên, việc
lập được một bảng câu hỏi cũng là một vấn đề khó khăn cho người nghiên cứu.
Khi lập bảng câu hỏi, trước hết cần phải xác định được mục tiêu cần quan tâm,
phải nêu ra được các yếu tố và nhân tố tác động đến sự đồng thuận xã hội. Sau
đó, thực hiện lập bảng câu hỏi theo một trình tự logic phù hợp. Tất cả những
điều đó đòi hỏi người lập bảng cần phải hiểu rõ nội dung của phương án quy
hoạch, cần phải có khả năng bao quát và liên kết sự việc, biết cách phân tích dữ