xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn huyện tân châu tỉnh tây ninh - Pdf 53

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

QHSDĐ: Quy hoạch sử dụng đất
KHSDĐ: Kế hoạch sử dụng đất
UBND: Ủy ban nhân dân
HĐND: Hội đồng nhân dân
NĐ-CP: Nghị định Chính phủ
BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường
STNMT: Sở Tài nguyên và Môi trường
QĐ: Quyết định
NSNN: Ngân sách nhà nước
VLXD: Vật liệu xây dựng
CB: Cán bộ
CNV: Công nhân viên
BDĐC: Bản đồ địa chính
DTTN: Diện tích tự nhiên


HỆ THỐNG BẢNG
2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 ............................................................ 26
2.2. Hiện trạng sử dụng các loại đất nông nghiệp năm 2017 .......................... 27
2.3. Hiện trạng sử dụng các loại đất phi nông nghiệp năm 2017 .................... 28
2.4. Biến động đất nông nghiệp ...................................................................... 30
2.5. Biến động đất phi nông nghiệp ................................................................ 31
2.6. Tổng hợp kết quả thực hiện KHSDĐ nông nghiệp năm 2017 ................. 34
2.7. Tổng hợp kết quả thực hiện KHSDĐ phi nông nghiệp năm 2017........... 36
3.1. Tổng hợp KHSDĐ nông nghiệp năm 2018.............................................. 52
3.2. Tổng hợp KHSDĐ phi nông nghiệp năm 2018 ....................................... 53
3.3. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018 .................................. 57
3.4. Danh mục công trình, dự án thực hiện năm 2018 .................................... 58
3.5. Bảng trung gian ........................................................................................ 59

2.3. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai và biến động đất đai ..................................... 26
2.3.1. Đánh giá hiện trạng theo từng loại đất ................................................................ 26


2.3.2. Biến động đất đai ................................................................................................. 30
2.3.3. Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng đất năm 2017 ............................................. 32
2.4. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước ................................ 33
2.4.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2017 ......................... 33
2.4.2. Đánh giá những tồn tại trong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 ........................... 39
2.4.3. Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 ................ 40
CHƢƠNG 3. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH ....................................................... 43
3.1. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện ............................................... 43
3.1.1. Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ................................ 43
3.1.2. Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế ................................................. 43
3.2. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 ............................................................ 45
3.2.1. Dự báo nhu cầu sử dụng đất ................................................................................ 45
3.2.2. Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất .... .51
3.2.3. Phân bổ diện tích đất đai cho các mục đích sử dụng. .......................................... 52
3.2.4. Diện tích các loại đất chuyển mục đích ............................................................... 56
3.2.5. Diện tích các loại đất thu hồi ............................................................................... 57
3.2.6. Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong KHSDĐ năm 2018 ................ 58
3.2.7. Luận chứng lựa chọn vị trí và tính cấp thiết của công trình, dự án ..................... 59
3.3. Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất................................................. 64
3.3.1. Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường ............................................ 64
3.3.2. Giải pháp tổ chức thực hiện ................................................................................. 65
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 68
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 69


Việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tân Châu là
nhằm cụ thể hóa và chi tiết hóa quy hoạch sử dụng đất, làm căn cứ để Nhà nước
thực hiện thẩm quyền về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất; đồng thời để quản lý và sử dụng quỹ đất một cách khoa học và chặt
chẽ. Bên cạnh đó, việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 nhằm đáp ứng
nhu cầu đất đai cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu phát triển
của các ngành, các lĩnh vực trên nguyên tắc phù hợp với quy hoạch sử dụng đất,
đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm, hợp lý.
Xuất phát từ tầm quan trọng để đánh giá hiệu quả và nâng cao tính khả thi
của phương án quy hoạch sử dụng đất, việc tiến hành thực hiện đề tài “Xây
dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn huyện Tân Châu, tỉnh
Tây Ninh” là cần thiết.
1


2. Mục tiêu, nhiệm vụ của luận văn
2.1. Mục tiêu
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn huyện Tân Châu,
tỉnh Tây Ninh nhằm giúp quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo quy hoạch, kế
hoạch và pháp luật; đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả;
bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu và nước
biển dâng, đảm bảo phát triển bền vững.
Xác định cụ thể diện tích các loại đất sử dụng vào các mục đích nông
nghiệp, phi nông nghiệp đã được phân bổ trong kỳ kế hoạch; đề xuất việc
khoanh định, phân bổ đất đai đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến
năm 2018, đảm bảo hài hòa mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất đai đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của huyện, đóng góp tích cực vào quá trình
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập tài liệu và điều tra, khảo sát thực địa: thu thập các
tài liệu, số liệu, bản đồ, thông tin của công trình, dự án trên địa bàn quận Tân
Bình làm cơ sở để điều tra, thu thập dữ liệu, rà soát số liệu đã có về hiện trạng
sử dụng đất.
Phương pháp dự báo: dùng để dự báo quy mô dân số, chuyển dịch cơ cấu
sử dụng đất, dự báo nhu cầu SDĐ của các ngành, lĩnh vực.
Phương pháp so sánh: so sánh KHSDĐ năm 2017 với kết quả thực hiện
KHSDĐ năm 2017 làm cơ sở xây dựng KHSDĐ năm 2018.
Phương pháp kế thừa: phân tích các tài liệu đã có trên địa bàn quận; công
trình, dự án đã và đang được xây dựng có liên quan đến việc sử dụng đất để so
sánh biến động đất đai; đồng thời đưa vào kế hoạch những công trình, dự án
chưa được thực hiện nhưng phù hợp với kinh tế - xã hội của thành phố.
Phương pháp chuyên gia: tham gia ý kiến của chuyên gia trong các lĩnh
vực đất đai, kinh tế, xã hội, môi trường và các lĩnh vực có liên quan.
5. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Luận văn có ý nghĩa quan trọng trong việc đề xuất việc khoanh định, phân
bổ đất đai đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội đến năm 2018, đảm bảo hài
hoà các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế
xã hội của huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
Xác định lợi thế và hạn chế của huyện, xác định diện tích các loại đất để
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội nói chung và trong khai thác quỹ đất
nói riêng. Bên cạnh đó, đánh giá được thực trạng và tiềm năng đất đai của xã
làm cơ sở phân bổ, sử dụng đất đai hợp lý, khoa học, hiệu quả và bền vững.
6. Bố cục luận văn
- Mở đầu
- Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý của kế hoạch sử dụng đất đai
- Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác kế hoạch sử dụng đất đai trên
địa bàn huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh
- Chương 3: Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn huyện

không gian của đất hay có thể hiểu là lãnh thổ.
Tuy nhiên, khái niệm đầy đủ và phổ biến nhất hiện nay về đất đai như
sau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề
mặt, thổ như ng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với
nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định
cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại
(san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa...)” (Hội
nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de Janerio, Brazil, 1993).
Như vậy, đất đai là một khoảng không gian có thời hạn theo chiều thẳng
đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm động thực vật,
nước mặt, nước ngầm và tài nguyên khoáng sản trong lòng đất) theo chiều
ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ như ng, địa hình, thủy văn cùng
nhiều thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt
động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.
4


b. Vai trò và đặc điểm của đất đai trong phát triển kinh tế - xã hội
Đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, cùng với vòng quay của bánh xe thời
gian thì con người xuất hiện và tác động vào đất đai, cải tạo đất đai và biến đất
đai từ sản phẩm của tự nhiên lại mang trong mình sức lao động của con người,
tức cũng là sản phẩm của của xã hội.
Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng
là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh
vật khác trên trái đất. Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là
điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu
sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”. Bởi vậy, nếu không có đất đai thì
không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản
xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay.



đất, nó là tài sản đảm bảo sự an toàn về tài chính, có thể chuyển nhượng qua các
thế hệ...
c. Quy luật phân vùng sử dụng đất đai
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là cơ sở không gian bố trí lực lượng
sản xuất và là không gian phát triển đô thị. Đất đai là không gian phân bố các
hoạt động kinh tế - xã hội của con người. Các hoạt động này diễn ra trên bề mặt
trái đất nhưng lại có tính tập trung, từ đó hình thành các trung tâm và hệ thống vị
trí trung tâm với các cấp độ khác nhau.
Vị trí trung tâm là điểm nút trao đổi thông tin, hàng hóa và dịch vụ cho
các dân cư xung quanh nó. Nếu không có vị trí trung tâm thì con người sẽ mất
nhiều chi phí vật chất và thời gian lưu thông để thực hiện trao đổi hàng hóa, dịch
vụ với nhau. Mỗi vị trí trung tâm có một bán kính phục vụ nhất định. Cấp độ của
vị trí trung tâm được xác định bởi tính chất tiêu thụ của loại hàng hóa và dịch vụ
mà nó cung ứng: hàng hóa và dịch vụ có tính chất tiêu dùng thường xuyên thì
mức độ tập trung thấp, mức độ phân tán cao, vị trí các trung tâm thực hiện các
chức năng trao đổi và cung ứng hàng hóa, dịch vụ này có cấp độ thấp. Ngược
lại, các loại hàng hóa và dịch vụ có tính chất tiêu dùng không thường xuyên thì
mức độ tập trung cao, vị trí các trung tâm thực hiện các chức năng trao đổi và
cung ứng hàng hóa, dịch vụ này có cấp độ cao.
Các vị trí trung tâm phân bố tương đối với nhau trong không gian theo
nguyên tắc thị trường, nguyên tắc giao thông và nguyên tắc hành chính hình
thành hệ thống trung tâm. Trong một hệ thống vùng thị trường của các vị trí
trung tâm là hình lục giác đều.
Do tính hướng tâm của tất cả người tiêu dùng và nhà sản xuất mà hình
thành các phân vùng sử dụng đất đai khác nhau trong không gian.
Cơ chế phân vùng sử dụng đất đai trong không gian trước tiên được
nghiên cứu bởi Von Thunen (1826) về phân vùng sử dụng đất nông nghiệp và
phát triển bởi William Alonso (1964) về phân vùng sử dụng đất đô thị căn cứ

0

A

B

và văn phòng

Khoảng cách đến trung tâm vị
thế

Khu ở

Khu công nghiệp

Hình 1.1. Mô hình phân khu chức năng đất đai trong không gian
Vì vậy, cơ chế phân vùng SDĐĐ được lý giải theo cách khác trong lý
thuyết “Vị thế - Chất lượng”. Theo đó, các phân vùng chức năng đất đai là hệ
quả của sự lựa chọn cạnh tranh về chất lượng tự nhiên và vị thế xã hội của đất
đai. Mỗi loại hình kinh doanh, mỗi người có nhu cầu khác nhau về vị thế và chất
lượng của đất đai. Các loại hình kinh doanh như thương nghiệp, dịch vụ có nhu
cầu cao về vị thế thì sẽ lựa chọn vị trí tiệm cận vào trung tâm. Nông nghiệp và
công nghiệp có nhu cầu cao về chất lượng tự nhiên, về độ phì và diện tích thì sẽ
chọn vị trí ngoại vi trung tâm. Cùng với mức độ lợi nhuận của tư bản trong các
ngành nghề khác nhau thì có khả năng chi trả cho việc thuê đất, từ đó hình thành
các mức giá khác nhau tại các vị thế khác nhau. Giá đất – mục đích sử dụng – vị
thế của đất đai có quan hệ chặt chẽ với nhau.
1.1.2. Tổng quan về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
a. Khái niệm
Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo

(trong quy hoạch sử dụng đất thường đụng chạm đến việc sử dụng của tất cả các
loại đất chính).
+ Mặt thứ hai: Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa
học, kinh tế và xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số đất đai,
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, môi trường và sinh thái...
Với đặc điểm này quy hoạch sử dụng đất lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn
bộ nhu cầu sử dụng đất, điều hòa các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh
vực; xác định và điều phối phương hướng, phương thức phân phối sử dụng đất
phù hợp với mục tiêu kinh tế xã hội, đảm bảo cho nền kinh tế quốc dân luôn
phát triển bền vững, đạt tốc độ và ổn định.
- Tính dài hạn
Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất thể hiện ở chỗ thời hạn của quy
hoạch sử dụng đất là 10 năm hoặc lâu hơn. Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng
đất phụ thuộc vào dự báo xu thế biến động dài hạn của các yếu tố kinh tế xã hội
quan trọng như sự thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ khoa học kỹ thuật, quá trình đô
thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn... Quy hoạch dài
hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dài kinh tế xã hội. Cơ cấu và
phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài (cùng
với quá trình phát triển kinh tế xã hội) cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến.
- Tính chính sách
8


Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất rõ đặc tính chính trị và chính sách xã
hội. Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liên
quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng
đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch
kinh tế xã hội, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai
và môi trường sinh thái.
- Tính khả biến

sử dụng đất hàng năm; trường hợp quy hoạch đô thị của quận không phù hợp
với diện tích đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải điều
chỉnh quy hoạch đô thị cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
9


d. Những điểm bất cập trong QH, KHSDĐ hiện nay
Công tác lập, triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về cơ bản ngày
càng hoàn thiện và đạt được kết quả tích cực nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại
nhiều bất cập trong trên thực tế.
Công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chưa phù hợp về thời gian,
nội dung với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã
hội. Chất lượng của nhiều quy hoạch còn thấp, thiếu đồng bộ trong sử dụng đất
cũng như chưa đầy đủ căn cứ pháp lý thể hiện ở việc các quy hoạch phải điều
chỉnh, bổ sung nhiều lần; thiếu tính khả thi, không đảm bảo nguồn lực đất đai để
thực hiện.
Việc không đồng nhất các chỉ tiêu thống kê các loại đất dẫn đến việc đánh
giá các chỉ tiêu thực hiện quy hoạch không đầy đủ, chính xác. Chỉ tiêu phê duyệt
chưa đảm bảo diện tích đất tối thiểu so với quy chuẩn xây dựng về giao thông, y
tế, giáo dục…
Nhiều địa phương còn gặp khó khăn, bị động khi giải quyết đối với
trường hợp biến động các chỉ tiêu sử dụng đất trong quá trình thực hiện so với
các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch được duyệt, phát sinh các dự án, công trình
chưa có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.
Công tác quản lý thực hiện quy hoạch còn nhiều hạn chế, bất cập về cơ
chế, nhiều nơi bị buông lỏng, thiếu sự phân cấp, phân công hợp lý về chức năng
đối với các sở chuyên ngành như xây dựng, quy hoạch – kiến trúc và ủy ban
nhân dân các quận, huyện trong quản lý, theo dõi việc lập, thẩm định, trình
duyệt và thực hiện quy hoạch. Lực lượng cán bộ chuyên trách cho công tác này
còn nhiều hạn chế về năng lực.

đất.
Công văn số: 4389/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 16/10/2017 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018.
1.2.2. Văn bản tỉnh, huyện:
Nghị quyết số: 38/2017/NQ-HĐND ngày 11/12/2017 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 17 về thu hồi đất để thực hiện các dự
án phát triển kinh tế- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh
Nghị quyết số: 39/2017/NQ-HĐND ngày 11/12/2017 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 17 về chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ để thực hiện các dự án trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh (đợt 2 năm 2017);
Quyết định số: 2196/QĐ-UBND ngày 01/11/2013 của UBND tỉnh Tây
Ninh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử
dụng đất chi tiết 05 năm kỳ đầu (2011 – 2015) huyện Tân Châu;
Quyết định số: 71/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Tây
Ninh về việc ban hành bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
năm 2015-2019;
Quyết định số: 77/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Tây
Ninh về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất để tính giá đất cụ thể trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh;
Quyết định số: 1263/QĐ-UBND ngày 09/6/2017 của UBND tỉnh Tây
Ninh về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 trên địa bàn huyện Tân
Châu;
Công văn số: 1488/UBND-KTN ngày 27/5/2017 của UBND tỉnh Tây
Ninh về việc lập, điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử
11


dụng đất 05 năm (2016 – 2020) và kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của các

* Vị trí địa lý
Huyện Tân Châu nằm phía Bắc tỉnh Tây Ninh, là huyện biên giới phía bắc
tiếp giáp Vương quốc Campuchia, cách trung tâm thành phố Tây Ninh 36 km,
có tọa độ địa lý 1060006’-1060029’ kinh độ Đông và 1100025’-1100046’ vĩ độ
Bắc, được thành lập theo Quyết định số: 48/QĐ-HĐBT ngày 13/5/1989 của Chủ
tịch Hội đồng Bộ trưởng, trên cơ sở chia tách địa giới hành chính từ huyện Tân
Biên và huyện Dương Minh Châu, có tổng diện tích tự nhiên 95.118ha. Đến
ngày 12/01/2004 Chính phủ ban hành Nghị định số: 21/2004/NĐ-CP về việc
điều chỉnh địa giới hành chính huyện Tân Châu và huyện Dương Minh Châu,
trên cơ sở sáp nhập 3 ấp: Tà Dơ, Đồng Kèn, Suối Bà Chiêm, thuộc xã Suối Đá,
huyện Dương Minh Châu về huyện Tân Châu và ranh giới hành chính được xác
định như sau:
-Phía Đông giáp: thị xã Bình Long và huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
-Phía Nam giáp: thành phố Tây Ninh và huyện Dương Minh Châu.
-Phía Tây giáp: huyện Tân Biên.
-Phía Bắc giáp: Vương quốc Campuchia (có đường biên giới dài 47,5km).
Toàn huyện Tân Châu được chia thành 12 đơn vị hành chính cấp xã, bao
gồm 11 xã và 01 thị trấn, có vị trí thuận lợi để phát triển kinh tế mậu biên, động
lực để phát triển thương mại dịch vụ; vùng sản xuất cây công nghiệp tập trung
có thế mạnh của tỉnh Tây Ninh, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam,
có mối liên hệ giao thông đối ngoại, liên vùng và nội huyện thuận lợi nhờ hệ
thống đường tỉnh phân bố đều đã hình thành bộ khung cơ bản mạng lưới giao
thông cho huyện (100% xã - thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã, đã được
nhựa hóa), trong chiến lược phát triển hệ thống giao thông sẽ có các tuyến
đường quan trọng của vùng Đông Nam bộ đi qua địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi
giao thương với các tỉnh trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam,
vùng Tây Nguyên, vùng Đồng bằng sông Cửu Long như: Quốc lộ 14C nối liền
các tỉnh thuộc vùng Biên giới Việt Nam - Campuchia; đường ĐT.794, nối liền
khu Kinh tế cửa khẩu Kà Tum với các tỉnh lân cận; mạng lưới các tuyến đường
tỉnh, kết nối với các trục đường huyện, liên xã và nội bộ xã.

hồ chứa nhỏ là phụ lưu, tạo nên mạng lưới thủy văn chính trên địa bàn huyện
Tân Châu.
b. Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Căn cứ kết quả Điều tra bổ sung, chỉnh lý xây dựng bản đồ đất tỉnh Tây
Ninh, tỷ lệ 1:100.000 do Viện Quy hoạch - Thiết kế Nông nghiệp thực hiện năm
2005, trên địa bàn huyện Tân Châu có 02 nhóm đất chính và chia thành 05 đơn
vị bản đồ đất:
- Đất xám trên phù sa cổ (X): Đất xám trên phù sa cổ có quy mô diện tích
82.330,27ha, chiếm 74,77% diện tích tự nhiên, đất xám phân bố thành những
khu vực rộng lớn, chiếm giữ gần hết phần bậc thềm có độ cao từ 10m đến 50m
hoặc đến 60m, trên những bề mặt không bị đọng nước hoặc những khu vực
15


nghèo nước ngầm. Đất xám trên phù sa cổ ở Tân Châu có địa hình khá bằng
phẳng và tầng đất hữu hiệu dày. Tuy nhiên đất xám có cơ giới nhẹ, dễ cải tạo, lại
được phân bố ở địa hình khá bằng phẳng thuận lợi cho việc cung cấp nguồn
nước tưới cũng như thuận lợi trong việc thực hiện các biện pháp canh tác. Vì
vậy, nó có thể thích hợp với nhiều loại cây trồng cạn nhiệt đới.
Hiện nay hầu hết diện tích đất xám trên phù sa cổ ở Tân Châu đã đang
được sử dụng cho các mục tiêu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở và đất
chuyên dùng. Do những lợi thế về địa hình và phạm vi thích hợp rộng nên trong
phần đất nông nghiệp nhiều loại cây trồng cạn khác nhau đang được trồng trên
đất xám như: cao su, điều, mãng cầu, xoài, sầu riêng, bưởi, cam, chôm chôm,
nhãn, chuối, khoai mì, đậu phộng, bắp,... tất cả đều sinh trưởng phát triển tốt.
- Đất xám có tầng loang lổ glây (Xf): Đất xám có tầng loang lổ glây có
diện tích 911,97ha, chiếm 0,83% DTTN, phân bố ở hai xã Tân Hưng 736,96ha
và Tân Phú 175,01ha. Đất xám phân bố ở địa hình tương đối thấp, nơi có mực
nước mạch lên xuống nông và có thể bị đọng nước bề mặt một số giai đoạn

vách sườn nghiêng góc theo hướng đông Bắc trên địa bàn xã Tân Hòa.
Nhìn chung, đất đai ở huyện Tân Châu có tầng dày khá, độ dốc thấp, địa
chất ổn định, nên thuận lợi đối với cho xây dựng công trình phi nông nghiệp,
phát triển công nghiệp, đô thị và trồng cây cao su, một số cây ăn quả đặc sản.
Riêng các loại đất xám gley, đất xám có tầng loang lổ gley thích hợp trồng lúa
nước, các loại rau màu và cây công nghiệp hàng năm..
* Tài nguyên nƣớc
Nguồn nước mặt của huyện Tân Châu chủ yếu là từ 2 sông lớn là sông
Tha La và sông Sài Gòn, đã xây dựng hồ Dầu Tiếng với dung tích thiết kế 1,58
tỷ m3, ngoài ra trên địa bàn huyện còn có các suối và kênh mương đã xây dựng,
đảm bảo nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp và cấp nước cho sinh hoạt.
Nước ngầm là nguồn tài nguyên quý giá và ở Tân Châu có trữ lượng
không lớn nên cần thận trọng trong quá trình khai thác và phải được quản lý sử
dụng một cách có hiệu quả. Trong đó, cần ưu tiên khai thác nước ngầm phục vụ
sinh hoạt và công nghiệp ở nông thôn, những nơi có nguồn nước ngầm khá có
thể khai thác phục vụ tưới cây ăn quả đặc sản, rau, thủy sản, cung cấp nước cho
chăn nuôi, tưới bổ sung cho cây công nghiệp hàng năm. Trong khai thác và sử
dụng nước ngầm cần tiết kiệm và tránh ô nhiễm. Các khu vực có công nghiệp
chế biến, khu dân cư và đô thị nên sử dụng nước mặt qua hệ thống cấp nước tập
trung. Nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện Tân Châu, phân bố thành 2 khu
vực: Khu vực nước ngầm trung bình khá: Phân bố ở phía nam huyện Tân Châu;
Khu vực nghèo nước ngầm: Phân bố ở bắc huyện Tân Châu, bề dày tầng chứa
nước mỏng lại xuất hiện khá sâu nên khó khai thác, nên một số khu vực thuộc
phía Bắc như: xã Tân Hòa và xã Suối Ngô mực nước ngầm sâu, nên rất thiếu
nước sinh hoạt và sản xuất trong mùa khô.
* Tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng ở Tân Châu có vị trí vô cùng quan trọng, đặc biệt là chức
năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ biên giới và có giá trị về cảnh quan môi
trường, lịch sử - văn hóa. Theo quy hoạch 3 loại rừng đến năm 2010 có
32.268ha đất lâm nghiệp, trong đó đất rừng phòng hộ 28.830ha, đất rừng đặc

- Vật liệu san lấp: Vật liệu san lấp gồm đất san lấp và laterit san lấp. Đến
nay đã thống kê được 2 điểm đất san lấp với tài nguyên dự báo khoảng 23,2
triệu m3 và 12 điểm laterit san lấp, tài nguyên dự báo 20,61 triệu m3. Nguồn vật
liệu này phân bố tập trung ở các xã Tân Hòa, Tân Đông, Suối Dây, Suối Ngô,
Thạnh Đông… có thể khai thác phục vụ cho nhu cầu tại chỗ, với tổng trữ lượng
ước tính 43,81 triệu m3.
* Tài nguyên nhân văn
Huyện Tân Châu được chọn xây dựng căn cứ của các Tổ chức Đảng,
Chính quyền lãnh đạo cách mạng trong quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc.
Từng là nơi hoạt động của các chiến sỹ cách mạng tiền bối, một số vùng đất của
Tân Châu đã trở thành chiến khu nổi tiếng của miền Đông Nam bộ trong chiến
tranh - Căn cứ Xứ Ủy Nam Bộ (X40 Đồng Rùm) và Căn cứ Mặt trận giải phóng
Miền nam Việt Nam.
Ngay từ những ngày đầu của cuộc chiến tranh, đồng bào Tân Châu đã hòa
nhập vào cuộc đấu tranh của dân tộc chống áp bức, chống xâm lăng giải phóng
đất nước. Tuy nghèo gạo, ít muối, thiếu người, nhưng đã hết lòng ủng hộ cách
mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam, lại có con người giàu lòng yêu nước. Khi
chiến tranh kết thúc, đất nước đã hoàn toàn giải phóng. Đảng bộ, quân và dân
Tân Châu vững bước trên con đường xây dựng xã hội mới, chiến thắng nghèo
nàn lạc hậu, đổi mới toàn diện với mục tiêu dân giàu - nước mạnh - xã hội dân
chủ, công bằng và văn minh.
Cộng đồng dân cư Tân Châu với nhiều dân tộc sinh sống như Kinh,
Chăm, Khơme,... và có nhiều tôn giáo khác nhau: Cao Đài, Phật giáo, Công
giáo, Hồi giáo, Tin lành, Hòa hảo... người dân Tân Châu cần cù sáng tạo với tinh
thần cách mạng tiến công; hợp thành lực lượng đoàn kết thống nhất, để vươn lên
18


giành độc lập và xây dựng quê hương giàu mạnh ngày một phồn thịnh. Tạo nên
nguồn tài nguyên nhân văn đa dạng, phong phú mang đậm bản sắc dân tộc Việt

- Nước thải công nghiệp: Công nghiệp trên địa bàn huyện chưa thực sự
phát triển, tuy nhiên trong tương lai sẽ hình thành các cụm công nghiệp, vấn đề
gây ô nhiễm môi trường, cần được quan tâm và có giải pháp hợp lý, hiệu quả
ngay từ đầu. Thông số phân tích tại một số doanh nghiệp, đặc biệt là các cơ sở
chế biến cao su, khoai mỳ, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, cho kết
quả báo động về ô nhiễm hữu cơ và và ô nhiễm vi sinh. Hơn thế, số liệu quan
trắc tại các cống nước thải tập trung đã xác định nhiều thông số vượt tiêu chuẩn
với mức độ khá cao. Như vậy, cần phải áp dụng các biện pháp quản lý chặt chẽ;
đồng thời với việc xử lý thích đáng theo Luật môi trường khi phát hiện vi phạm.
- Nước thải sinh hoạt: Nhìn chung mức độ ô nhiễm của nước thải sinh
19


hoạt còn ở mức thấp. Tuy nhiên cũng cần có kế hoạch thu gom và xử lý trước
khi thải ra nguồn để đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Môi trường không khí: Môi trường không khí tại các điểm quan trắc đều
đạt giá trị giới hạn theo quy chuẩn, riêng tiếng ồn và nồng độ bụi trong không
khí ở khu Nhà máy xi măng theo phản ánh của cộng đồng dân cư và cán bộ xã
Tân Hòa là phải giám sát tăng cường thêm biện pháp xử lý. Nhìn chung, chất
lượng môi trường không khí trên địa bàn huyện Tân Châu cơ bản chưa bị ô
nhiễm SO2, NO2, CO, bụi và Pb.
Tóm lại, thực trạng môi trường ở Tân Châu còn khá tốt, tuy nhiên trong
quá trình phát triển kinh tế - xã hội chắc hẳn sẽ tác động tiêu cực lên môi trường.
Song, đi đôi với sự phát triển cần phải có những giải pháp, biện pháp cụ thể để
kiểm soát và xử lý các tác nhân gây tác hại lên môi trường để đảm bảo phát triển
bền vững.
2.1.2. Thực trạng phát triền kinh tế - xã hội
a. Thực trạng kinh tế
Cơ cấu các ngành kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng theo định hướng, cụ
thể: Nông–lâm–thủy sản: 34,67%; Công nghiệp-xây dựng: 56,23%; Thương

đồng. Các địa phương có rừng đã phối hợp ngành chức năng thực hiện các giải
pháp, nhiệm vụ PCCCR. Tuy nhiên, trong năm vẫn xảy ra 05 vụ cháy rừng
(giảm 04 vụ so cùng kỳ), diện tích thiệt hại khoảng 1,31 ha.
Thực hiện quy hoạch điều chỉnh di dời, bố trí dân cư của tỉnh, huyện đã
xây dựng và triển khai, thực hiện kế hoạch di dời dân cư trên đất lâm nghiệp,
đến nay cơ bản đã hoàn thành việc bố trí ổn định tại chỗ và ký hợp đồng trồng
rừng cho 492/492 hộ; Thu hồi đất của Công ty TNHH MTV Cao su 30/4 và
Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên với diện tích hơn 10,87 ha. Đến nay, các
đơn vị vẫn đang thực hiện thanh lý cây cao su để bàn giao đất cho huyện phân lô
và xây dựng cơ sở hạ tầng để bố trí dân cư; Việc thu hồi đất dự án 661 giao lại
trên địa bàn xã Tân Thành, Suối Dây thực hiện chậm, đang trong giai đoạn chờ
cấp trên thẩm định và phê duyệt.
* Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất Công nghiệp - xây dựng ước thực hiện được 8.156,721 tỷ
đồng, đạt 87,84% kế hoạch, tăng 9,32% so cùng kỳ. Trong đó:
Các ngành sản xuất công nghiệp chính có tốc độ tăng trưởng như: Đường
164.911 tấn, tăng 10,09% so cùng kỳ; Tinh bột mì 419.120 tấn, tăng 7,5% so
cùng kỳ; Clanke 846.080 tấn, tăng 1,5% so cùng kỳ; Xi măng 828.527 tấn, tăng
5,4% so cùng kỳ. Trong năm qua, công suất của một số nhà máy sản xuất trên
địa bàn huyện được nâng lên, đảm bảo tăng năng suất và hoạt động hiệu quả hơn
so với cùng kỳ.
* Thƣơng mại – dịch vụ
Giá trị thương mại - dịch vụ ước thực hiện được 1.319,321 tỷ đồng, đạt
32,7% kế hoạch, tăng 7,95% so cùng kỳ. Các dịch vụ bưu chính, viễn thông tiếp
tục phát triển, tổng doanh thu đạt trên 89.408 triệu đồng. Ngành điện lực phối
hợp chặt chẽ với các ngành đảm bảo kinh tế phát triển liên tục, thông suốt. Tiềm
năng thương mại biên giới tiếp tục được phát huy; tiếp tục hoàn chỉnh đề án phát
triển và quy hoạch xây dựng một số chợ trọng điểm trên địa bàn huyện; Tổ chức
công bố khai trương cửa khẩu chính Kà Tum; Đấu giá bến bãi Kà Tum và bến
bãi Vạc Sa, kêu gọi đầu tư theo quy hoạch.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status