hữ viết tắt
ội dung
UBND
Ủy ban nhân dân
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Gọi tắt
là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
NN&PTNT
N ng nghi p và hát tri n n ng thôn
BTNMT
tài nguy n m i tr
UBMTTQVN
Ủy ban m t trận
QLCDA
Quản l chủ d án
ng
2.3.
ng hợp các đ i t ợng b thu h i đất đ ợc nhận hỗ trợ .................. 27
2.4. ảng áp giá b i th
ng về đất của h
ng Đỗ rọng r
2.5. ảng t ng hợp ch nh sách hỗ trợ cho h
ng Đỗ rọng r
2.6. ảng áp giá b i th
ng về đất của h
2.7. ảng áp giá b i th
ng về cây tr ng của h
2.10. Kết quả b i th
ng ...... 42
ng rần Quang ậu ............ 47
2.8. ảng t ng hợp ch nh sách hỗ trợ cho h
2.9. ảng áp giá b i th
3.1. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 4
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 4
4.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 4
4.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 4
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 5
6.
ngh a của nghiên cứu ..................................................................................... 5
7. ố cục của luận văn .......................................................................................... 5
N
TR
:
N
SỞ L LU N V P P L
T ỜN V
N Ớ T U
ĐẤT .............................................................. 7
1.1. ơ sở lý luận của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất ................. 7
1.1.1. ác khái niệm chung ................................................................................... 7
1.1.2. Vị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ khi thu hồi
đất trong hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai ................................................... 9
1.1.3. Lịch sử công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo Luật
đất đai 2003 đến nay............................................................................................ 11
1.2. ăn cứ pháp lý của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo Pháp
luật đất đai hiện hành .......................................................................................... 13
Đồng oài ....... 23
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 23
2.1.1.2. inh tế -
hội ....................................................................................... 24
2.1.2. hái quát về dự án .................................................................................... 25
2.2. Quy trình thực hiện bồi thường và hỗ trợ tại dự án ..................................... 28
2.3. ông tác phân loại và ử lý cụ thể hồ sơ giải quyết bồi thường và hỗ trợ .. 35
2.3.1. Phân loại hồ sơ .......................................................................................... 35
2.3.2. ử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ .............................................................. 36
2.4. ết quả giải quyết công tác bồi thường và hỗ trợ ........................................ 55
Tiểu kết chương 2................................................................................................ 57
T
T
N 3: Ả P P O N T ỆN ÔN T
ỬL
S
ỜN VÀ
TR
N
N Ớ T U
ĐẤT TẠ DỰ N
L P Ớ
ẠN M
N P
SUN L N
......... 59
cơ sở không gian bố trí lực lượng sản uất, là địa bàn phân bố dân cư và phát
triển đô thị. Đất đai là nhân tố không thể thiếu cho sự tồn tại của dân tộc và phát
triển kinh tế hội của quốc gia.
ùng với sự phát triển kinh tế
hội là sự gia tăng nhu cầu sử dụng đất
của tất cả các mục đích và l nh vực. Tuy nhiên, quỹ đất đai bị hạn chế và nhiều
khi bị hạn chế khả năng sử dụng do sạt lở, ói mòn, rửa trôi, ô nhiễm… Do đó,
để có thể cân đối và đáp ứng nhu cầu cho tất cả các ngành, các l nh vực là công
việc cần thiết nhưng vô cùng khó khăn. ay nói cách khác, để quỹ đất đai của
quốc gia được đưa vào khai thác có hiệu quả, tiết kiệm mà vẫn đáp ứng được
nhu cầu của tất cả các ngành, các l nh vực là công việc không đơn giản.
Để làm được điều đó, nhà nước đề ra nhiều chính sách, biện pháp, từ quy
hoạch - kế hoạch sử dụng đất; ây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
hội; đánh giá, chọn lựa đối tượng sử dụng có hiệu quả để giao hoặc cho thuê
đất; kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất sau khi đ giao hoặc cho thuê; đảm bảo
quyền của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, khai thác đất… Trong quá
trình đó, nhiều khi nhà nước buộc phải chấm dứt việc sử dụng đất trước thời hạn
của những người sử dụng đất vào một mục đích được giao để phục vụ cho mục
đích sử dụng đất khác hiệu quả hơn. Quyết định hành chính thu hồi đất gây thiệt
hại đến quyền và lợi ích của người sử dụng đất hiện tại. Do vậy, Nhà nước có
chính sách bồi thường và hỗ trợ cho người sử dụng đất khi bị nhà nước thu hồi
đất.
Tuy nhiên, người sử dụng đất có được đất đai theo nhiều cách khác nhau;
khác nhau về hình thức sử dụng đất (giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao
đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền thuê hàng năm, thuê đất trả tiền thuê
một lần), khác nhau về thực hiện ngh a vụ tài chính (có người được miễn, có
người được giảm và có người không được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất), khác nhau về nguồn gốc đất đai (do khai hoang, thừa kế, chuyển
nhượng, lấn chiếm,...); cho nên quyền lợi của các người sử dụng đất cũng không
giống nhau. Từ đó, chính sách bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng sẽ khác
trong công tác bồi thƣờng và hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất thực hiện dự
án Thủy lợi Phƣớc Hòa tại thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phƣớc” là thực sự cần
thiết.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến giải quyết công tác bồi thƣờng và hỗ
trợ khi nhà nƣớc thu hồi đất
Trong những năm vừa qua, trên phạm vi cả nước cũng như trên địa bàn đ
có rất nhiều những nghiên cứu về công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước
thu hồi đất. ụ thể như sau:
Đề tài thứ nhất: luận văn tốt nghiệp đại học của Nguyễn Thị Nhi - Đại
học Tài nguyên và Môi trường à Nội với đề tài: Đánh giá việc thực hiện
chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại một số
dự án trên địa bàn Quận ầu iấy, Thành phố à Nội”
Đề tài được thực hiện vào năm 2 14 tìm hiểu và đánh giá việc thực hiện
chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất từ đó r t
ra những ưu điểm và những vấn đề còn tồn tại trong việc thực hiện chính sách
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại một số dự án trên địa bàn Quận ầu iấy.
Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vẫn còn u hướng tập trung
quyền lực thu hồi đất cho Nhà nước, cụ thể ở đây là chính quyền địa phương.
Nhìn nhận vấn đề này ở góc độ thể chế nhà nước, rõ ràng vẫn còn nhiều điều cần
cải thiện. ần ác định rõ quyền hạn và trách nhiệm ở từng cấp chính quyền có
thể giảm thiểu những rủi ro phát sinh trong công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ. Đề uất ý kiến, góp phần hoàn thiện và đ y mạnh công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất phục vụ cho mục đích Quốc phòng an
ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Qua sự cải thiện đó có thể hướng tới
quản lý đất đai và ử lý các quan hệ liên quan đến một cách tối ưu, hiệu quả đối
với địa bàn Quận ầu iấy - Thành phố à Nội nói riêng cũng như trên địa bàn
2
cả nước. ạn chế tạo ra các ung đột
tượng bị thu hồi đất trên địa bàn huyện ia Lâm, thành phố à Nội”.
Đề tài được thực hiện vào năm 2 13 nh m hệ thống hóa cơ sở khoa học,
thực tiễn về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; đánh giá
tình hình thực hiện chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất, thấy được những tồn tại uất phát từ việc ban hành các chính sách,
thủ tục chưa hợp lý, cũng như một số bất cập trong tổ chức thưc hiện để gi p
cho việc quản lý bồi thường hộ trợ và tái định cư với đối tượng bị thu hồi đất
trên địa bàn huyện ia Lâm, thành phố à Nội. Qua đó đề uất các giải pháp để
hoàn thiện, phát huy những mặt phù hợp, khắc phục những điểm còn tồn tại
trong quá trình triển khai, đưa ra một hệ thống cơ chế chính ác phù hợp, nâng
cao tính khả thi của chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất tại địa bàn huyện ia Lâm, thành phố à Nội.
3
Nhìn chung các công trình nghiên cứu nêu trên chỉ đề cập giải quyết các
vấn đề về chính sách, nguyên tắc, quy trình, phương pháp và căn cứ pháp lý nói
chung, còn việc phân loại ử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ tại các
dự án cụ thể thì chưa được làm rõ để thấy được những khó khăn mà cán bộ thụ
lý hồ sơ gặp phải tại địa.
Vì vậy để làm rõ hơn, em thực hiện bài luận văn này nh m tiếp cận được
dự án cụ thể để từ đó tìm hiểu thêm về thực trạng bồi thường, hỗ trợ khi Nhà
nước thu hồi đất tại địa bàn thị
Đồng oài, tỉh ình Phước và bổ sung thêm
các đề uất nh m làm cho chính sách bồi thường, hỗ trợ trên địa bàn ngày càng
hoàn thiện hơn.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của bài luận văn là tổng hợp và phân loại hồ sơ bồi thường và hỗ
trợ cho cá nhân hoặc cộng đồng có đất bị thu hồi; ác định được căn cứ pháp lý,
Tiến ưng, thị
Đồng
Phạm vi nội dung: nội dung của bài luận văn là phân loại ử lý hồ sơ
trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án và
các cơ sở lý luận, pháp lý của bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực
hiện dự án Thủy lợi Phước òa.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập các văn bản pháp luật về việc
thu hồi đất có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ; các số liệu, tài liệu hồ
sơ bồi thường về đất, hỗ trợ về đất và bồi thường tài sản gắn liền với đất tại
phòng Tài nguyên và Môi trường, sách, mạng…trên địa bàn Tân Thành, Tiến
ưng, thị Đồng oài, tỉnh ình Phước phục vụ cho việc nghiên cứu.
Phương pháp thống kê: Thông qua việc điều tra, thống kê những tài liệu,
số liệu thu thập được những số liệu về đề tài nghiên cứu sau đó dùng phương
pháp thống kê tập hợp các số liệu về diện tích đất thu hồi, giá trị bồi thường, hỗ
trợ về đất, giá trị bồi thường về tài sản gắn liền trên đất để có cái nhìn tổng quát
về tình hình và thực trạng ử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn thị Đồng oài, tỉnh ình Phước.
Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích, tổng hợp các hồ sơ bồi
thường về đất, hỗ trợ về đất, bồi thường về tài sản... thực tế trong dự án. Tiến
hành phân tích về quá trình phân loại, ử lý hồ sơ trong công tác bồi thường, hỗ
trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư nêu lên những vấn đề còn
tồn tại và vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ tại khu vực thu hồi đất
để thực hiện dự án thủy lợi Phước òa đối với địa bàn thị
Đồng oài, tỉnh
ình Phước .
- Danh mục tài liệu tham khảo
- Phụ lục
6
CƠ Ở L L
CHƢƠNG 1
PH P L CỦ B I THƢỜNG
NH NƢỚC TH H I ĐẤT
N
H
T
HI
1.1. Cơ sở lý luận của bồi thƣờng và hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất
1.1.1. Các khái niệm chung
Trên thực tế hiện nay, vấn đề thu hồi đất là một vấn đề hết sức phức tạp và
nan giải. Từ a ưa đất đai đ là một tư liệu sản uất quan trọng bậc nhất của
con người trong việc con người tạo ra của cải vật chất phục vụ cho bản thân và
hội, ngày nay khi dân số càng tăng, đất đai ngày càng thu h p giá trị đất đai
mỗi ngày một lên cao thì việc quản lý nhà nước đối với đất đai lại càng khó
khăn. Nếu không có những chính sách hợp lý thì nhà nước sẽ không được lòng
dân, nếu không quan tâm đến lợi ích của dân khi thực hiện các chính sách về đất
đai thì sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề như khiếu nại, tố cáo, biểu tính hay chống
nào đó mà nhân dân không làm trái pháp luật thì họ sẽ nhận được sự đền bù một
cách th a đáng b ng hình thức này hay hình thức khác. Tương tự, khi người dân
đang sử dụng đất ổn định không vi phạm pháp luật mà bị thu hồi thì sẽ được đền
bù b ng hoặc hơn giá trị sử dụng đất mà họ đang có, hay nói cách khác: đền bù
khi Nhà nước thu hồi đất là sự đền trả lại tất cả những thiệt hại mà chủ thể gây
ra một cách tương ứng, trong quy hoạch ây dựng thiệt hại gây ra có thể là
thiệt hại vật chất và thiệt hại phi vật chất.
7
n mv
tr
hi bị thu hồi đất đa số người dân có đất bị thu hồi cảm thấy mình bị mất
mác thiệt hại rất nhiều cả về vật chất lẫn tinh thần khi phải ngưng sản uất nơi
mình gắn bó suốt thời gian dài. Ngoài các khoản bồi thường nói trên thì theo
pháp luật còn một hình thức khác đó là hỗ trợ giúp đ , tạo điều kiện nh m oa
dịu những mất mác của người dân có đất bị thu hồi để ổn định đời sống, sản uất
và phát triển được quy định trong hoản 14, Điều 3, Luật Đất đai 2 13.
n mv t u
t
Thu hồi đất là từ mà đa số người dân đều có thể hiểu được là việc không
được quyền tiếp tục sử dụng đất mà phải trao lại cho Nhà nước sử dụng cho lợi
ích chung của nhân dân. Là biện pháp của Nhà nước quyết định thu lại quyền sử
dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của
người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. ình thức này là một quyết định
thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có th m quyền, thể hiện quyền lực của Nhà
uất, hỗ trợ đào tạo nghề, tìm kiếm chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm. hi Nhà
nước thu hồi đất thì người dân có đất bị thu hồi sẽ được thông báo trước về lý do
thu hồi đất; được tham gia, đóng góp ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ
b ng văn bản; được cung cấp mẫu thiết kế nhà miễn phí; được khiếu nại về việc
thu hồi đất nếu không đồng ý về khoản nào đó trong những khoản sau: giá bồi
thường, hỗ trợ, phương án bồi thường, vấn đề đo đạc, kiểm kê đất đai, tài sản.
a vụ của n
sử dụn
t khi
n
ct u
t
u
u t
t a
Đi đôi với những quyền lợi, người bị thu hồi đất cũng có ngh a vụ thực
hiện theo quy định của pháp luật khi cơ quan thực hiện nhiệm vụ thu hồi đất,
giải phóng mặt b ng; phải có tinh thần hợp tác với cơ quan có th m quyền thực
hiện các bước trong quá trình điều tra, thu thập, kiểm đếm đất đai, tài sản; tham
gia các cuộc họp lấy ý kiến của người bị thu hồi đất về phương án bồi thường,
hỗ trợ; bàn giao mặt b ng cho đơn vị thực hiện bồi thường, hỗ trợ và giải phóng
mặt b ng đ ng như thời gian quy định; tạo điều kiện cho cơ quan bồi thường, hỗ
quản lý và khu đất bị thu hồi để giao hoặc cho thuê có nhiều đối tượng đang
quản lý, sử dụng. ụ thể, theo điều 66 Luật Đất đai 2013 quy định:
- y ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp
sau đây: Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài; Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của ,
phường, thị trấn.
- y ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp
sau đây: Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Thu hồi đất
ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng bị thu hồi đất thuộc
th m quyền của y ban nhân dân 2 cấp thì UBND cấp tỉnh quyết định thu hồi
đất hoặc ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất.
1.1.2. ị trí và vai trò của công tác thu hồi đất, bồi thƣờng và hỗ trợ khi thu
hồi đất trong hệ thống quản lý Nhà nƣớc về đất đai
Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, ây dựng thì công tác bồi thường,
hỗ trợ là nhiệm vụ quan trọng và rất nhạy cảm, phức tạp gắn liền với quyền lợi
của nhân dân, góp phần rất lớn vào việc th c đ y sự phát triển kinh tế hội
của đất nước. hính vì vậy vị trí của việc thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ về
đất rất quan trọng cụ thể như sau:
Vị trí và vai trò của thu
t
Sự phát triển chung của nền kinh tế hội kéo theo sự đồng bộ về kết cấu
hạ tầng k thuật, hệ thống giao thông đường bộ, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống lưới
9
điện quốc gia. Đây là điều kiện rất cơ bản để cùng với cả nước phát triển nông
ông tác bồi thường được thực hiện đ ng với quy định của pháp luật gi p
cho người bị thu hồi đất nhanh chóng ổn định cuộc sống để tập trung sản uất
góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của người dân có đất bị thu hồi.
Trong việc giao lại đất cho Nhà nước để nhận được sự đồng lòng của
người dân rất khó vì việc mất đất ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của họ thì
Nhà nước cần đưa ra các chính sách về bồi thường thật sự hợp lý, đem lại lợi ích
tốt nhất cho người bị mất đất, bên cạnh đó cần phải cung cấp những thông tin
đầy đủ, trung thực để họ tự quyết định tránh những trường hợp cung cấp sai
thông tin đến khi người dân biết sẽ mất lòng tin của dân và không chịu hợp tác.
Vậy nên, có thể thấy chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là rất quan
trọng và thật sự cần thiết.
Vị trí và vai trò của
tr
Song song với những chính sách bồi thường thì Nhà nước còn có những
chính sách hỗ trợ cũng đối với những hộ dân ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi
đất. Chính sách hỗ trợ của Nhà nước đ quan tâm đến tâm tư nguyện vọng của
10
người dân sau khi mất đất và tài sản gắn liền trên đất để phục vụ lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng, góp phần ổn định cuộc sống của người dân bị ảnh hưởng.
Vai trò của hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất là trợ giúp người có đất bị thu
hồi n định đời sống và sản uất. Bên cạnh đó còn đào tạo, chuyển đổi nghề và
tìm kiếm việc làm cho người bị thu hồi đất. Đặc biệt, Luật Đất đai 2013 ra đời
đ có nhiều hơn những chính sách hỗ trợ đối với người dân có đất thu hồi hơn,
giúp họ khắc phục khó khăn hiện tại và hỗ trợ tương lai lâu dài.
1.1.3. Lịch sử công tác bồi thƣờng và hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất theo
Luật Đất đai 2003 đến nay
với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định ở ở nước ngoài, tổ chức,các
nhân nước ngoài; U ND huyện, quận, thị , thành phố thuộc tỉnh quyết định
thu hồi đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
tại Việt Nam. ai cơ quan Nhà nước có th m quyền thu hồi đất này không được
ủy quyền.
Quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ ở giai đoạn này cụ thể qua
8 bước là: hảo sát lập bản đồ địa chính, lập dự án đầu tư; Thông báo về việc
thu hồi đất; Quyết định thu hồi đất; ê khai, kiểm kê và ác định nguồn gốc đất
đai; ây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ; Niêm yết công khai; oàn chỉnh
phương án bồi thường, hỗ trợ, trình th m định phê duyệt; thu hồi mặt b ng, giải
quyết khiếu nại và cư ng chế thu hồi mặt b ng.
iai đoạn này, hính phủ cũng đ ban hành Nghị định số 181 2 4 NĐCP ngày 29/10/20 4 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số
197 2 4 NĐ- P ngày 3 12 2 4 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất; Nghị định số 69 2 9 NĐ- P ngày 13 8 2 9 quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư. Nội dung chung của các Nghị định này là quy định cụ thể chi tiết những
11
nội dung liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất như
những trường hợp được bồi thường về đất, không được bồi thường về đất, được
hỗ trợ về đất, không được hỗ trợ về đất, được bồi thường về tài sản, không được
bồi thường về tài sản, được hỗ trợ về tài sản, không được hỗ trợ về tài sản,…
Ngoài ra, Luật Đất đai 2 3 quy định: iá đất do nhà nước quy định để
tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất và tiền thu đất
khi nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc
đấu thầu dự án có quyền sử dụng đất, đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất’’,
hính phủ quy định khung giá các loại đất cho từng vùng, theo từng thời gian.
Tuy nhiên mặc dù thường uyên được sửa đổi, bổ sung song cũng chỉ giải
trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở…
Để hướng dẫn việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất theo quy
định, Nghị định 47 2 14 NĐ- P của hính phủ được ban hành ngày 15 5 2 14
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và có hiệu
lực thi hành vào ngày 1 7 2 14 thay thế cho Nghị định số 84 2 7 NĐ-CP
ngày 25 5 2 7 của hính phủ. Đồng thời thông tư số 37 2 14 TT-BTNMT
ngày 3 6 2 14 của ộ ộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số
nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất cũng được
ban hành để thay thế cho Thông tư số 116 2 4 TT-BTC.
Quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ ở giai đoạn này cụ thể qua
8 bước là: Thông báo thu hồi đất; iểm kê đất đai, tài sản; Lập phương án bồi
thường; Niêm yết phương án bồi thường; Hoàn chỉnh phương án bồi thường;
Quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường; Tổ chức chi
trả bồi thường; Bàn giao mặt b ng, cư ng chế thu hồi đất. Việc thực hiện thông
12
báo thu hồi đất được quy định cụ thể về thời gian hơn đối với đất nông nghiệp
chậm nhất là 9 ngày và đối với đất phi nông nghiệp chậm nhất là 18 ngày, cơ
quan nhà nước có th m quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu
hồi biết, trong nội dung thông báo thu hồi đất được nêu cụ thể những nội dung
và kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm trong khi luật đất
đai 2 3 nội dung thông báo thu hồi đất là lý do thu hồi, thời gian di chuyển,
phương án tổng thể. Luật mới đ cụ thể hóa hơn và có sự tham gia của người
dân và kế hoạch thực hiện tránh trường hợp không đồng ý về phương án bồi
thường khi thu hồi đất. Điều này cho thấy được tính minh bạch hơn vì có sự
đóng góp ý kiến, tham gia của người dân vào công việc cụ thể.
Những quy định mới của Luật đất đai 2 13 về công tác bồi thường hỗ trợ
có nhiều điểm mới tích cực gi p giải quyết nhiều vướn mắc trong các chính sách
trước đây như: Quy định cụ thể và làm rõ các điều kiện để được bồi thường về
U ND ngày 17 9 2 15 của U ND tỉnh an hành Quy định ảng giá các loại
đất trên địa bàn tỉnh ình Phước giai đoạn từ năm 2 15 đến năm 2 19.
Theo thực tiễn để thực hiện đ ng theo pháp luật Nhà nước đề ra về công
tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tốt nhất mang lại quyền lợi hợp pháp cho
người có đất bị thu hồi thì cơ quan thực hiện căn cứ vào Nghị định số
47 2 14 NĐ-CP ngày 15/05/2014 của hính phủ về việc Quy định về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, Thông tư số 3 2 14 TTTNMT ngày 2 6 2 14 của bộ Tài nguyên & Môi trường quy định về hồ sơ
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và Thông tư số
37/2014/TT- TNMT ngày 3 6 2 14 của ộ Tài nguyên và Môi trường về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường của địa phương tổ chức thực
hiện căn cứ vào Quyết định số 13 2 15 QĐ-UBND ngày 8 6 2 15 của U ND
tỉnh Bình Phước quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ình Phước.
1.2.1. Nguyên tắc bồi thƣờng thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất
Vấn đề bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi
đất luôn luôn là một việc phức tạp và nan giải ảy ra nhiều vấn đề gây khó khăn
nhất như tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về giá trị được bồi thường cũng. Vậy
nên, theo pháp luật hiện hành về việc bồi thường cho người có đất bị thu hồi
được thực hiện trên cơ sở những nguyên tắc riêng sau:
uy n t c b
t
n v
t
hi bồi thường về đất phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 74
Luật đất đai 2 13 như sau: người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có
hiện công tác bồi thường về đất và tài sản gắn liền trên đất cho người có đất bị
thu hồi. Trên thực tế có rất nhiều khiếu nại, khiếu kiện của người dân có đất bị
thu hồi về vấn đề bồi thường. Vì vậy, pháp luật đất đai đ ác định cụ thể các
điều kiện để người có đất bị thu hồi được bồi thường về đất và tài sản gắn liền
trên đất theo đ ng pháp luật. ác điều kiện bồi thường thiệt hsij về đất và tài sản
gắn liền với đất được quy định cụ thể như sau:
uk nb
t
n v
t
Điều 75 Luật đất đai 2 13, các trường hợp được bồi thường về đất được
quy định cụ thể như sau:
ộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê
đất hàng năm, có iấy chứng nhận quyền sử dụng đất, iấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, iấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là iấy
chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp iấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật
này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật
này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở
gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có iấy chứng nhận hoặc có
đủ điều kiện được cấp iấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
ộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngư ng đang sử dụng đất mà không
phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có iấy chứng nhận hoặc có đủ điều
kiện để được cấp iấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
n tài sản
nl nv
t
Điều kiện được bồi thường về tài sản gắn liền với đất được quy định cụ
thể trong các Điều 89, 9 , 91 Luật Đất đai 2 13 như sau:
- ồi thường về nhà và công trình ây dựng trên đất (Điều 89, Luật Đất
đai 2 13)
Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia
đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất
phải tháo d toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chu n
kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được
bồi thường b ng giá trị ây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chu n kỹ
thuật tương đương; Đối với nhà, công trình ây dựng khác gắn liền với đất
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khi Nhà nước thu hồi
đất mà bị tháo d toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu
chu n kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được bồi thường thiệt hại theo
quy định của hính phủ; Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng hội gắn
liền với đất đang sử dụng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này thì tính b ng giá trị ây dựng mới của công trình có tiêu chu n
kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- ồi thường về cây trồng, vật nuôi (Điều 9 Luật Đất đai 2 13)
hi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi
thường thực hiện theo quy định sau đây: Đối với cây hàng năm, mức bồi thường
được tính b ng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. iá trị sản lượng của vụ thu
hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm trước liền kề của
cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất; Đối
oản 1
u 83 u t
t a 2013)
ùng với công tác bồi thường thiệt hại cho người có đất bị thu hồi, Nhà
nước còn ban hành chính sách hỗ trợ để giảm bớt phần nào những khó khăn của
người dân. Để đảm bảo cho việc hỗ trợ thiệt hại cho nguời dân được thực hiện
một cách hiệu quả và mang tính pháp luật, Nhà nước đ đề ra những nguyên tắc
hỗ trợ như sau: Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi
thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ; Việc hỗ
trợ phải bảo đảm khách quan, công b ng, kịp thời, công khai và đ ng quy định
của pháp luật.
Các hình t ức
tr
oản 2
u 83 u t
t a 2013)
hi Nhà nước thu hồi đất, người dân gặp rất nhiều khó khăn như di
chuyển nơi ở, có những người dân sống vào việc canh tác sản uất nông nghiệp
nên khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, người dân không biết phải chuyển
công việc gì và cần rất nhiều thời gian,… Để ổn định đời sống, tạo điều kiện cho
người dân có đất bị thu hồi giảm bớt khó khăn, thiệt hại, Nhà nước có những
công b ng khi xem xét và quyết định việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất theo th m quyền; Quyết định hoặc phân cấp cho ủy ban
nhân dân cấp huyện cư ng chế đối với các trường hợp cố tình không thực hiện
quyết định thu hồi đất của Nhà nước theo th m quyền; hỉ đạo kiểm tra và ử lý
vi phạm trong l nh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Ủy an n n d n c p uy n có trách n
m:
UBND huyện ban hành quyết định thu hồi đất có hộ gia đình cá nhân;
UBND tỉnh ban hành quyết định thu hồi đất của tổ chức và giao đất; hỉ đạo, tổ
chức, tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ
trợ và thực hiện giải phóng mặt b ng theo đ ng quyết định thu hồi đất của cơ
quan nhà nước có th m quyền; hỉ đạo ội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ; thực hiện
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ theo phân cấp của ủy ban nhân dân cấp
tỉnh; iải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ theo th m
quyền được giao; ra quyết định cư ng chế và tổ chức cư ng chế đối với các
trường hợp thuộc th m quyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực
hiện việc cư ng theo quyết định của cơ quan có th m quyền.
Ủy ban nhân d n c p
có trách n
m:
Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư của dự án; Phối hợp với ội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư thực hiện xác nhận đất đai, tài sản của người bị thu hồi; Phối hợp và tạo
điều kiện hỗ trợ cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư cho
kiểm tra, thanh tra việc thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định và giải
quyết các vướng mắc phát sinh theo đề nghị của UBND cấp tỉnh.
hủ đầu tư của dự án kết hợp với Trung tâm Phát triển Quỹ đất, UBND
nơi có đất tiến hành chi trả.
1.3. Trình tự và thủ tục hành chính khi Nhà nƣớc thu hồi đất
Trƣớc tiên, thực hiện việc thông báo thu hồi đất cho các đối tƣợng
n m trong phạm vi bị thu hồi đất
Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất
nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có
th m quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung
thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc,
kiểm đếm.
Thông báo thu hồi đất phải được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp
phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương
tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở y ban nhân dân cấp xã, địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
hi hoàn thành việc thông báo thu hồi đất đến cho tất cả nh ng
ngƣời d n c đất bị thu hồi thì cơ quan c chức năng làm nhiệm vụ bồi
thƣờng, giải ph ng m t b ng thực hiện việc kiểm kê đất đai, tài sản c trình
tự nhƣ sau:
Sau khi có quyết định thu hồi đất của cấp có th m quyền, UBND cấp xã
có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt
b ng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm
đếm. Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, giải phóng mặt b ng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định
diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối
hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt b ng trong việc điều
tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì UBND cấp xã, y ban MTTQVN cấp xã nơi
đƣa ra quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phƣơng án bồi thƣờng
Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau: UBND cấp có th m quyền
quy định tại Điều 66 của Luật đất đai năm 2013 quyết định thu hồi đất, quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt b ng có trách nhiệm
phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và địa
điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức
bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm
chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có)
và thời gian bàn giao đất đ thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải
phóng mặt b ng.
20
UBND cấp tỉnh có th m quyền thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất
công ích của xã, phường, thị trấn; đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
UBND cấp huyện có th m quyền thu hồi đất đối với đất của hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư; đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài
được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức và hộ gia đình, cá nhân đang sử
dụng đất thì UBND cấp tỉnh có th m quyền quyết định thu hồi đất hoặc ủy
quyền cho y ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất
au khi c quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phƣơng án
bồi thƣờng, cơ quan c trách nhiệm bồi thƣờng t chức chi trả bồi thƣờng
cho ngƣời c đất bị thu hồi