DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nội dung
NĐ
Nghị định
TT
Thông tư
QĐ
Quyết định
CP
Chính phủ
BTHT
Bồi thường hỗ trợ
UBND
Ủy ban nhân dân
TTPTQĐ
Bảng 2.4: Nội Dung Kiểm Kê Đất Đai, Tài Sản ............................................... 27
Bảng 2.5: Kết Quả Thống Kê Số Hồ Sơ Bồi Thường Đất Sau Khi Được Phân
Loại Theo Loại Đất Thu Hồi ............................................................................ 31
Bảng 2.6: Kết Quả Thống Kê Số Hồ Sơ Bồi Thường Đất Sau Khi Được Phân
Loại Theo Loại Tài Sản Bị Thiệt Hại ............................................................... 32
Bảng 2.7: Kết Quả Thống Kê Hồ Sơ Được Nhận Hỗ Trợ Khi Nhà Nước Thu
Hồi Đất Sau Khi Được Phân Loại .................................................................... 32
Bảng 2.8: Bảng Tổng Hợp Số Hộ Gia Đình, Cá Nhân Bồi Thường, Hỗ Trợ
Trong Đợt 5 Của Dự Án Xây Dựng Khu Nghỉ Dưỡng Cao Cấp Kết Hợp Khu
Dân Cư De La Gi Tại Xã Tân Phước ................................................................ 33
Bảng 2.9: Mức Hỗ Trợ Ổn Định Đời Sống Và Sản Xuất .................................. 36
Bảng 2.10: Danh Sách Các Tài Sản, Vật Kiến Trúc Phần Giải Tỏa .................. 38
Bảng 2.11: Danh Sách Cây Trái, Hoa Màu Bị Thiệt Hại .................................. 39
Bảng 2.12: Kết Quả Tính Toán Mức Bồi Thường Về Đất Bị Thu Hồi.............. 42
Bảng 2.13: Kết Quả Tính Toán Mức Bồi Thường Về Nhà Cửa, Vật Kiến Trúc Bị
Thiệt Hại .......................................................................................................... 43
iii
Bảng 2.14: Kết Quả Tính Toán Bồi Thường Về Hoa Màu, Cây Trái Bị Thiệt Hại
......................................................................................................................... 44
Bảng 2.15: Kết Quả Tính Toán Mức Hỗ Trợ .................................................... 45
Bảng 2.16: Nội Dung Kiểm Kê Đất Đai, Tài Sản ............................................. 48
Bảng 2.17: Kết Quả Tính Toán Mức Bồi Thường Về Đất Bị Thu Hồi.............. 51
Bảng 2.18: Kết Quả Tính Toán Mức Hỗ Trợ .................................................... 51
iv
2.1.1 Vị trí địa lý .......................................................................................... 19
2.1.2 Biến động diện tích các loại đất ........................................................... 20
v
2.2 Tổng quan dự án ...................................................................................... 21
2.3 Quy trình thực hiện bồi thƣờng và hỗ trợ dự án( đợt 5) ........................ 26
2.4 Các công tác phân loại và xử lý cụ thể hồ sơ giải quyết bồi thƣờng và hỗ
trợ .................................................................................................................... 30
2.4.1 Phân loại hồ sơ .................................................................................... 30
2.4.2 Xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ ......................................................... 32
2.5 Kết quả giải quyết công tác bồi thƣờng và hỗ trợ................................... 53
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ HỒ SƠ BỒI
THƢỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT TẠI DỰ ÁN
KHU NGHỈ DƢỠNG CAO CẤP KẾT HỢP KHU DÂN CƢ DE LAGI
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN PHƢỚC, THỊ XÃ LAGI, TỈNH BÌNH THUẬN
......................................................................................................................... 60
3.1 Giải pháp chung ....................................................................................... 61
3.2 Giải pháp cụ thể........................................................................................ 64
3.2.1 Hỗ trợ ổn định cuộc sống, đào tạo chuyển đổi nghề và tìm việc cho
người Việt Nam định cư ở nước ngoài.......................................................... 64
3.2.2 Giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường hỗ trợ
khi nhà nước thu hồi..................................................................................... 64
3.2.3 Ứng dụng phần mềm Global Mapper và Google Earth Pro và Universal
Maps Dowloader (UMD) để cập nhật thông tin thửa đất hỗ trợ, cải tiến việc
tính tiền bồi thường cho các hồ sơ bồi thường về đất bằng ứng dụng công
nghệ Hệ thống thông tin địa chính (GIS). ..................................................... 67
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 72
một lần), khác nhau về thực hiện nghĩa vụ tài chính (có người được miễn, có
người được giảm và có người không được miễn/giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất), khác nhau về nguồn gốc đất đai (do khai hoang, thừa kế, chuyển nhượng,
lấn chiếm,...); cho nên quyền lợi của các người sử dụng đất cũng không giống
nhau. Từ đó, chính sách bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng sẽ khác nhau.
ơn nữa, khi thu hồi đất, ngoài bồi thường về đất, Nhà nước còn phải xem xét
bồi thường tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại.
Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ là một trong những nội dung quan trọng
của quản lý Nhà nước đối với đất đai. Trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ là những vấn đề không thể thiếu, luôn gắn liền với quá trình thực hiện
hoạt động quan trọng này. Do đó, đánh giá những quy định của pháp luật hiện
hành, đồng thời, chỉ ra những vướng mắc nảy sinh trong quá trình áp dụng các
quy định của pháp luật về lĩnh vực thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
trên cơ sở đó đưa ra những định hướng hoàn thiện pháp luật về lĩnh vực này có ý
nghĩa lý luận và thực tiễn cấp thiết. ơn nữa, việc nghiên cứu, tìm hiểu về bồi
1
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là cần thiết trong giai đoạn
hiện nay, nhất là đối với địa bàn Thị xã La Gi, một trong những địa phương
đang đổi mới và phát triển mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng đất đai của thị xã cho việc
đầu tư phát triển kinh tế - xã hội là rất lớn. Trong giai đoạn hiện nay, thị xã
LaGi định hướng trong giai đoạn 2015-2020, Thị xã La Gi hoàn thành các tiêu
chí, nâng cấp lên đô thị loại III, định hướng phát triển thành lập Thành phố La
Gi, trung tâm kinh tế - du lịch phía Nam tỉnh Bình Thuận.
Để công tác thu hồi đất được thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo quyền lợi
của người sử dụng đất bị thu hồi đất, tránh trường hợp khiếu nại, khiếu kiện
đông người, vừa gây mất trật tự xã hội mà còn kéo dài thời gian ảnh hưởng đến
tiến độ thực hiện dự án thì công tác phân loại, xử lý hồ sơ giải quyết bồi thường
phải thực hiện nghiêm túc.
- Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Thẩm quyền của đơn vị quản lý Nhà nước về đất đai.
- Nguyên tắc, quy trình và phương pháp thực hiện bồi thường và hỗ trợ
khi Nhà nước thu hồi đất.
- Trình tự thủ tục xử lý hồ sơ bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
đất.
b. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn được thực hiện trong phạm vi địa bàn thị xã La Gi tỉnh Bình
Thuận trong thời gian từ năm 2016 đến 2017. Nội dung nghiên cứu tập trung
vào vấn đề xử lý hồ sơ trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi
đất tại dự án “Xây dựng khu nghỉ dưỡng cao cấp, kết hợp với khu dân cư De
LaGi” đợt 5.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin : Thu thập thông tin, tài liệu, hồ sơ cũng
như các văn bản pháp lý từ các dự án nghiên cứu , các bài viết, tài liệu tại cơ
quan thực tập, trên mạng Internet về phân loại và xử lí hồ sơ trong công tác bồi
thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
- Phương pháp thống kê: Thống kê danh sách các trường hợp được bồi
thường, hỗ trợ, các tài liệu thu thập được; sắp xếp thành hệ thống các bảng biểu,
số liệu cụ thể để làm rõ công tác phân loại và xử lý hồ sơ trong công tác bồi
thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; từ đó có cái nhìn tổng quát nhất về
tình hình và thực trạng công tác.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp : Phân tích, tổng hợp các tài liệu, bảng
biểu thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về công tác phân loại và xử lý hồ sơ
trong công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất ,đưa ra nhận định
đúng, đánh giá đúng, chính xác làm cơ sở cho việc thực hiện sau này.
- Phương pháp so sánh: dựa trên cơ sở tài liệu điều tra, thu thập được tiến
hành so sánh quy trình bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất trên thực tế trên dự án
hiện dự án “Xây dựng khu nghỉ dƣỡng cao cấp , kết hợp với khu dân cƣ De
La Gi”.
3.1 Giải pháp chung để hoàn thiện công tác xử lí hồ sơ bồi thường hỗ trợ khi
Nhà nước thu hồi đất.
3.2 Giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác xử lý hồ sơ bồi thường hỗ trợ khi
Nhà nước thu hồi đất
Kết luận .
Danh mục tài liệu tham khảo.
Phụ lục.
4
CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA BỒI THƢỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI
NHÀ NƢỚC THỰC HIỆN THU HỒI ĐẤT
1.1 Cơ sở lý luận của bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thực hiện thu hồi đất
1.1.1 Các khái niệm chung
Bồi thường: là việc Nhà nước trả cho người dân có quyền sử dụng đất hợp
pháp một khoản vật chất nhất định để bù đắp những khoản bù đắp mà họ phải
gánh chịu khi Nhà nước thu hồi đất không do lỗi của họ. Bao gồm hai hình thức
bồi thường :
Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối
với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.
Bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất là việc khôi phục lại giá trị tài sản trên
đất, nguồn sinh sống, lợi ích vật chất và tinh thần theo nghĩa rộng cho người sử
dụng đất bị ảnh hưởng do quá trình triển khai thực hiện dự án.
Hỗ trợ : là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi bằng các
chính sách giúp ổn định đời sống và sản xuất; đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm
kiếm việc làm, thực hiện tác định cư cho người dân để người ổn định và phát
Nghĩa vụ của người sử dụng đất có đất bị thu hồi
Bên cạch nghĩa vụ chung mà người sử dụng đất cần thực hiện được quy
định cụ thể trong Luật đất đai 2013 thì người có đất bị thu hồi cần : phối hợp với
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra,
khảo sát, đo đạc về đất và tài sản gắn liền với đất để lập phương án bồi thường;
khi nhận được quyết định thu hồi đất, người bị thu hồi đất chủ động thực hiện
việc di dời giải tỏa trả lại đất bị thu hồi cho Nhà nước theo đúng thời gian quy
định.
Thẩm quyền cơ quan chức năng khi thực hiện thu hồi đất
Cũng giống như thẩm quyền giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, thẩm quyền thu hồi đất được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện
hoặc cấp tỉnh tùy vào đối tượng sử dụng đất. Về cơ bản, nếu đối tượng sử dụng
đất là hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư thì thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp huyện, các đối tượng còn lại thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ngoại trừ trường hợp đối tượng sử dụng đất là người Việt
Nam định cư ở nước ngoài về mua nhà ở tại Việt Nam thì thẩm quyền thu hồi
đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tuy nhiên, từ khi Luật Đất đai 2013 có
hiệu lực thi hành, thẩm quyền thu hồi đất cũng có một số thay đổi so với trước
đây. Đó là thu hồi đất thuộc quỹ đất công ích do Ủy ban nhân dân cấp xã đang
quản lý và khu đất bị thu hồi để giao hoặc cho thuê có nhiều đối tượng đang
quản lý, sử dụng. Cụ thể, theo điều 66 Luật Đất đai 2013 quy định:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau:
Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước
ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất
công ích của xã, phường, thị trấn.
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường
hợp:Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; thu hồi đất ở
của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
do bị mất đất sản xuất hoặc bị mất nhà ở dẫn đến mất ổn định xã hội. Do đó, vấn
đề BT thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất phải giải quyết hài hòa các mối quan
hệ, vì lợi ích của người sử dụng đất với lợi ích của Nhà nước, của xã hội để vừa
đảm bảo nhu cầu sử dụng đất phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước; vừa đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người sử
dụng đất, không làm xáo trộn đời sống vật chất tinh thần của người sử dụng đất.
1.1.3 Lƣợc sử công tác bồi thƣờng và hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất từ
Luật Đất đai 2003 đến nay
Trên tinh thần kế thừa các nội dung phù hợp và khắc phục các sai sót của
Luật đất đai 1993; thực hiện Nghị quyết số 12/2001/Q ll về chương trình xây
dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội khoá XI (2002-2007), Quốc hội đã tiến hành
xây dựng Luật đất đai mới thay thế cho Luật Đất đai 1993. Ngày 26 tháng 12
năm 2003, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật Đất đai mới Luật Đất đai 2003. Khi nhắc đến Luật đất đai 2003 thì điều đầu tiên phải nghĩ
đến đó là “làm rõ vai trò Nhà nước là đại diện chủ sở hữu của toàn dân về đất
đai có quyền định đoạt và hưởng lợi từ đất đai”. Với việc làm rõ vai trò của Nhà
nước là người đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, Luật Đất đai 2003 đã
phân định rõ ranh giới giữa quyền của chủ sở hữu đất đai với quyền của người
sử dụng đất, nâng cao nhận thức của người sử dụng đất về nghĩa vụ của họ đối
với chủ sở hữu đất đai. Luật Đất đai 2003 đã khắc phục được những thiếu sót
trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, trong đó những quy
7
định cụ thể về việc tính bồi thường về đất, điều kiện nơi tái định cư đối với các
trường hợp được áp dụng cơ chế chuyển đổi đất đai bắt buộc, quy định rõ người
dân bị thu hồi loại đất nào thì nhận được loại đất tương đương có cùng mục đích
sử dụng (Điều 42 Luật Đất đai 2003) góp phần đảm bảo lợi ích chính đáng cho
người bị thu hồi đất. Trong suốt thời gian Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành,
để hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các quy định về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà
nước thu hồi đất thì Nhà nước còn ban hành Nghị Định 197/2004/NĐ-CP ngày
đất và các nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất khi Nhà
nước thu hồi đất để các bộ, ngành, địa phương và người thu hồi đất căn cứ vào
đó thống nhất thực hiện.
Thứ hai, quy định cụ thể và làm rõ các điều kiện để được bồi thường về
đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế
- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với từng loại đối tượng mà Nhà nước
8
thu hồi đất. Luật Đất đai 2013 bổ sung thêm tình huống: bồi thường cho người
có đất bị thu hồi đất đối với các trường hợp sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê và trường hợp bồi thường cho cơ sở tôn giáo,
cộng đồng dân cư đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho
thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy
định của Luật này mà chưa được cấp bị thu hồi đất. Để hướng dẫn cụ thể nguyên
tắc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thì Chính phủ
còn ra một số các văn bản luật kèm theo như : Nghị định số 47/2014/NĐ-CP
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư
số 37/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 30/6/2014 về
quy định chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Gần
đây nhất là Nghị đinh số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy
định chi tiết thi hành luật đất đai. Đây được đánh giá là một Nghị định được
chuẩn bị kỹ lưỡng, công phu trên cơ sở rà soát, tổng hợp những bất cập, khó
khăn trong quá trình tổ chức thi hành Luật Đất đai tại các Bộ, ngành, địa phương
trong hơn 02 năm qua. Cụ thể, Nghị định 01/2017/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung
một số nội dung liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất như bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất có nguồn gốc giao
không đúng thẩm quyền; xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp, chi phí đầu
tư vào đất còn lại, tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất; hỗ trợ ổn
a. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại
Điều 74 Luật Đất đai 2013, cụ thể:
Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi
thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.
Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử
dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường
bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách
quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.
b. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu
hồi đất được quy định tại Điều 88 Luật Đất đai 2013, cụ thể:
Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất
bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường.
Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng
sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại.
1.2.2 Điều kiện bồi thƣờng thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất
1.2.2.1 Điều kiện bồi thường thiệt hại về đất
Đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, c khoản 1
và khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai 2013;
Đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo
quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 78 Luật Đất đai 2013;
Đất ở quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 79 Luật Đất đai 2013;
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân quy
định tại khoản 1 Điều 80 Luật Đất đai 2013;
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự
nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
10
Thứ hai, đất thu hồi trong các trường hợp "thu hồi đất do vi phạm pháp
luật" và "thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả
lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người" ( quy định tại Điều 64 và các
điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai ) .
Trường hợp thứ ba, không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của
Luật Đất đai, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.
1.2.4 Các trƣờng hợp Nhà nƣớc thu hồi đất không đƣợc bồi thƣờng về tài
sản gắn liền với đất.
11
Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công
nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng
đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;
Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật Đất đai
mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;
Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;
Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà
người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;
Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không
được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24
tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực
địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu
tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương
ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực
hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn
chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất
và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng;
Nhà nƣớc thu hồi đất
1.2.6.1 Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư
- Chịu trách nhiệm áp dụng đúng các quy định pháp luật về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư; vị trí, loại đất và tính pháp lý của đất đai, tài sản được bồi
thường, hỗ trợ; kết luận các trường hợp đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.
- ướng dẫn, giải đáp thắc mắc của người sử dụng đất về những vấn đề
liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Nghiên cứu, đề xuất kịp thời để giải quyết những vướng mắc trong áp
dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên cơ sở phù hợp thực tế và
đúng pháp luật.
1.2.6.2 Sở tài nguyên và môi trường ( Phòng Tài nguyên và Môi trường )
- Thẩm định hồ sơ dự án để tham mưu cho UBND cấp có thẩm quyền phê
duyệt Quyết định thu hồi đất và Phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư.
- Tổng hợp ý kiến của các đơn vị liên quan như Phòng Tài chính kế
hoạch, Phòng Quản lí đô thị, UBND phường xã nơi có đất thu hồi …để tham
mưu UBND huyện ban hành kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc,
kiểm đếm theo quy định tại Khoản 1 Điều 71 Luật đất đai.
- Cung cấp cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư, UBND phường
xã nơi có đất thu hồi các tài liệu, thông tin về cấp GCNQSDĐ, về đăng ký đất
đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, về tranh chấp, khiếu nại và xử lý vi
phạm hành chính về đất đai trong phạm vi thu hồi đất.
1.2.6.3 Ủy ban nhân dân cấp có quyền thu hồi đất ( UBND cấp huyện, UBND
cấp tỉnh)
- Ban hành Kế hoạch thu hồi đất, báo thu hồi đất và gửi đến từng người có
đất thu hồi; họp phổ biến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo
trên phương tiện thông tin đại chúng; niêm yết tại trũ sở UBND cấp xã, địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
- Chủ tịch UBND cấp huyện (tỉnh) ban hành Quyết định kiểm đếm bắt
buộc đối với trường hợp đã được vận động, thuyết phục nhưng người sử dụng
quy hoạch tạo quỹ đất để đấu giá hoặc tạo mặt bằng cho các chủ đầu tư dự án.
- Phối hợp với chủ đầu tư xây dựng dự thảo thông báo thu hồi đất và kế
hoạch thu hồi đất theo đề nghị của chủ đầu tư.
- Giúp Hội đồng bồi thường cấp huyện lập phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư để trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Giúp Hội đồng bồi thường cấp huyện trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về tính
chính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, vị trí đất áp giá bồi thường, số liệu áp giá
bồi thường đất đai và tài sản; thực hiện đầy đủ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo kết luận của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và theo quy
định pháp luật.
14
- Giúp Hội đồng bồi thường cấp huyện hướng dẫn, giải đáp thắc mắc của
người sử dụng đất về những vấn đề liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư, trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Hội đồng để xem xét quyết định.
- Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, báo cáo,
đề xuất Hội đồng bồi thường cấp huyện xem xét, giải quyết.
- Phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chủ đầu tư, Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư và
nhận bàn giao mặt bằng;
- Bảo quản và lưu giữ hồ sơ bồi thường theo quy định.
1.3 Trình tự và thủ tục hành chính khi Nhà nƣớc thu hồi đất.
Phòng TN&MT
UBND Thị xã La Gi
Trình phương án BT, HT
và quyết định TH
phương
án BT,
HT và
quyết
định TH
(1)
TB
TH
đất
Ngƣời sử
dụng đất
Không
đồng ý
(7)Chi trả BT,HT
Thuyết phục,
cưỡng chế
Hình 1.1 Sơ đồ trình tự thực hiện công tác thu hồi, bồi thƣờng hỗ trợ
Bước 1. Thông báo thu hồi đất
Chủ đầu tư các công trình, dự án thuộc đối tượng Nhà nước thu hồi đất
nộp 01 hồ sơ đề nghị thông báo thu hồi đất tại Sở Tài nguyên và môi trường đối
15
với công trình dự án thuộc thẩm quyền thu hồi đất của cấp tỉnh và nộp tại Phòng
chế theo quy định tại Điều 70 của Luật đất đai 2013.
Bước 3. Lập phương án bồi thường
Trên cơ sở phân tích, chọn lọc các thông tin thu thập được nhờ kiểm kê,
đo đạc, qua quá trình xử lý các tài liệu của từng trường hợp, áp giá tính mức bồi
thường, hỗ trợ về đất và tài sản trên đất; tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường
hỗ trợ tiến hành lập phương án bồi thường hỗ trợ đối với từng đối tượng sử dụng
đất có đất bị thu hồi.
Bước 4. Niêm yết phương án bồi thường
Tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường có trách nhiệm phối hợp với
UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức niêm yết phương án BTHT đã được
16
lập, nhằm lấy ý kiến của nhân dân, nhất là các đối tượng bị thu hồi đất thông qua
hình thức: tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi,
đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở
UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
Tổ chức tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường có trách nhiệm tổng hợp ý
kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến
không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư; phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với
trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền.
Bước 5. Hoàn chỉnh phương án bồi thường
Tiếp thu ý kiến của các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện chính quyền, đoàn
thể ở cơ sở để hoàn chỉnh phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ trình cơ quan
chuyên môn thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Bước 6. Quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi
thường
Sau khi nhận được Tờ trình, dự thảo quyết định thu hồi đất và Tờ trình
nhiều hạn chế, điều này sẽ được thể hiện rõ trong Chương 2 :Thực trạng công
tác bồi thường và hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án xây dựng
khu nghỉ dưỡng cao cấp, kết hợp với khu dân cư de lagi trên địa bàn xã Tân
Phước thị xã La Gi tỉnh Bình Thuận.
18
CHƢƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG VÀ HỖ TRỢ KHI NHÀ
NƢỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU NGHỈ
DƢỠNG CAO CẤP, KẾT HỢP VỚI KHU DÂN CƢ DE LAGI TRÊN ĐỊA
BÀN XÃ TÂN PHƢỚC THỊ XÃ LAGI TỈNH BÌNH THUẬN
2.1 Khái quát chung về vị trí địa lý, kinh tế xã hội của Thị xã La Gi
Hình 2.1. Bảng đồ hành chính thị xã La Gi tỉnh Bình Thuận
19
2.1.1 Vị trí địa lý
La Gi là thị xã được thành lập theo Nghị định số 114/2005/NĐ-CP ngày
05/9/2005 của Chính phủ với vai trò là trung tâm tiểu vùng Tây Nam của Tỉnh
Bình Thuận.
Tọa độ địa lý của thị xã nằm trong khoảng 10040’54’’ đến 10046’35’’ vĩ
độ Bắc và từ 107040’45’’ đến 107053’59’’ kinh độ Đông. Địa giới hành chính
được giới hạn bởi:
- Phía Đông giáp huyện Hàm Thuận Nam;
- Phía Tây giáp huyện Hàm Tân;
- Phía Nam giáp biển Đông;
- Phía Bắc giáp huyện Hàm Tân và huyện Hàm Thuận Nam.