DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
KCN
CCN
KDC
QHSDĐ
QHSDĐĐ
WTO
AFTA
Khu công nghiệp
Cụm công nghiệp
Khu dân cư
Quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đai
Tổ chức Thương mại Thế giới
Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Mô hình phân khu chức năng đất đai trong không gian
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí thành phố Sóc Trăng
Hình 3.1. Cửa sổ nhập dữ liệu
Hình 3.2. Cửa sổ cập nhật thuộc tính cho cell
2.2. Nhiệm vụ........................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................. 2
3.1.Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 2
3.2.Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 2
5. Ý nghĩa nghiên c ứu ......................................................................................... 2
6. Bố cục luận văn................................................................................................ 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ ................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận.................................................................................................. 4
1.1.1. Đất đai và quá trình sử dụng đất ................................................................ 4
1.1.2. Cơ sở lý luận về phát triển khu công nghiệp .............................................. 8
1.2. Cơ sở pháp lý ............................................................................................... 14
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI,
MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT KHU CÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG............................. 15
2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi
trường thành phố Sóc Trăng ............................................................................. 15
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ............................................... 15
2.1.2. Thuận lợi ................................................................................................... 19
2.1.3. Hạn chế ..................................................................................................... 19
2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ....................... 20
2.2.2. Thương mại – dịch vụ................................................................................ 20
2.2.3. Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp ........................................... 20
2.2.4. Sản xuất nông ngư nghiệp......................................................................... 20
2.2.5. Môi trường ................................................................................................ 21
2.2.6. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập.................................................... 21
2.2.7. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ......................................................... 21
2.3. Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội và môi trường ................................... 22
2.3.1. Lợi thế........................................................................................................ 22
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây việc triển khai xây dựng và phát triển các khu
công nghiệp đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế, làm thay đổi đời
sống xã hội của các địa phương, vùng và cả nước. Việc phát triển các khu công
nghiệp không những thúc đẩy mạnh mẽ phát triển kinh tế - xã hội, trở thành
điểm thu hút các nguồn đầu tư trong và ngoài nước và đi đầu trong tiếp nhận
chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý, nâng cao năng lực cạnh tranh và
thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp ở Việt Nam, mà còn đóng góp
không nhỏ trong việc giải quyết vấn đề việc làm cho người dân. Tuy nhiên, việc
quy hoạch thiếu cơ sở các khu công nghiệp để chạy theo “xu hướng” mà không
quan tâm đến nhu cầu của nền kinh tế tại chính địa phương đó dẫn đến việc thừa
thãi về số lượng cũng như quy mô của các khu công nghiệp trên nhiều địa
phương trong cả nước, gây lãng phí nguồn tài nguyên đất đai quốc gia.
Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 thành phố Sóc Trăng trở thành Thành
phố phát triển nhanh và bền vững của tỉnh, xác định trọng tâm là sản xuất ngành
công nghiệp - tiểu thủ công gắn với nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng, phát triển
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thực hiện có hiệu quả. Thành phố hiện đang
tập trung phát triển công nghiệp, chủ yếu phát huy lợi thế về công nghiệp chế
biến thủy hải sản, nông sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, lắp
ráp điện tử, dệt may, da giày và sản xuất hàng tiêu dùng, đã và đang mang lại
những hiệu quả kinh tế - xã hội trên địa bàn nói riêng và cả tỉnh Sóc Trăng nói
chung, đòi hỏi phải xây dựng thêm khu công nghiệp bởi diện tích còn lại cho
thuê của khu công nghiệp đã hoạt động không đủ đáp ứng nhu cầu về sử dụng
đất KCN. Khi thực hiện quy hoạch, việc đánh giá các loại đất để phục vụ sản
xuất nông nghiệp luôn được thực hiện dựa trên các tiêu chí đánh giá rõ ràng
cùng với việc tham khảo những nguyên tắc đánh giá khác nhau. Ngược lại, việc
đánh giá các loại đất phi nông nghiệp, nhất là đất khu công nghiệp đa phần được
- Định hướng sử dụng đất khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Đất đai, các quy luật phân vùng sử dụng đất.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng phát triển đất khu
công nghiệp.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập và phân tích từ năm 2015 đến 2016
- Phạm vi không gian: Đơn vị hành chính thành phố Sóc Trăng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Một số phương pháp chính gồm:
- Phương pháp kế thừa: Kết quả tổng kiểm kê đất đai năm 2015 (số liệu,
bản đồ) để phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, Báo cáo thuyết minh tổng
hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm
(2011-2015) thành phố Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng (tài liệu, bản đồ).
- Phương pháp thu thập: Thu thập các tài liệu, số liệu thống kê về tình
hình phát triển kinh tế - xã hội, thu thập Bảng giá đất năm 2015 thành phố Sóc
Trăng.
- Phương pháp bản đồ: Dùng phần mềm bản đồ MapInfo để xây dựng
bản đồ giá đất, bản đồ phân vùng đất đai, bản đồ thích nghi đất đai.
- Phương pháp ứng dụng: Sử dụng hễ hộ trợ ra quyết định sử dụng đất
để ra quyết định sử dụng đất đai.
5. Ý nghĩa nghiên cứu
- Nhằm hệ thống hóa các kiến thức liên quan đến sử dụng đất và đánh
giá đất đai đã được học trên giảng đường.
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở để đánh giá năng lực của sinh viên trong
nghiên cứu.
2
6. Bố cục luận văn
Đất đai có hai thuộc tính là thuộc tính tự nhiên và thuộc tính xã hội.
Thuộc tính tự nhiên phản ánh chất lượng tự nhiên của đất đai đáp ứng các nhu
cầu vật chất của con người. Thuộc tính xã hội là tổng hòa các quan hệ xã hội
được hình thành từ những tương tác thị trường và phi thị trường.
Giá trị đất đai: tồn tại trong đất đai hai loại giá trị là giá trị hữu hình và giá
trị vô hình. Giá trị hữu hình ứng với chất lượng đất đai, tức thuộc tính tự nhiên
của đất đai. Giá trị vô hình ứng với vị thế của đất đai.
c. Vai trò
Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Đất đai
vừa là tài nguyên thiên nhiên, vừa là cơ sở cho mọi hình thái sinh vật sống trên
lục địa thông qua việc cung cấp môi trường sống.
Đất đai là đối tượng, tư liệu sản xuất đặc biệt.
Đối với các ngành sản xuất, đất đai có vai trò khác nhau. Trong nông –
lâm nghiệp, đất đai là cơ sở không gian, cung cấp cho cây trồng những điều kiện
cần thiết để sinh trưởng. Trong phi nông nghiệp, đất đai là cơ sở không gian để
bố trí các tư liệu sản xuất, là kho tàng dự trữ trong lòng đất.
Đất đai là tài sản bất động sản có giá trị.
1.1.1.2. Quy luật phân vùng sử dụng đất đai
Đất đai là tư liệu sản xuất và là cơ sở không gian bố trí lực lượng sản
xuất, đất đai là không gian của các hoạt động kinh tế - xã hội. Các hoạt động
kinh tế - xã hội của con người có tính hướng tâm, từ đó hình thành các vị trí
trung tâm với các cấp độ khác nhau liên kết thành hệ thống vị trí trung tâm.
4
Vị trí trung tâm là những điểm nút trao đổi thông tin, hàng hóa và dịch vụ
nhằm giảm thiểu chi phí lưu thông, chi phí xây dựng mạng lưới hạ tầng kỹ thuật
và xã hội trong không gian. Do tính hướng tâm của tất cả mọi người tiêu dùng,
các nhà cung ứng hàng hóa và dịch vụ mà hình thành nên các phân vùng sử
dụng đất đai khác nhau.
Giá đất và mục đích sử dụng đất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Mỗi
loại hình kinh doanh và mỗi con người thì có nhu cầu khác biệt về vị thế xã hội
và chất lượng tự nhiên của đất đai.
Loại hình kinh doanh thương nghiệp và cung ứng dịch vụ thì có nhu cầu
cao về vị thế, còn kinh doanh sản xuất công nghiệp và nông nghiệp thì có nhu
cầu về chất lượng tự nhiên cao hơn. Cá nhân người tiêu dùng và đơn vị kinh
doanh sẽ lựa chọn vị trí định cư và nơi sản xuất có vị thế đất đai phù hợp với vị
thế xã hội của mình. Người có vị thế xã hội cao hơn thì có mức thu nhập tương
ứng cao hơn, khả năng chi trả cho việc thuê đất với mức giá cao hơn.
Theo lý thuyết Vị thế - Chất lượng, tại mức giá đất đai thấp hơn, chất
lượng của đất đai là thành phần chủ đạo, trong khi tại những mức giá đất cao
hơn, vị thế của đất đai chiếm ưu thế. Nói một cách đơn giản, có thể hiểu đối với
mục đích sử dụng đất cần về công năng sử dụng đất đai (ví dụ như cần về diện
tích và độ phì để sản xuất nông nghiệp) thì các đơn vị đất đai sẽ có mức giá thấp.
Ngược lại, nếu mục đích sử dụng đất quan tâm về thuộc tính của đất đai làm
chúng trở thành hàng hóa hoặc một loại hình đầu tư được ưa chuộng thì sẽ có
mức giá đất cao hơn.
Những phân tích trên kết hợp với mô hình phân khu chức năng đất đai
trong không gian (hình 1.1, tr.5), có thể thấy giá của các loại đất sẽ giảm dần
theo mục đích sử dụng từ thương mại và dịch vụ, đất ở (dân cư), công nghiệp và
nông nghiệp, nói cách khác thì càng cách xa trung tâm thì giá đất sẽ càng giảm.
1.1.1.4. Quy hoạch sử dụng đất đai
a. Khái niệm
Quy hoạch sử dụng đất đai (QHSDĐĐ) là hệ thống các biện pháp mang
tính kinh tế, kỹ thuật, chính sách về tổ chức sử dụng đất đai một cách đầy đủ,
khoa học, hợp lý và có hiệu quả cao nhất phù hợp với các mục tiêu phát triển
thông qua việc phân bổ, tái phân bổ quỹ đất đai. Luật Đất Đai 2013 nêu rõ:
“Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo
không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cở sở tiềm năng đất
đai đã có 18 điều cụ thể hóa mọi việc có liên quan tới quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất của cả nước và địa phương các cấp.
Tuy nhiên, Nghị định này mang một số tồn tại, bất cập về công tác quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cụ thể như sau:
+ Nội dung quy hoạch sử dụng đất các cấp đều như nhau, từ cấp quốc gia
đến cấp tỉnh, huyện, xã;
+ Hệ thống chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất được áp dụng chung cho cả 4
cấp với số lượng quá nhiều (46 chỉ tiêu);
+ Chưa có quy định cụ thể về việc khoanh định các khu vực đất cần phải
bảo vệ nghiêm ngặt (đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng đặc dụng, đất rừng
phòng hộ) nhằm đảm bảo an ninh lương thực và bảo vệ môi trường;
+ Nội dung quy hoạch sử dụng đất chi tiết khu công nghệ cao, khu kinh tế
có sự trùng lặp với nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghệ cao,
khu kinh tế.
Tiếp theo, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày
13/8/2009, trong đó có 8 điều sửa đổi, bổ sung thêm về quy hoạch sử dụng đất,
hướng tới mỗi cấp quy hoạch chỉ quan tâm tới một số loại hình sử dụng đất nhất
định. Quy hoạch sử dụng đất cấp trên chỉ phê duyệt các chỉ tiêu mang tính định
hướng, quan trọng, phần còn lại giao cho chính quyền cấp dưới xem xét quyết
định một cách linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của
địa phương.
Hiện nay, cả nước cũng như các địa phương đang tập trung xây dựng quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho giai đoạn 2011 – 2020 với mục tiêu quản lý
chặt chẽ tài nguyên đất đai theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật; đảm bảo sử
dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Bảo vệ môi trường sinh thái, ứng
phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đảm bảo phát triển bền
7
vững. Phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất đai đáp ứng yêu cầu công
phải mở rộng cụm công nghiệp hiện có thì tổng diện tích sau khi mở rộng cũng
không vượt quá 75 ha.
Đất KCN là đất chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch
vụ cho sản xuất công nghiệp được thành lập theo quy định của Thủ tướng Chính
Phủ.
b. Đặc điểm và phân loại khu công nghiệp
Khu công nghiệp nước ta mới được hình thành từ thập kỷ 90 của thế kỷ
20, có những đặc điểm như:
Có ranh giới rõ ràng, có vị trí thuận lợi
Tập trung nhiều xí nghiệp có khả năng hợp tác cao, sản phẩm vừa tiêu
dùng, vừa xuất khẩu
Có các xí nghiệp dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp
8
KCN tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ, sau đó là Đồng bằng sông
Hồng, Duyên hải miền trung.
Ở Việt Nam, KCN thường được phân loại như sau:
Phân loại theo đặc điểm quản lý: Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ kỹ thuật cao.
Phân loại theo loại hình công nghiệp: KCN khai thác và chế biến dầu
khí, KCN thực phẩm,… Tuy nhiên các KCN hiện nay phần lớn là KCN đa
ngành phù hợp theo cơ cấu phát triển kinh tế và công nghiệp của khu vực.
Phân loại theo mức độ độc hại: Đây là hình thức phân loại hay được đề
cập tới bởi nó quyết định việc bố trí của KCN so với khu dân cư cũng như các
biện pháp để đảm bảo điều kiện về môi trường. Mức độ vệ sinh công nghiệp của
KCN phụ thuộc chủ yếu vào loại hình công nghiệp bố trí trong KCN.
Phân loại theo quy mô:
• Khu công nghiệp có quy mô nhỏ: thường có diện tích đến 100 ha;
• Khu công nghiệp có quy mô trung bình: 100 – 300 ha;
dụng chung hệ thống kết cấu hạ tầng và có thể hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động,
thực hiện chuyên môn hoá, hợp tác hoá, làm tăng năng suất lao động.
Lý thuyết định vị công nghiệp được sử dụng trong việc lựa chọn các lãnh
thổ trọng điểm cho phát triển. Nhờ các lợi ích ngoại ứng mà những vùng hội tụ
được nhiều yếu tố thuận lợi cho sự phát triển sẽ trở nên hấp dẫn đối với các hoạt
động kinh tế, đặc biệt là công nghiệp. Mặt khác sự tập trung phát triển kinh tế lại
dẫn tới tăng cường nguồn lực cho vùng.
Lý thuyết vị trí trung tâm (1933), của W.Christaller và A. Losch (người
Đức) là sự khám phá quy luật phân bố không gian, nghiên cứu các hệ thống
không gian cơ sở để xác định các nút trọng điểm. Việc phân chia địa điểm
không gian của các nhà sản xuất có quy mô thị trường khác nhau sẽ tạo nên một
trật tự thứ bậc của các vị trí trung tâm. Theo quan niệm của Christaller, các
thành phố là cực hút, là đối tượng để đầu tư có trọng điểm trên cơ sở nghiên cứu
mức độ thu hút và mức độ ảnh hưởng của các vị trí trung tâm.
Lý thuyết cực tăng trưởng do nhà kinh tế học người Pháp Francois
Perrous đề xướng vào năm 1950 sau đó được Albert Hirshman, Myrdal,
Friedman và Harry Richardson tiếp tục nghiên cứu và phát triển. Theo lý thuyết
này sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ không phải là tiến hành một cách cân
đối đồng đều trên tất cả các vùng. Trong mỗi thời kỳ khác nhau, vùng có mức
tăng trưởng cao nhờ vào sự phát triển của các ngành chủ đạo (Leading Industry),
các ngành này thường ưu tiên tập trung ở các thành phố lớn và trở thành “cực
tăng trưởng”. Cực tăng trưởng thường lại là các trung tâm sản xuất, trung tâm
thương mại, trung tâm giao thông hay trung tâm của các dịch vụ quan trọng có
tính chất quyết định đối với lãnh thổ. Tập trung hoá về mặt lãnh thổ và hiệu ứng
lan toả sẽ làm cho các cơ hội phát triển mới bắt đầu xuất hiện ở các địa phương
khác. Kết quả là sự phát triển của một cực sẽ tác động như là đầu tàu lôi kéo sự
phát triển của các vùng lãnh thổ khác.
1.1.2.3. Cơ sở lựa chọn tiêu chí đánh giá phát triển khu công nghiệp
Trên thế giới hiện nay, việc kiểm định sự thành công của KCN được thực
quan, hài hòa với các quần thể kiến trúc khác trong đô thị và đảm bảo yêu cầu về
phòng chống cháy nổ.
+ Bố trí hợp lý mạng lưới kỹ thuật hạ tầng và cây xanh.
+ Sử dụng hợp lý đất đai.Vị trí các xí nghiệp công nghiệp
- Vị trí các xí nghiệp phải đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu tới môi
trường sống của khu dân cư:
+ Những xí nghiệp có thải chất độc hại, có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường phải ở cuối hướng gió chính, cuối các dòng sông, suối so với khu dân cư.
+ Tùy theo tác động độc hại tới môi trường và khối lượng vận tải ra vào
nhà máy mà bố trí như sau:
• Bố trí ngoài phạm vi đô thị: các xí nghiệp dùng các chất phóng xạ mạnh
hoặc dễ gây cháy nổ; các bãi phế liệu công nghiệp có quy mô lớn hoặc chứa các
phế liệu nguy hiểm.
• Bố trí ở xa khu dân dụng: các xí nghiệp độc hại cấp I và cấp II (theo
phân loại cấp độc hại - xem phụ lục 6).
• Được phép bố trí ngay trong khu dân cư: các xí nghiệp có chất thải và
mức độ gây ồn, gây rung chấn đảm bảo tiêu chuẩn cho phép đối với khu dân cư,
và phải được kiểm soát nghiêm ngặt về các tiêu chí môi trường.
- Dải cách li vệ sinh:
+ Tùy theo mức độ độc hại về môi trường, giữa các công trình công
nghiệp và khu dân cư phải có dải cách ly vệ sinh.
+ Chiều rộng dải cách ly phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu theo tiêu
chuẩn môi trường Việt nam.
+ Trong dải cách ly vệ sinh, tối thiểu 50% diện tích đất phải được trồng
cây xanh và không quá 40% diện tích đất có thể được sử dụng để bố trí bãi đỗ
xe, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải rắn.
- Bãi phế liệu, phế phẩm:
+ Bãi phế liệu, phế phẩm công nghiệp phải được rào chắn và không làm
ảnh hưởng xấu tới điều kiện vệ sinh của các xí nghiệp xung quanh và không làm
nhiễm bẩn môi trường.
môi trường. Mức độ vệ sinh công nghiệp của KCN phụ thuộc chủ yếu vào loại
hình công nghiệp bố trí trong KCN (đính kèm Phụ lục I).
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4616:1987 Quy hoạch mặt bằng tổng thể
cụm công nghiệp, tiêu chuẩn thiết kế đưa ra các tiêu chuẩn:
Những yêu cầu về đất đai của cụm công nghiệp
Cần lựa trọn những khu đất không sử dụng trong mục đích canh tác hoặc
giá trị trong canh tác thấp, đồng thời đáp ứng được những yêu cầu xây dựng
công nghiệp để bố trí các cụm công nghiệp và khu công nghiệp.
Phải nghiên cứu toàn diện những yêu cầu về xây dựng đô thị và những
yêu cầu về quy hoạch kiến trúc các công trình kỹ thuật để lựa chọn đất đai xây
dựng cụm công nghiệp công nghiệp. Cần lập phương án so sánh nhiều mặt để
quyết định phương án địa điểm xây dựng tốt nhất. Hình dạng hình học và kích
thước khu đất phải thỏa mãn các yêu cầu về dây chuyền công nghệ, bố cục kiến
trúc và có đất đai dự trữ để mở rộng.
Khi xây dựng các cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp phải bảo đảm
những yêu cầu sau:
12
- Phải phù hợp với những yêu cầu xây dựng như: không ngập lụt, sụt lở,
địa chất công trình tương đối tốt, địa hình tương đối bằng phẳng, trong lòng đất
không có khoáng sản v.v…
- Thuận lợi trong việc tổ chức điều kiện làm việc của công nhân: Thuận
lợi trong việc tổ chức các đường giao thông phục vụ cho các xí nghiệp (không
cho đường sắt, đường ô tô loại I và loại II xuyên quy cụm công nghiệp);
- Có khả năng mở rộng và phát triển các xí nghiệp trong tương lai (nhà
xưởng,đầu mối giao thông và kho tàng v.v…)
- Hạn chế được phạm vi và mức độ gây ô nhiễm đất, không khí, nước
thải, bảo vệ môi trường của cụm công nghiệp và vung xung quanh;
ngay mặt đường các tuyến giao thông chính trong đô thị là đều rất khó khăn vì
khi xây dựng KCN phải đảm bảo các yếu tố về mặt môi trường cho dân cư sinh
sống quanh đó. Mặt khác, cụm công nghiệp thực chất là KCN quy mô nhỏ, được
xây dựng rãi rác xung quanh các cụm dân cư, yêu cầu về vận chuyển thấp hơn
13
so với KCN, do đó khoảng cách từ các tuyến giao thông trong đô thị đến KCN
cũng có thể xa hơn so với cụm công nghiệp, nhưng vẫn phải đảm bảo về mặt
môi trường cho dân cư sinh sống dọc theo các tuyến đường. Tương tự đối với
các tuyến đường quốc lộ (cụ thể được trình bày tại bảng 3.1, tr.32).
1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai năm 2013.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về hướng
dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013.
- Quyết định số 423/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020.
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015 2020.
- Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về việc điều tra, đánh giá đất đai.
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây
Dựng quyết định về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch
xây dựng”.
Tiểu kết chương 1
Tóm lại, chương 1 là tổng hợp những cơ sở lý luận và pháp lý làm căn cứ
để thực hiện được công tác đánh giá đất đai phục vụ cho quy hoạch KCN.
Cơ sở lý luận bao gồm những quan điểm trong và ngoài nước về phát
triển KCN. Tất cả những lý luận trên là cơ sở giúp lựa chọn những vùng đất phát
triển công nghiệp cũng như cách bố trí công nghiệp hợp lý trong cấu trúc đô thị
sao cho KCN được xây dựng hoạt động một cách bền vững, đạt hiệu quả cao
- Phía Đông giáp huyện Long Phú.
- Phía Tây giáp huyện Mỹ Tú.
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí thành phố Sóc Trăng
Với vị trí nằm ở trung tâm đầu mối giao thông đường bộ như Quốc lộ 1,
Quốc lộ 60, nằm giữa 2 tuyến Quốc lộ 91C (Nam sông Hậu) và Quản lộ Phụng
Hiệp, nối liền Thành phố với 2 trung tâm kinh tế lớn (thành phố Cần Thơ, thành
phố Hồ Chí Minh) và các tỉnh Tây Nam Bộ. Đường thủy có sông Maspero, sông
15
Santard đi ra Đại Ngãi dễ dàng lưu thông đến cảng Cái Côn, Cái Cui ở phía Bắc
và cảng biển Trần Đề ở phía nam...
Thành phố là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, đầu
mối giao lưu kinh tế quan trọng của tỉnh.
Những yếu tố trên đã tạo cho Sóc Trăng nhiều thuận lợi trong việc mở
rộng mối quan hệ giao lưu văn hóa, tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, thúc
đẩy phát triển nhanh kinh tế công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, đa dạng
hóa sản xuất nông nghiệp.
2.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Địa hình Thành phố tương đối bằng phẳng với cao độ trung bình khoảng
1,2 - 1,3m và được chia thành 2 khu vực:
- Khu vực đất giồng có chiều rộng khoảng 150 - 500m chạy theo hướng
từ Bắc tới Nam dọc theo Quốc lộ 60. Cao độ đất giồng trung bình khoảng 1,8
mét và được cấu tạo bởi lớp cát pha nên khu vực này thoát nước dễ dàng, thuận
lợi cho xây dựng các khu đô thị, các khu dân cư và cơ sở hạ tầng.
- Khu vực đất ruộng nằm về hai phía của đất giồng có cao độ khoảng 0,8
mét. Phần lớn diện tích loại đất này đang được sử dụng để sản xuất nông nghiệp.
2.1.1.3. Khí hậu
Sóc Trăng có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Nền nhiệt độ
trong các tháng mà phân bố thành 2 mùa đặc trưng: mùa mưa và mùa khô. Mùa
mưa từ tháng 5 tới tháng 11 nhưng tập trung nhất là các tháng 8, 9, 10. Các
tháng trong mùa mưa chiếm trên 90% lượng mưa cả năm. Các tháng mùa khô từ
tháng 12 tới tháng 4 năm sau chỉ chiếm khoảng 10% tổng lượng mưa. Có những
tháng hầu như không mưa (tháng 1 và 2).
Lượng bốc hơi tương đối cao, trung bình 25mm/ngày. Vào các tháng mùa
khô lượng bốc hơi trong không khí lên tới 30-40mm/ngày. Các tháng mùa mưa
lượng bốc hơi không khí thấp hơn khoảng 16-25mm/ngày.
- Gió, bão
Do nằm ở vị trí gần biển Đông nên Thành phố bị chi phối nhiều bởi hệ
thống gió mùa. Hệ thống gió thịnh hành theo hướng Tây Bắc - Đông Nam thổi
vào các tháng 11 và tháng 12, hệ thống gió này tạo thời tiết không mưa, khô,
nóng. Từ tháng 1 tới tháng 4 gió chuyển dần từ hướng Đông sang Đông Nam; từ
tháng 5 đến tháng 9 gió chuyển dần theo hướng Đông Nam sang Tây Nam và
Tây; sang tháng 10 gió thay đổi từ hướng Tây Nam đến Tây Bắc và hướng
Đông. Tốc độ gió trung bình khoảng 3-6m/giây. Tuy nhiên nhiều cơn gió mạnh
trong mưa có thể đạt tốc độ 25-35m/giây. Thành phố Sóc Trăng ít chịu ảnh
hưởng của gió bão.
Nhìn chung, điều kiện khí hậu không có những trở ngại cho phát triển
dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp và du lịch,.. Tuy nhiên do phân bố theo mùa
đặc biệt là mùa khô kéo dài, lượng mưa ít, lượng bốc hơi cao gây nên tình trạng
thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất, chính vì vậy cần có những điều chỉnh cơ
cấu mùa vụ, quá trình sản xuất và sinh hoạt cho phù hợp.
2.1.1.4. Thủy văn
Trên địa bàn Thành phố có nhiều tuyến sông, kênh rạch phân bố đồng đều
trong đó có 02 tuyến sông chính là sông Maspero và sông Santard. Các sông,
kênh này chủ yếu là dùng cho việc tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và
giao thông thủy, cấp thoát nước cho dân cư trên địa bàn,... Do ảnh hưởng của
thủy triều khá mạnh, là những thuận lợi cho phát triển đa dạng cây trồng và tăng
hệ số sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp.
Loại đất này phân bố chủ yếu ở Phường 4 và Phường 9.
- Nhóm đất nhân tác (Vp): có 2.217,62 ha, chiếm 29,15% diện tích tự
nhiên. Đây là loại đất hình thành do tác động của con người. Ở thành phố Sóc
Trăng đất nhân tác bao gồm chủ yếu là đất xây dựng, đất ở, đất vườn đã được lên
líp, phân bố rộng khắp trên địa bàn thành phố. Các loại đất nhân tác điều có thuận
lợi là thoát nước tốt, khắc phục được nhiều hạn chế đối với sinh trưởng phát triển
của cây trồng như mặn, phèn, ngập úng.
- Sông, ngòi, kênh, rạch, suối: có 116,72 ha, chiếm 1,53% diện tích tự
nhiên
Nhìn chung, đất trên địa bàn thành phố có thể cho phép đa dạng hóa các loại
hình sử dụng nông nghiệp với các loại cây như: cây công nghiệp, cây ăn trái và các
loại cây lương thực, thực phẩm.
2.1.1.6. Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt và nước ngầm là hai nguồn nước chủ yếu để khai thác
nước ngọt cho toàn thành phố sử dụng:
Nguồn nước mặt hàng năm trên địa bàn thành phố được cung cấp bởi
nước sông Hậu được đưa về địa phận thông qua các tuyến sông, kênh chính như:
Cái Côn, Rạch Vọp, Cái Tràm và hệ thống sông Maspero, sông Santard…, trong
đó 2 sông chính là Maspero, Santard và 9 nhánh khác. Các kênh này chủ yếu là
kênh đào nhằm phục vụ mục tiêu chính là tưới tiêu thủy lợi, thoát cấp nước đô
thị và vận tải thủy. Sông Maspero (hay kênh Cầu Quay) rộng bình quân 40 –
60m dài khoảng 7 km; sông Santard (sông Đinh) rộng bình quân 60 -80m, dài 17
km; các kênh nhánh khác gồm có 9 tuyến gồm có độ rộng bình quân 8 – 20m.
Ngoài ra hệ thống các kênh rạch nhỏ khác với độ rộng từ 2 - 10m. Phần lớn các
kênh rạch này chịu ảnh hưởng độ mặn của mùa khô do mực nước sông xuống,
nằm ở cuối nguồn nước ngọt bị phân cách bởi các giao thông bộ, cống đập nên
18
nguồn nước ngọt về các phường phía nam (Phường 3, Phường 8 và Phường 9)
nắng gắt, cường độ nhiệt cao ảnh hưởng đến sức khỏe con người và gia súc chăn
nuôi. Là địa bàn hạ lưu cuối nguồn tiêu thoát ra biển, gây nên tình trạng thiếu
nước vào mùa khô, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp và đời sống
sinh hoạt.
Không có nguồn tài nguyên khoáng sản có giá trị, diện tích đất tự nhiên
bình quân đầu người thấp hạn chế đến phát triển đa dạng ngành nghề.
Thảm thực vật suy giảm, vấn đề ô nhiễm môi trường hạn chế đến khả
năng điều tiết nguồn nước (đặc biệt trong mùa khô) và đang ảnh hưởng đến chất
lượng cuộc sống và sức khoẻ của nhân dân.
19