khảo sát nhận thức và thái độ của người dân về việc thực hiện phân loại rác sinh hoạt tại nguồn và đề xuất biện pháp nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn huyện bình chánh thành phố hồ chí - Pdf 53

Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát nhận thức và thái độ của người dân về việc thực hiện phân loại rác sinh hoạt tại nguồn và đề xuất biện
pháp nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

MỤC LỤC
MỤC LỤC....................................................................................................................... i
DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................................ iii
DANH MỤC HÌNH...................................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... v
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
1.ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 1
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 2
3.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 2
4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................... 2
5.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 3
6.ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ......................................................................................... 3
7.GIỚI HẠN ĐỀ TÀI ..................................................................................................... 3
8.Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN ................................................ 3
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT .......................... 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN................................................................ 4
1.1.1 Khái niệm ........................................................................................................ 4
1.1.2 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt ...................................................................... 4
1.2 LỢI ÍCH CỦA VIỆC PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN TẠI NGUỒN .............. 5
1.2.1 Kinh tế ............................................................................................................. 5
1.2.2 Môi trường ....................................................................................................... 6
1.2.3 Xã hội .............................................................................................................. 6
1.3 KINH NGHIỆM PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TRÊN THẾ GIỚI ............................................................................................................ 7
1.3.1 Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Mỹ- Canada ....................................... 8
1.3.2 Công nghệ xử lý rác làm phân bón của Đức.................................................. 10
1.3.3 Công nghệ xử lý rác phân bón của Trung Quốc ............................................ 12

2.3.3 Hoạt động trung chuyển và vận chuyển chất thải rắn .................................... 38
2.4 CHI PHÍ THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN ....................................................... 43
2.4.1 Đối tượng thu phí và mức phí ........................................................................ 44
2.5.2 Thu và quản lý phí ......................................................................................... 46
2.5 CÁC VẤN ĐỀ TỒN ĐỘNG TRONG HỆ THỐNG THU GOM, VẬN
CHUYỂN RÁC TẠI HUYỆN BÌNH CHÁNH ............................................................ 46
CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ KHẢO SÁT NHẬN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI
DÂN VỀ VIỆC PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN TẠI NGUỒN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BÌNH CHÁNH ............................................................................................. 48
3.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TÁC LƯU TRỮ, THU GOM CỦA CÁC
HỘ DÂN TẠI KHU VỰC KHẢO SÁT ....................................................................... 49
3.2 NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH.................................................................. 56
3.3 THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CHƯƠNG TRÌNH PHÂN LOẠI RÁC TẠI
NGUỒN TRÊN ĐIẠ BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH .................................................. 60
CHƯƠNG 4:ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI
DÂN VỀ CHƯƠNG TRÌNH PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI
NGUỒN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH ............................................... 70
4.1 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG ĐỐI VỚI CÁC HỘ DÂN

........................................................................................................................... 70
4.1.1 Phân tích và lựa chọn các đối tượng truyền thông......................................... 70
4.1.2 Mục tiêu của truyền thông ............................................................................. 70
4.1.3 Nguồn lực cần thiết ........................................................................................ 71
4.1.4 Thực hiện chiến dịch truyền thông ................................................................ 72
4.1.5 Kiểm tra và kế hoạch trong tương lai ............................................................ 73
4.2 KẾ HOẠCH TẬP HUẤN TUYÊN TRUYỀN VIÊN NÒNG CỐT .................. 73
4.2.1 Đối với nhân viên Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích huyện Bình
Chánh ....................................................................................................................... 74
4.2.2 Đối với công nhân thu gom rác dân lập ......................................................... 74


CTR

Chất thải rắn

CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt

MĐDS

Mật độ dân số

PLCTRSH

Phân loại chất thải rắn sinh hoạt

QĐ-UBND

Quyết định Uỷ bân nhân dân

QĐ-TNMT-UBND

Quyết định Tài nguyên Môi trường Uỷ
ban nhân dân

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên


Hình 2.9: Thùng rác đặt tại khuôn viên trường tiểu học, cơ quan ................................ 36
Hình 2.10: Thùng rác được đặt tại bệnh viện Nhi Thành phố, xã Tân Kiên ................ 36
Hình 2.11: Nhà lưu trữ rác của trường tiểu học Phạm Hùng ........................................ 37
Hình 2.12: Nhà rác của Bệnh viện Nhi thành phố, xã Tân Kiên .................................. 37
Hình 2.13: Bên trong nhà rác Bệnh viện Nhi Thành phố ............................................. 38
Hình 2.14: Sơ đồ vận chuyển rác dân lập của huyện Bình Chánh ................................ 39
Hình 3.1: Dung tích thùng rác hiện hữu được sử dụng tại các hộ dân.......................... 49
Hình 3.2: Thời gian đổ rác tại các hộ gia đình .............................................................. 50
Hình 3.3: Đánh giá của người dân về chi phí thu gom rác ........................................... 51
Hình 3.4: Xe lấy rác của tổ thu gom rác dân lập trên các tuyến đường ........................ 52
Hình 3.5: Thành viên thực hiện phân loại rác sơ bộ trước khi thải bỏ tại hộ gia đình . 53
Hình 3.6: Cách người dân thải bỏ rác thải sinh hoạt hàng ngày ................................... 54
Hình 3.7: Nguyên nhân người dân bỏ không đúng nơi quy định ................................. 55
Hình 3.8: Sự quan tâm của người dân về chương trình phân loại rác tại nguồn .......... 56
Hình 3.9: Phương tiện truyền thông về chương trình PLCTRSH tại nguồn được người
dân quan tâm ................................................................................................................. 57
Hình 3.10: Sự quan tâm của người dân về phương pháp xử lý chất thải ở địa phương 58
Hình 3.11: Sự hiểu biết về phân loại rác từ người dân ................................................. 59
Hình 3.12: Đánh giá của hộ dân về mức độ cần thiết của chương trình PLRTN ......... 60
Hình 3.13: Ý kiến của người dân về chương trình........................................................ 61
Hình 3.14: Mong muốn hỗ trợ của chính quyền từ hộ dân ........................................... 62
Hình 3.15: So sánh tỉ lệ tham gia của người dân khi có sự hỗ trợ túi và thùng đựng rác
và không có sự hỗ trợ túi và thùng đựng rác từ chính quyền........................................ 64
Hình 3.16: Tỉ lệ hộ dân tham gia khi có sự hỗ trợ một phần phí thu gom rác từ chính
quyền ............................................................................................................................. 65
Hình 3.17: Tỉ lệ hộ dân tham gia khi có sự hỗ trợ về kiến thức phân loại rác thải sinh
hoạt từ chính quyền ....................................................................................................... 66
Hình 3.18: Tỉ lệ người dân tham gia với vai trò là tình nguyện viên cho chương trình67

SVTH: Văn Nguyễn Kiều Hoa

pháp nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

MỞ ĐẦU
1.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh kế và xã hội con người ngày
càng tiến bộ, phát triển và hoàn thiện hơn, của cải vật chất con người tạo ra là vô cùng
phong phú. Tuy nhiên, bên cạnh những sản phẩm con người tạo ra để phục vụ cho
cuộc sống của mình thì chất thải là một dạng vật chất không mong muốn của con
người. Chất thải ngày càng nhiều và mỗi một ảnh hưởng xấu hơn đến con người cũng
như hệ sinh thái. Con người đã nhận thấy được điều này, chính vì vậy đã và đang tìm
mọi cách, mọi phương tiện để giảm đến mức tối đa tác hại của chất thải.
Thành phố Hồ Chí Minh đang chịu áp lực lớn bởi ba tác động môi trường gồm:
nước thải với gần 1,8 triệu m3 mỗi ngày, khí thải từ 7,9 triệu phương tiện giao thông
và 839 nguồn khí thải công nghiệp, chất thải rắn sinh hoạt thải ra môi trường khoảng
8.300 tấn mỗi ngày và rất nhiều nguồn thải khác. Để xảy ra tình trạng ô nhiễm như vậy
một phần là do quản lý nhà nước chưa tốt, chưa quản lý được tổ thu gom rác, thiết bị
thu gom rác quá cũ, thô sơ, một số phương tiện vận chuyển rác đã cũ, việc kết nối giữa
thu gom tại nguồn và vận chuyển không đồng bộ. Đáng chú ý là công nghệ xử lý rác
hiện nay chủ yếu là chôn lấp chiếm nhiều diện tích đất, phát sinh ô nhiễm về mùi và
nước rỉ rác. Chủ trương của Thành phố phấn đấu đến năm 2020 giảm tỉ lệ chôn lấp rác
thải xuống còn dưới 60% bởi hiện nay tỉ lệ chôn lấp chiếm đến 76%.
Bình Chánh là một huyện ngoại thành của Thành phố Hồ Chí Minh với dân số
637.428 người năm 2016, ước tính lượng chất thải phát sinh mỗi ngày là 260 tấn/ngày.
Tất cả lượng chất thải thu gom đều được mang đi chôn lấp, việc chôn lấp chất thải rắn
sinh hoạt là một trong những cách xử lý đơn giản nhất, tuy nhiên hiện nay đã cho thấy
nhiều bất cập từ việc chôn lấp chất thải như ô nhiễm không khí, nước ngầm, đất, chi
phí lớn, diện tích bãi chôn lấp phải rộng…

Khảo sát nhận thức và thái độ của người dân về vấn đề phân loại chất thải rắn sinh
hoạt tại nguồn. Xác định xem người dân có sẵn lòng tham gia khi chương trình được
triển khai trên địa bàn huyện Bình Chánh. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự
sẵn lòng tham gia khi chương trình được triển khai trên địa bàn huyện Bình Chánh.
Đề xuất biện pháp nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn huyện Bình
Chánh về phân loại rác thải
3.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Tổng quan về huyện Bình Chánh và công tác thu gom và quản lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn huyện Bình Chánh. Tìm hiểu kinh nghiệm phân loại rác và các công
nghệ xử lý rác trên thế giới.
Tiến hành điều tra khảo sát nhận thức và thái độ của người dân về phân loại rác tại
nguồn trên địa bàn huyện Bình Chánh. Xử lý số liệu và luận giải kết quả qua phiếu
điều tra.
Xây dựng kế hoạch triển khai chương trình nâng cao nhân thức về phân loại chất
thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn huyện Bình Chánh.
4.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1

Phương pháp tổng hợp tài liệu

Theo phương pháp này, tất cả nguồn tài liệu được thu thập từ các cơ quan, các tài
liệu được cung cấp từ các thầy cô hướng dẫn, các tài liệu thu thập từ Phòng Tài
nguyên Môi trường huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh được tổng kết lại,
đánh giá và lựa chọn để thu thập được những thông tin và dữ liệu cần thiết để phục vụ

4.4

Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Từ những số liệu ghi nhận được ở các kết quả khảo sát, từ đó tiến hành thống kê và
xử lý số liệu bằng các phần mềm như Word, Excel, … Kết quả của quá trình này là
các bảng số liệu được trình bày trong luận văn
5.

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn sinh hoạt.
Phạm vi nghiên cứu: Người dân trên địa bàn huyện Bình Chánh.

6.

ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu là địa bàn huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh.

7.

GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Nghiên cứu về quy trình thu gom vận chuyển rác trên địa bàn huyện Bình Chánh.
Điều tra khảo sát, đánh giá về nhận thức và thái độ của người dân về vấn đề chất
thải rắn sinh hoạt hộ gia đình, thực hiện phân loại rác trên địa bàn huyện Bình Chánh.
Thời gian cụ thể là từ 21/08/2017 đến ngày 29/12/2017.
8.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN

Đề xuất biện pháp nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn huyện Bình

các khoa bệnh viện không lây nhiễm, từ sinh hoạt của các cán bộ, công nhân trong các
cơ sở công nghiệp (khu công nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ).
Xử lý chất thải: là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải và không
làm ảnh hưởng đến môi trường; tái tạo lại những sản phẩm có lợi cho xã hội nhằm
phát huy hiệu quả kinh tế. Xử lý chất thải là một công tác quyết định đến chất lượng
bảo vệ môi trường.
Phân loại chất thải rắn: Phân loại chất thải rắn (CTR) tại nguồn là phân loại các
thành phần chất thải rắn thành các thành phần riêng biệt gồm rác thực phẩm và rác còn
lại (giấy, túi nilon, thùng carton, nhựa, lon, đồ hộp, kim loại, vải, …) từ nguồn phát
sinh (hộ gia đình, trường học, công sở).
Việc phân loại chất thải rắn tại nguồn là một trong những phương thức hiệu quả
nhất có thể thu hồi và tái sử dụng vật liệu từ CTR.
Nhận thức: là thuật ngữ đề cập đến các quá trình tinh thần liên quan đến đạt được
tri thức và thông hiểu, bao gồm tư duy hiểu biết ghi nhớ, đánh giá và giải quyết vấn
đề.
Thái độ: nhận thức phản ánh tái hiện hiện thực vào tư duy từ đó biểu hiện ra bên
ngoài (hành động, cử chỉ, lời nói, …) hoặc cách nghĩ, cách nhìn về một vấn đề hay
hoàn cảnh là những thái độ được phản ánh từ những cách nhìn của nhận thức.
1.1.2 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
Có 3 cách phân loại chất thải rắn sinh hoạt: phân loại theo nguồn gốc phát sinh,
phân loại theo trạng thái tồn tại, phân loại theo tính chất nguy hại.
SVTH: Văn Nguyễn Kiều Hoa
GVHD: Th.S Ngô Thị Ánh Tuyết

4


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát nhận thức và thái độ của người dân về việc thực hiện phân loại rác sinh hoạt tại nguồn và đề xuất biện
pháp nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

Phân loại chất thải rắn mang lại nhiều lợi ích kinh tế. Trước hết, nó tạo nguồn
nguyện liệu sạch cho sản xuất phân compost. Chất thải đô thị có 14 -16 thành phần,
trong đó phần lớn có khả năng tái sinh, tái chế như nilon, thuỷ tinh, nhựa, giấy, kim
loại cao su… Khối lượng chất thải rắn có thể phân huỷ (rác thải thực phẩm) chiếm
khoảng 75%, còn lượng chất thải có khả năng tái sinh, tái chế chiếm khoảng 25%.

SVTH: Văn Nguyễn Kiều Hoa
GVHD: Th.S Ngô Thị Ánh Tuyết

5


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát nhận thức và thái độ của người dân về việc thực hiện phân loại rác sinh hoạt tại nguồn và đề xuất biện
pháp nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thải ra hàng ngày ở Thành phố Hồ Chi Minh chiếm
khoảng 8.300 tấn. Với tỉ lệ vừa nêu thì hàng ngày khối lượng chất thải rắn thực phẩm
chiếm khoảng 6.200 tấn. Nếu biết tận dung rác thải thực phẩm, xã hội sẽ thu được
hàng tỉ đồng từ việc giảm chi phí chôn lấp rác và bán phân compost.
Chi phí xử lý 1 tấn chất thải sinh hoạt là 20,9 đô la Mỹ. Nếu mang chôn lấp 6.200
tấn rác thực phẩm đi chôn lấp, thành phố mất hơn 130.000 đô la Mỹ cho việc xử lý số
rác này. Giảm khối lượng rác mang đi chôn lấp, diện tích đất phục vụ cho việc chôn
lấp rác cũng sẽ giảm đáng kể. Bên cạnh đó thành phố cũng sẽ giảm được gánh nặng
chi phí trong việc xử lý nước rỉ rác cũng như xử lý mùi.
1.2.2 Môi trường
Ngoài lợi ích kinh tế có thể tính toán được, việc phân loại chất thải rắn tại nguồn
còn mang lại nhiều lợi ích đối với môi trường. Khi giảm được khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt phải chôn lấp, khối lượng nước rỉ rác sẽ giảm. Nhờ đó các hoạt động tiêu cực
đến môi trường cũng sẽ giảm đáng kể như: giảm rủi ro trong quá trình xử lý nước rỉ

Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát nhận thức và thái độ của người dân về việc thực hiện phân loại rác sinh hoạt tại nguồn và đề xuất biện
pháp nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

1.3
KINH NGHIỆM PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TRÊN THẾ GIỚI
Theo Phân loại chất thải rắn tại nguồn, tái chế và tái sử dụng là giải pháp có ý
nghĩa kinh tế, xã hội và môi trường ở các đô thị - GS.TS Lê Văn Khoa.
Tại các quốc gia như Đan Mạch, Anh, Hà Lan, Đức việc quản lý CTR được thực
hiện rất chặt chẽ công tác phân loại và thu gom rác đã trở thành nề nếp và người dân
phải chấp hành rất nghiêm quy định này. Các loại rác thải có thể tái chế được như
giấy, chai lọ thuỷ tinh, vỏ đồ hộp … được thu gom vào các thùng chứa riêng. Đặc biệt
rác thải nhà bếp có những thành phần hữu cơ dễ phân huỷ được yêu cầu phân loại
riêng đựng vào túi có màu sắc theo đúng quy định thu gom hàng ngày để đưa đến nhà
máy chế biến phân compost (phân ủ). Đối với các loại rác bao bì có thể tái chế, người
dân mang đến thùng rác đặt cố định trong khu dân cư.
Tại Nhật Bản, trong 37 đạo luật về BVMT có 7 đạo luật về quản lý và tái chế
CTR. Việc phân loại rác tại nguồn đã được triển khai từ những năm 1970. Tỷ lệ tái chế
CTR ở Nhật Bản đạt rất cao. Hiện nay các thành phố của Nhật chủ yếu sử dụng công
nghệ đốt để xử lý rác khó phân huỷ. Các hộ gia đình được yêu cầu phân loại rác thành
3 dòng:
- Rác hữu cơ dễ phân huỷ để làm phân hữu cơ vi sinh, được thu gom hàng ngày
đưa đến nhà máy chế biến.
- Rác vô cơ gồm các loại vỏ chai, hộp đưa đến nhà máy để phân loại, tái chế.
- Loại rác khó tái chế, hiệu quả không cao nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy
đốt rác thu hồi năng lượng.
Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và
các hộ gia đình tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào các giờ quy định dưới
sự giám sát của đại diện cụm dân cư.

a. Nội dụng công nghệ
Ở các vùng của Mỹ- Canada có khí hậu ôn đới thường áp dụng phương pháp xử lý
rác thải ủ đống tĩnh. Quy trình xử lý như sau:
Rác được tiếp nhận và tiến hành phân loại (loại bỏ táp chất không phải hữu cơ), có
chất thải hữu cơ được nghiền, bổ sung vi sinh vật, trộn với bùn và đánh luống ở ngoài
trời. Phế thải được lên men từ 8- 10 tuần. Sau đó qua sang phân loại hữu cơ và chế
biến đống bao.

SVTH: Văn Nguyễn Kiều Hoa
GVHD: Th.S Ngô Thị Ánh Tuyết

8


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát nhận thức và thái độ của người dân về việc thực hiện phân loại rác sinh hoạt tại nguồn và đề xuất biện
pháp nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

b. Sơ đồ công nghệ
Tiếp nhận rác

Loại bỏ tạp chất
không phải hữu cơ

Nghiền hữu cơ

Bổ sung vi sinh vật

Bùn


trong bùn thải hoặc bùn ao.
Không phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ở Việt Nam (phát sinh nước rác)
không đảm bảo môi trường, gây mùi, ảnh hưởng tới tầng nước ngầm.
Diện tích đất sử dụng quá lớn.
1.3.2 Công nghệ xử lý rác làm phân bón của Đức
a. Nội dung công nghệ
Ở Đức, một trong những công nghệ phổ biến của các nhà máy xử lý rác thải là áp
dụng phương pháp xử lý rác thải để thu hồi khí sinh học và phân bón hữu cơ sinh học.
Rác được tiếp nhận và tiến hành phân loại, các chất thải hữu cơ được đưa vào các
thiết bị ủ kín dưới dạng các thùng chịu áp lực bằng thiết bị thu hồi được 64% khí
mêtan (trong quá trình lên men). Khí qua lọc và được sử dụng vào việc hữu ích như:
năng lượng chạy máy phát điện, chất đốt… Phần bã còn lại sau khi đã lên men được
vắt khô, tận dụng làm phân bón.

SVTH: Văn Nguyễn Kiều Hoa
GVHD: Th.S Ngô Thị Ánh Tuyết

10


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát nhận thức và thái độ của người dân về việc thực hiện phân loại rác sinh hoạt tại nguồn và đề xuất biện
pháp nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

b. Sơ đồ công nghệ
Tiếp nhận rác thải
sinh hoạt

Phân loại
Rác hữu cơ lên

SVTH: Văn Nguyễn Kiều Hoa
GVHD: Th.S Ngô Thị Ánh Tuyết

11


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát nhận thức và thái độ của người dân về việc thực hiện phân loại rác sinh hoạt tại nguồn và đề xuất biện
pháp nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

1.3.3 Công nghệ xử lý rác phân bón của Trung Quốc
a. Nội dung công nghệ
Ở Trung Quốc một trong những công nghệ phổ biến của các nhà máy xử lý rác thải
như ở Bắc Kinh, Nam Kinh, Thượng Hải … là áp dụng phương pháp xử lý rác trong
các thiết bị kín. Rác được tiếp nhận đưa vào thiết bị ủ kín (phần lớn là hầm ủ) sau 10 –
12 ngày, hàm lượng H2S, CH4, SO2 … giảm, được đưa ra ngoài ủ chín. Sau đó mới
tiến hành phân loại, chế biến thành phân hữu cơ.

SVTH: Văn Nguyễn Kiều Hoa
GVHD: Th.S Ngô Thị Ánh Tuyết

12


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát nhận thức và thái độ của người dân về việc thực hiện phân loại rác sinh hoạt tại nguồn và đề xuất biện
pháp nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

b. Sơ đồ công nghệ
Tiếp nhận rác thải

Rác được ủ sau 10- 12 ngày, giảm mùi của H2S mới đưa ra ngoài, phân loại có ưu
điểm giảm nhẹ độc hại với người lao động.
Thu hồi được nước rác, không gây ảnh hưởng cho tầng nước ngầm.
Thu hồi được sản phẩm tái chế.
SVTH: Văn Nguyễn Kiều Hoa
GVHD: Th.S Ngô Thị Ánh Tuyết

13


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát nhận thức và thái độ của người dân về việc thực hiện phân loại rác sinh hoạt tại nguồn và đề xuất biện
pháp nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

Chất vô cơ khi đưa đi chôn lấp không gây mùi và ảnh hưởng tới nước ngầm vì đã
được oxy hoá trong hầm ủ.
Thu hồi được thành phẩm phân bón.
Nhược điểm:
Chất lượng phân bón thu hồi chưa được triệt để vì các vi sinh vật gây bệnh.
Tỷ lệ thành phẩm thu hồi không cao.
Thao tác vận hành phức tạp.
Diện tích hầm ủ rất lớn và không được phân loại dẫn đến diện tích xây dựng nhà
máy lớn.
Kinh phí đầu tư ban đầu lớn.
1.4

CÁC BÀI HỌC RÚT RA TỪ NHỮNG KINH NGHIÊM QUỐC TẾ

Sự thành công của việc sử dụng lại, tái chế chất thải là kết quả của 3 yếu tố gắn bó
với nhau:

1.4.2 Sự đầu tư thoả đáng của Nhà nước và xã hội
Sự đầu tư thoả đáng của Nhà nước và xã hội vào các cơ sở tái chế rác thải để đủ
năng lực tiếp nhận, tiếp tục phân loại và tái chế lượng rác đã được phân loại sơ bộ tại
nguồn. Như vậy, trình độ phát triển về kinh tế - xã hội, sự giác ngộ và nhận thức của
cộng đồng, sự đầu tư cơ sở vật chất đạt những ngưỡng cần thiết để thực hiện xử lý, tái
chế phần lớn lượng rác thải ra hàng ngày có vai trò rất quan trọng.
1.4.3 Xây dựng một đội ngũ cán bộ có trình độ, có nhiệt tâm tình nguyện khuyến
cáo, vận động thu gom, phân loại rác thải tại nguồn
Ở Cộng hoà liên bang Đức, tất cả các Bang, các khu đô thị, dân cư đều có các cơ
quan công ty khuyến cáo tuyên truyền cho chương trình bảo vệ môi trường sống nói
chung và đặc biệt là vấn đề thu gom, phân loại và xử lý rác thải sinh hoạt nói riêng. Họ
xây dựng những tài liệu, tư liệu bài giảng cho công cộng bằng nhiều hình thức:
a. Sáng tạo ra những thùng phân tách rác với những màu sắc, kí hiệu rõ rệt,
đẹp, hấp dẫn, dễ phân biệt
Các loại rác được phân tách theo các sơ đồ, hình ảnh dây chuyền rất dễ hiểu, dễ
làm theo, từ phân loại rác thải giấy, thuỷ tinh, kim loại, chất dẻo nhân tạo, vải và đặc
biệt là rác thải hữu cơ; hoạt động tuyên truyền khuyến cáo còn được thể hiện bằng các
áp phích tuyên truyền phong phú hấp dẫn.
b. Tài liệu tuyên truyền khuyến cáo quảng đại dân chúng
Các áp phích, tờ rơi, thùng, túi đựng các loại rác thải được trình bày trang trí tuỳ
thuộc vào đối tượng được tuyên truyền khuyến cáo và nhất là phải sử dụng màu sắc và
hình ảnh dễ hấp dẫn, dễ hiểu.
c. Vật liệu để chứa đựng rác thải thu gom, phân loại
Các loại vật liệu này phải được công ty sản xuất theo mẫu mã, màu sắc, chữ in
đồng nhất ở mỗi quốc gia, vùng/địa phương. Ví dụ: thùng rác thu gom rác hữu cơ màu
xanh thì túi đựng cũng màu xanh, chữ viết to, hình vẽ tượng trưng dễ nhận biết. Giá
thành các bao túi phải rẻ, phù hợp với khả năng trả tiền của công chúng. Một số quốc
gia còn phát miễn phí túi đựng rác thải hữu cơ sinh hoạt cho người dân để họ thêm
phấn khởi tham gia chương trình.
Ở một số nước phát triển, chất liệu túi đựng rác hữu cơ sinh hoạt đã được chế tạo

túi: một loại có thể làm phân compost và loại còn lại; được phát túi nilon 2 màu để
phân loại rác thải tại nhà. Tuy nhiên hiệu quả của Dự án chưa cao, khi Dự án kết thúc
thì quá trình phân loại cũng kết thúc.
Trong tuần tháng 2/2007, Công ty môi trường đô thị Hà Nội và các cơ quan hợp tác
phát triển Nhật Bản (JICA) đã tổ chức hội nghị “Sáng lập các ngôi sao 3R Hà Nội”
nhằm liên kết thiết lập mạng lưới có tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực môi
trường. Đây là một phần của Dự án tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu rác thải tại 4
quận nội thành Hà Nội, được gọi là Dự án 3R.
Từ tháng 3/2007 thành phố Hà Nội đã tiến hành triển khai dự án phân loại rác tại
nguồn áp dụng cho 4 quận: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Ba Đình và Đống Đa.
Tại Tp. Hồ Chí Minh: Dự án “Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn với
phương thức phân lại rác tại nguồn” ở quận 5 với mã số: VNM 5- 20 trong chương
trình ASIAnURBS được sự tài trợ của UB Châu Âu đã được triển khai từ năm 2004 và
kết thúc vào tháng 9/2006. Mục tiêu của Dự án là quản lý rác thải bằng cách tiếp cận
và giải quyết trên cả 3 mặt: kinh tế, kỹ thuật, xã hội và môi trường, góp phần quan
trọng về việc giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng ở Quận 5- một trong
những trung tâm có mặt độ dân số cao. Chương trình phân loại rác tại nguồn riêng của
Thành phố Hồ Chí Minh được triển khai từ năm 2001 thí điểm tại quận 6 kết thức vào
cuối năm 2009
Tại thị xã Long An đã triển khai chương trình thí điểm phân loại rác tại nguồn với
sự giúp đỡ của Liên minh Châu Âu. Dự án đã cung cấp túi nilon và thùng đựng rác 2
SVTH: Văn Nguyễn Kiều Hoa
GVHD: Th.S Ngô Thị Ánh Tuyết

16


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát nhận thức và thái độ của người dân về việc thực hiện phân loại rác sinh hoạt tại nguồn và đề xuất biện
pháp nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh


17


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát nhận thức và thái độ của người dân về việc thực hiện phân loại rác sinh hoạt tại nguồn và đề xuất biện
pháp nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

CHƯƠNG 2
HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI
RẮN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH CHÁNH
2.1
TỔNG QUAN HUYỆN BÌNH CHÁNH
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Theo Báo cáo Phòng tài nguyên và môi trường năm 2016
a. Vị trí địa lý hành chính
Bình Chánh là huyện nằm ở phía Tây- Tây Nam của nội Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa giới hành chính của huyện như sau:





Phía Bắc giáp Hóc Môn.
Phía Đông giáp Quận Bình Tân, Quận 8, Quận 7 và huyện Nhà Bè.
Phía Nam giáp huyện Bến Lức và huyện Cần Giuộc tỉnh Long An.
Phía Tây giáp huyện Đức Hòa tỉnh Long An.

Hình 2.1: Bản đồ ranh giới huyện Bình Chánh


nhiên, lượng mưa tập trung theo mùa nên cũng có những kỳ xảy ra hạn hán và làm
thiệt hại cho năng suất hoa màu trong nông nghiệp và đời sống dân sinh.
2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
a. Kinh tế
Về cơ cấu kinh tế của Huyện là công nghiệp, xây dựng (80,8%) - thương mại dịch
vụ (16,5%) - nông nghiệp (2,7%). Tình hình kinh tế Huyện tiếp tục phát triển ổn định,
hợp lý, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 19%. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng định
hướng, ngành công nghiệp - xây dựng: giữ vai trò động lực tăng trưởng chính (tăng
bình quân 20,3%/năm); ngành thương mại - dịch vụ: thị trường hàng hóa tiếp tục phát
triển, quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng, từng bước hình thành một số trung tâm
thương mại văn minh, sạch đẹp (tăng bình quân 17,2%/năm); ngành nông nghiệp: các
mô hình chuyển đổi cây trồng tiếp tục được triển khai (hoa lan, cây kiểng, cá kiểng,
rau an toàn) mang lại hiệu quả kinh tế cao bình quân đạt từ 200 triệu đồng đến 1,2 tỷ
đồng/ha/năm (tăng bình quân 4,7%/năm); tốc độ tăng thu ngân sách Nhà nước đạt
7,41%.
SVTH: Văn Nguyễn Kiều Hoa
GVHD: Th.S Ngô Thị Ánh Tuyết

19


Luận văn tốt nghiệp
Khảo sát nhận thức và thái độ của người dân về việc thực hiện phân loại rác sinh hoạt tại nguồn và đề xuất biện
pháp nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn huyện Bình Chánh Thành phố Hồ Chí Minh

Cơ cấu kinh tế huyện Bình Chánh
2,7
16,5

80,8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status