đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường khu công nghiệp giao long , bến tre - Pdf 53

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...............................................................................................................................
TP. HCM, ngày .... tháng .... năm …
Giảng viên phản biện


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Giao Long - Bến Tre

MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................. i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. v
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ....................................................................... 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU................................................................................. 2
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU................................................................................. 2

2.1.1 Vị trí địa lý ................................................................................................ 26
2.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .......................................................... 26
2.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KCN GIAO LONG ... 28
2.3 CÁC NGÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG CHÍNH .............................................. 28
2.4 CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM....................................................................... 30
2.4.1 Nước thải .................................................................................................. 30
2.4.2 Môi trường không khí ............................................................................... 31
2.4.3 Môi trường rác thải ................................................................................... 32
2.4.4 Tiếng ồn và độ rung .................................................................................. 32
2.5 CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ...................................................... 32
2.5.1 Cơ sở pháp lý quản lý môi trường KCN Giao Long ................................ 32
2.5.2 Cơ cấu tổ chức về quản lý môi trường tại KCN Giao Long ..................... 33
2.5.3 Công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại KCN ................................ 35
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
KCN GIAO LONG ................................................................................................. 40
3.1 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ ........................................... 40
3.2 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI ............................................ 43
3.3 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT ............................................. 46
3.4 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC NGẦM ......................................... 49
3.5 CHẤT THẢI RẮN ............................................................................................ 54
3.6 MỨC ẢNH HƯỞNG TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA KCN ĐỐI VỚI MÔI
TRƯỜNG ................................................................................................................ 54
3.6.1 Môi trường nước ....................................................................................... 54
3.6.2 Môi trường không khí ............................................................................... 55
3.6.3 Môi trường đất .......................................................................................... 55
3.7 ĐÁNH GIÁ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG .............................................................. 55
CHƯƠNG 4
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG,
NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ...................................... 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 67
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 69

SVTH: Nguyễn Nhựt Linh
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thị Vân Hà

iii


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Giao Long - Bến Tre

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BOD: Nhu cầu oxy sinh học
BVMT: Bảo vệ môi trường
CTR: Chất thải rắn
CTNH: Chất thải nguy hại
CSSX: Cơ sở sản xuất
COD: Nhu cầu oxy hóa học
ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
KCN: Khu công nghiệp
KCNST: Khu công nghiệp sinh thái TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
KHBVMT: Kế hoạch bảo vệ môi trường
KKT: Khu kinh tế
QCVN: Qui chuẩn Việt Nam
QĐ: Quyết định
TNMT: Tài nguyên môi trường
UBND: Ủy Ban Nhân Dân

SVTH: Nguyễn Nhựt Linh


Hình 1.1 Sự phân bố các KCN ở Việt Nam năm 2010..............................................9
Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức từ trung ương đến địa phương trong công tác quản
lý môi trường.............................................................................................................14
Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống tổ chức của Ban quản lý các KCN....................................14
Hình 2.1 Vị trí địa lý KCN Giao Long - Bến Tre.....................................................26
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức của Công ty PTHT - Quản lí KCN tỉnh Bến Tre................34
Hình 2.3 Một góc KCN Giao Long nhìn từ trên cao................................................36
Hình 2.4 Cây xanh được trồng trên các tuyến đường trong KCN Giao Long..........36
Hình 2.5 Sơ đồ quy trình công nghệ Trạm xử lý nước thải tập trung.......................37
Hình 2.6 Trạm xử lý nước thải tập trung KCN Giao Long.......................................39
Hình 3.1 Vị trí lấy mẫu quan trắc của KCN Giao Long - Bến Tre...........................40
Hình 3.2 Diễn biến tiếng ồn tại KCN Giao Long - Bến Tre.....................................41
Hình 3.3 Diễn biến nồng độ bụi tổng tại KCN Giao Long - Bến Tre.......................41
Hình 3.4 Diễn biến nồng độ CO tại KCN Giao Long - Bến Tre..............................42
Hình 3.5 Diễn biến nồng độ SO2 tại KCN Giao Long - Bến Tre..............................42
Hình 3.6 Diễn biến nồng độ NO2 tại KCN Giao Long - Bến Tre...........................43
Hình 3.7 Diễn biến pH trong nước thải tại KCN Giao Long - Bến Tre....................44
Hình 3.8 Diễn biến nồng độ TSS trong nước thải tại KCN Giao Long - Bến
Tre……………………………………………………………………………….....44
Hình 3.9 Diễn biến nồng độ COD trong nước thải tại KCN Giao Long - Bến
Tre.............................................................................................................................45
Hình 3.10 Diễn biến nồng độ Tổng N trong nước thải tại KCN Giao Long - Bến
Tre.............................................................................................................................46
Hình 3.11 Diễn biến nồng độ Tổng P trong nước thải tại KCN Giao Long - Bến
Tre.............................................................................................................................46
Hình 3.12 Diễn biến pH trong nước mặt tại KCN Giao Long - Bến Tre..................47
Hình 3.13 Diễn biến nồng độ DO trong nước mặt tại KCN Giao Long - Bến
Tre.............................................................................................................................47
SVTH: Nguyễn Nhựt Linh

SVTH: Nguyễn Nhựt Linh
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thị Vân Hà

vii


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Giao Long - Bến Tre

MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Các KCN/KKT ở Việt Nam đang là nơi hấp dẫn với các nhà đầu tư trong và
ngoài nước, đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút sự đầu tư, tạo ra nguồn vốn
cho sự phát triển kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng.
Theo báo cáo của Vụ Quản lý các khu kinh tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính
đến hết tháng 11 năm 2016, cả nước có 324 khu công nghiệp (KCN) và 16 khu kinh
tế (KKT). Trong 10 năm qua (2006 -2016), ngành công nghiệp Việt Nam đã có
những thành tựu nổi bật: Giá trị sản xuất công nghiệp tăng cao gần 3,5 lần, từ 0,34
triệu tỷ đồng lên 1,17 triệu tỷ đồng với tỉ trọng đóng góp vào GDP duy trì ổn định
khoảng 31 - 32%, và trở thành ngành đóng góp nhiều nhất cho ngân sách nhà nước.
Công nghiệp luôn là ngành xuất khẩu chủ đạo của Việt Nam với tỷ trọng ở mức xấp
xỉ 90% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước qua các năm.
Bên cạnh những thành tựu đáng kể đã đạt được, hiệu quả của một số KCN
còn thấp và đặt ra một số vấn đề tồn đọng cần giải quyết mà điển hình là vấn đề ô
nhiễm môi trường từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, điển hình như sự cố môi
trường tại Công ty Formosa với 53 lỗi sai phạm làm ô nhiễm môi trường biển của 4
tỉnh miền trung (Hà Tĩnh - Quảng Bình - Quảng Trị - Thừa Thiên Huế), hơn 115 tấn
hải sản chết trôi dạt vào bờ làm thiệt hại kinh tế hết sức nặng nề.
KCN Giao Long được thành lập và đi vào hoạt động vào năm 2004, đây là

cáo quan trắc mỗi quý và việc quản lý môi trường tại KCN Giao Long - Bến Tre.
- Phân tích diễn biến và xu hướng thay đổi của môi trường KCN Giao Long.
- Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm cải thiện chất lượng môi trường tại
KCN.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
* Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu, xử lý số liệu
Tìm hiểu những quy định, chính sách, nghị định về vấn đề bảo vệ môi trường
tại khu công nghiệp trên cả nước cũng như riêng của tỉnh Bến Tre.
Tài liệu về KCN Giao Long, báo cáo quan trắc chất lượng môi trường qua
mỗi quý của năm 2016 và 2017.
Tìm hiểu việc tổ chức quản lý môi trường tại các KCN tiên tiến khác để tìm
các biện pháp khả thi áp dụng cho chính KCN đang đánh giá.
* Phương pháp so sánh
Đánh giá các tác động trên cơ sở các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam:
QCVN 05:2009/BTNMT, QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 08-MT:2015/BTNMT,
QCVN 09-MT:2015/BTNMT.
*Phương pháp kế thừa
Thừa hưởng và tham khảo những tài liệu, nghiên cứu đi trước về các vấn đề
liên quan đến môi trường KCN trong và ngoài nước.
SVTH: Nguyễn Nhựt Linh
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thị Vân Hà

2


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Giao Long - Bến Tre

* Phương pháp điều tra
Nắm bắt thông tin thực tiễn khách quan qua ý kiến của cá nhân, tổ chức


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Giao Long - Bến Tre

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP
1.1.1 Định nghĩa Khu công nghiệp
Trên thế giới loại hình Khu công nghiệp (KCN) đã có một quá trình lịch sử
phát triển hơn 100 năm nay bắt đầu từ những nước công nghiệp phát triển như Anh,
Mỹ cho đến những nước có nền kinh tế công nghiệp mới như Hàn Quốc, Đài Loan,
Singapore,…và hiện nay vẫn đang được các quốc gia học tập và kế thừa kinh
nghiệm để tiến hành công nghiệp hóa. Tùy điều kiện từng nước mà KCN có những
nội dung hoạt động kinh tế khác nhau và có những tên gọi khác nhau nhưng chúng
đều mang tính chất và đặc trưng của KCN. Hiện nay trên thế giới có hai mô hình
phát triển KCN, cũng từ đó hình thành hai định nghĩa khác nhau về KCN.
- Định nghĩa 1: Khu công nghiệp là khu vực lãnh thổ rộng lớn, có ranh giới địa lý
xác định, trong đó chủ yếu là phát triển các hoạt động sản xuất công nghiệp và có
đan xen với nhiều hoạt động dịch vụ đa dạng; có dân cư sinh sống trong khu. Ngoài
chức năng quản lý kinh tế, bộ máy quản lý các khu này còn có chức năng quản lý
hành chính, quản lý lãnh thổ. KCN theo quan điểm này về thực chất là khu hành
chính – kinh tế đặc biệt như các công viên công nghiệp ở Đài Loan, Thái Lan và
một số nước Tây Âu.
- Định nghĩa 2: Khu công nghiệp là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất định, ở đó tập
trung các doanh nghiệp công nghệp và dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có dân
cư sinh sống và được tổ chức hoạt động theo cơ chế ưu đãi cao hơn so với các khu
vực lãnh thổ khác Theo quan điểm này, ở một số nước và vùng lãnh thổ như
Malaysia, Indonesia, ….đã hình thành nhiều KCN với qui mô khác nhau và đây
cũng là loại hình KCN nước ta đang áp dụng hiện nay. Những khái niệm về KCN

Khu công nghiệp, khu chế xuất được gọi chung là khu công nghiệp, trừ trường
hợp quy định cụ thể.
Tóm lại, KCN là đối tượng đặc thù của quản lý nhà nước về kinh tế trong các
giai đoạn phát triển với các đặc điểm về mục tiêu thành lập, giới hạn hoạt động tập
trung vào công nghiệp, ranh giới địa lý và thẩm quyền ra quyết định thành lập.
* Đặc điểm của khu công nghiệp:
- Về mặt pháp lý: các khu công nghiệp là phần lãnh thổ của nước sở tại, các doanh
nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp của Việt Nam chịu sự điều chỉnh của
pháp luật Việt Nam như: luật đầu tư nước ngoài, luật lao động, quy chế về khu công
nghiệp và khu chế xuất...
- Về mặt kinh tế: khu công nghiệp là nơi tập trung nguồn lực để phát triển công
nghiệp, Các nguồn lực của nước sở tại, của các nhà đầu tư trong và ngoài nước tập
trung vào một khu vực địa lý xác định, các nguồn lực này đóng góp vào phát triển
cơ cấu, nhưng ngành mà mới sở tại ưu tiên, cho phép đầu tư. Bê cạnh đó, thủ tục
hành chính đơn giản, có các ưu đãi về tài chính, an ninh, an toàn xã hội tốt tại đây
thuận lợi cho việc sản xuất - kinh doanh hàng hóa hơn các khu vực khác. Mục tiêu
của nước sở tại khi xây dựng khu công nghiệp là thu hút vốn đầu tư với quy mô lớn,
thúc đẩy xuất khẩu tạo việc làm, phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển giao công nghệ
kiểm soát ô nhiễm môi trường.
* Phân loại các khu công nghiệp:
Căn cứ vào mục đích sản xuất, người ta chia ra khu công nghiệp và khu chế xuất.
Khu công nghiệp bao gồm các cơ sở sản xuất hàng công nghiệp để tiêu thụ nội địa và
xuất khẩu. Khu chế xuất là một dạng của khu công nghiệp chuyên làm hàng xuất khẩu.
SVTH: Nguyễn Nhựt Linh
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thị Vân Hà

5


Khóa luận tốt nghiệp

hội dài hạn.
 Theo chủ đầu tư, có thể chia thành 3 nhóm:
-Các khu công nghiệp chỉ gồm các doanh nghiệp, dự án đầu tư trong nước.
-Các khu công nghiệp hỗn hợp bao gồm các doanh nghiệp, dự án đầu tư trong
nước và nước ngoài.

SVTH: Nguyễn Nhựt Linh
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thị Vân Hà

6


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Giao Long - Bến Tre

-Các khu công nghiệp chỉ gồm các doanh nghiệp, các dự án 100% vốn đầu tư
nước ngoài.
 Theo tính chất của thực thể kinh tế xã hội, cần phân biêt 2 loại:
-Các khu công nghiệp thuần túy chỉ xây dựng các xí nghiệp sản xuất, chế
biến sản phẩm, không có khu vực dân cư.
-Các khu công nghiệp này dần dần sẽ trở thành thị trấn, thị xã hay thành phố
vệ tinh. Đó là sự phát triển toàn diện của các khu công nghiệp.
 Theo tính chất ngành công nghiệp cóCó thể liệt kê theo các ngành cấp I, như
khu chế biến nông lâm hải sản, khu công nghiệp khai thác quặng, dầu khí,
hóa dầu, điện tử, tin học, khu công nghiệp điện, năng lượng, khu công nghiệp
phục vụ vận tải, khu công nghiệp vật liệu xây dựng v.v...
 Theo lãnh thổ địa lý: phân chia các khu công nghiệp theo ba miền Bắc,
Trung, Nam, theo các vùng kinh tế xã hội (hoặc theo các vùng kinh tế trọng
điểm); và theo các tỉnh thành để phục vụ cho việc khai thác thế mạnh của
mỗi vùng, làm cho kinh tế xã hội của các vùng phát triển tương đối đồng

16 KKT có tổng diện tích mặt đất và mặt nước xấp xỉ 815 nghìn ha.
Về các KCN, hiện có 220 KCN đã đi vào hoạt động và 104 KCN đang trong
giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản. Tổng diện tích đất công
nghiệp đã cho thuê của các KCN đạt 31,8 nghìn ha, tỷ lệ lấp đầy các KCN đạt 51%,
riêng các KCN đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy đạt 73%.
Đối với các KKT, Vụ Quản lý các khu kinh tế cho biết, hiện nay tại 16 KKT
ven biển có 36 KCN, khu phi thuế quan được thành lập với tổng diện tích đất tự
nhiên 16,1 nghìn ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 7,8
nghìn ha, chiếm khoảng 48% tổng diện tích đất tự nhiên.
Trong đó, 14 KCN, khu phi thuế quan đã đi vào hoạt động với tổng diện tích
đất tự nhiên 5,5 nghìn ha và 22 KCN, khu phi thuế quan đang trong giai đoạn đền
bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tích đất tự nhiên 10,6
nghìn
ha.
Tính đến hết tháng 11-2016, tổng số vốn đầu tư đăng ký xây dựng hạ tầng kỹ
thuật trong các KKT ven biển trên cả nước là 155 nghìn tỷ đồng. Trong đó, vốn đầu
tư trong nước là 133 nghìn tỷ đồng (chiếm 84% tổng vốn đầu tư), vốn đầu tư nước
ngoài
đạt
1,1
tỷ
USD
(chiếm
16%
tổng
vốn
đầu
tư).
Với diện tích và nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng lớn trong khi nguồn lực còn
hạn chế nên các KKT ven biển đều đang trong giai đoạn đầu tư, xây dựng hoàn

hình thành các KCN có quy mô hợp lý để tạo điều kiện phát triển công nghiệp,
nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại những địa phương có tỷ trọng công nghiệp
trong GDP thấp.
Định hướng đến năm 2020
- Quản lý tốt và có quy hoạch sử dụng hợp lý diện tích đất dự trữ cho xây
dựng KCN.
- Quản lý, chuyển đổi cơ cấu đầu tư phát triển các KCN đã được thành lập
theo hướng đồng bộ hoá. Trong giai đoạn 2006-2008, các KCN được thành lập mới
vẫn chủ yếu tập trung ở vùng ĐBSH, Đông Nam Bộ và ĐBSCL. Trung du miền núi
phía Bắc trong giai đoạn này cũng có số lượng KCN thành lập mới khá nhiều đã
đáp ứng yêu cầu phát triển các KCN tại vùng có điều kiện khó khăn. Tuy nhiên, Bắc
Trung Bộ và Duyên hải miền Trung cùng với Tây Nguyên vẫn là hai vùng có số
lượng KCN thành lập mới không nhiều. Điều này đã bộc lộ rõ sự phát triển KCN
không cân đối giữa các vùng, miền trên cả nước.
Theo các báo cáo thống kê cho thấy, các chỉ tiêu về phát triển KCN như tăng
số lượng và diện tích KCN đều đạt và vượt kế hoạch. Tuy nhiên, chỉ tiêu liên quan
đến công tác BVMT đó là 70% các KCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt
tiêu chuẩn thì còn xa so với con số thực tế (đến cuối năm 2009 mới có 43,3 % các
KCN đã đi vào hoạt động có công trình xử lý nước thải tập trung, nhiều công trình
trong số đó còn chưa xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn). Điều này đòi hỏi sự nỗ lực, cố
gắng của chính các KCN, sự quản lý sát sao và sự hỗ trợ của các cấp để có thể đạt
được chỉ tiêu này.
1.2 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
Mỗi khu công nghiệp bao gồm nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với
nhiều ngành nghề khác nhau. Như bất kỳ ngành nghề nào khác, các khu công
nghiệp cũng gây ra các vấn đề về môi trường và sức khỏe cộng đồng với mức ảnh
hưởng khác nhau như: gây ô nhiễm nguồn nước, không khí, chất thải rắn, chất thải
độc hại, tiếng ồn, phóng xạ...Việt Nam đang trên đà phát triển kinh tế xã hội, công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước với tốc độ cao vì vậy vấn đề ô nhiễm môi trường


- Chất dinh dưỡng: khi nước thải chứa nhiều chất dinh dưỡng, đặc biệt là các
hợp chất chứa N và P thải vào môi trường nước mặt (sông, hồ) thì sẽ gây ra hiện
tượng phú dưỡng trong nước. Trong điều kiện phú dưỡng, các loại tảo lục sẽ phát
triển rất nhanh, tiêu thụ oxy hòa tan trong nước làm cho các thủy sinh vật bị nghẹt
thở và chết. Các thủy sinh vật chết ngày càng nhiều, càng phát sinh chất ô nhiễm
trong nước, dần dần nước trở thành màu đen, sủi bọt và bốc mùi hôi thối.
- Các vi khuẩn gây bệnh: có nhiều loại vi khuẩn, vi trùng gây bệnh trong
nước thải, trong đó trục khuẩn là loại vi khuẩn có hại nhất đối với sức khỏe của con
người. Người ta thường dùng hàm lượng trục khuẩn để ddasnh giá mức độ ô nhiễm
nước về mặt vi khuẩn gây bệnh.
- Các chất độc hại: các chất độc hại phổ biến trong nước thải bao gồm các
hóa chất độc hại và kim loại nặng như chì, thủy ngân, cadimi...các chất độc hại này
chủ yếu phát sinh từ nước thải công nghiệp , đặc biệt là công nghiệp mạ, hóa chất,
SVTH: Nguyễn Nhựt Linh
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thị Vân Hà

11


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Giao Long - Bến Tre

thuốc bảo vệ thực vật, nhuộm, luyện kim... Chúng trực tiếp tác động đến sức khỏe
của con người thông qua nước uống hoặc gián tiếp thông qua chuỗi thức ăn. Kim
loại nặng thường tích lũy lâu dài trong cá, thủy sinh vật sống trong môi trường nước
bị ô nhiễm. Con người ăn các thực phẩm này sẽ bị nguy hại đén sức khỏe và tính
mạng.
1.2.2 Ô nhiễm không khí
Trong quá trình hoạt động, các nhà máy trong khu công nghiệp gây ra hiện
tượng ô nhiễm không khí từ các ống khói của nhà máy, các phương tiện giao thông

kim loại này tích luỹ trong đất và thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và
nước uống, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ.

SVTH: Nguyễn Nhựt Linh
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thị Vân Hà

12


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Giao Long - Bến Tre


Các chất thải khí và phóng xạ phát ra chủ yếu từ các nhà máy nhiệt điện, các
khu vực khai thác than, các khu vực nhà máy điện nguyên tử, có khả năng tích
luỹ cao trong các loại đất giàu khoáng sét và chất mùn.



Các chất thải gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn là các chất tẩy rửa, phân bón, thuốc
bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, mầu vẽ, công nghiệp sản xuất pin, thuộc da, công
nghiệp sản xuất hoá chất. Nhiều loại chất hữu cơ đến từ nước cống, rãnh thành
phố, nước thải công nghiệp được sử dụng làm nguồn nước tưới trong sản xuất
cũng là tác nhân gây ô nhiễm đất.

1.2.5 Chất thải rắn
Trong quá trình sản xuất, bất cứ ngành công nghiệp nào cũng phát sinh chất
thải rắn. Có nhiều loại hình sản xuất công nghiệp nên chất thải rắn công nghiệp
cũng có rất nhiều loại khác nhau, bao gồm:
- Chất thải rắn sinh hoạt: thức ăn,...thành phần chất thải rắn sinh hoạt thường

trong công tác quản lý, bảo vệ môi trường khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh
SVTH: Nguyễn Nhựt Linh
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thị Vân Hà

14


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Giao Long - Bến Tre

tế… Ban quản lý có nhiệm vụ xem xét và hướng dẫn cho các công ty trong KCN
thực hiện các biện pháp BVMT.
1.3.2 Công cụ quản lý môi trường khu công nghiệp
a. Công cụ pháp lý
Các quy định và tiêu chuẩn môi trường là công cụ chính được sử dụng trong
quản lý môi trường theo phương cách pháp lý. Tiêu chuẩn do chính phủ trung ương
xây dựng và ban hành, là công cụ trực tiếp để điều chỉnh chất lượng môi trường.
Các loại tiêu chuẩn bao gồm: các chất lượng môi trường xung quanh, tiêu
chuẩn nước thải công nghiệp, tiêu chuẩn phát khí thải, tiếng ồn, các tiêu chuẩn dựa
vào công nghệ, các tiêu chuẩn vận hành, các tiêu chuẩn sản phẩm, câc tiêu chuẩn về
quy trình công nghệ.
Cùng với tiêu chuẩn là các quy định về hình phạt như: tiền phạt đối với
người vi phạm, thu hồi giấy phép, những người gây ô nhiễm môi trường có thể bị
truy tố trước pháp luật.
Để cho các cấp có thẩm quyền quản lý được môi trường KCN thì cần có quy
định pháp lý rõ ràng, lấy đó làm nền tảng cho công tác quản lý có hiệu quả và đúng
chức năng. Các quy định pháp lý về môi trường quốc gia được hình thành trên cở sở
của Hiến pháp, thể hiện rõ trong Luật Môi trường và các luật có liên quan. Về công
tác quản lý môi trường, Nhà nước đã ban hành các thông tư - nghị định quy định rõ
ràng, cụ thể về thực hiện việc quản lý môi trường KCN, đây là cơ sở pháp lý vững

GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thị Vân Hà

15


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Giao Long - Bến Tre

nguyên và Môi trường về ĐMC, ĐTM, CBM (thay thế thông
tư số 26/2011/TT-BTNMT)

4

Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường qui định Đề án BVMT chi tiết, đề án
15/07/2015
bảo vệ môi trường đơn giản (thay thế thông tư số
01/2012/2012/TT-BTNMT)

5

Thông tư 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/09/2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường qui định về báo cáo hiện trạng môi
01/12/2015
trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi
trường.

Bảng 1.2 Nhóm quản lý chất thải

Văn bản

5

Thông tư 41/2015/TT-BTNMT ngày 09/09/2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về BVMT trong nhập khẩu phế liệu làm 27/10/2015
nguyên liệu sản xuất

6

Thông tư 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về BVMT cụm công nghiệp, khu kinh 01/12/2016
doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh

SVTH: Nguyễn Nhựt Linh
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thị Vân Hà

16


Khóa luận tốt nghiệp
Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng môi trường KCN Giao Long - Bến Tre

doanh, dịch vụ

Bảng 1.3 Nội dung cụ thể của một số thông tư quan trọng trong công tác quản

STT

Tên Thông
Nội dung


Đảm bảo diện tích cây xanh ít nhất chiếm 10% diện tích
khu công nghiệp;
+ Về hạ tầng kỹ thuật, cụm công nghiệp phải có hệ thống
thoát nước mưa, thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn.
Việc xây dựng các hệ thống phải đảm bảo theo đúng quy
định tại Thông tư số 31.
- Riêng với khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, phải đảm
bảo xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ các hoạt động kinh
doanh, dịch vụ và có hệ thống thoát nước hoạt động đủ
công suất, ổn định.
2. Bảo vệ môi trường làng nghề theo Thông tư số 31/TTBTNMT
- Điều kiện bảo vệ môi trường làng nghề để được công nhận
làng nghề như sau:
+ Có phương án bảo vệ môi trường làng nghề;
+ Cơ sở hoạt động trong làng nghề được phê duyệt báo cáo
tác động môi trường hoặc thủ tục tương đương, thu gom, xử
lý chất thải đúng quy định;

SVTH: Nguyễn Nhựt Linh
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Thị Vân Hà

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status