TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Đánh giá hiện trạng, khả năng tiếp nhận nƣớc thải và đề xuất
giải pháp cải thiện chất lƣợng nƣớc mặt tại một số kênh rạch chính trên địa
bàn quận Thủ Đức” ã sử dụng công cụ GIS ể phân vùng chất lƣợng nƣớc tại các
kênh rạch dựa vào chỉ số chất lƣợng nƣớc WQI và thể hiện khả năng tiếp nhận tải
lƣợng ô nhiễm của các kênh rạch ối với BOD5, COD, TSS, NH4+, PO43- và
Coliforms từ việc tính toán dựa theo thông tƣ số 02/2009/TT-BTNMT – Thông tƣ
quy ịnh khả năng tiếp nhận nƣớc thải của nguồn nƣớc. Đồng thời ề t i cũng nh
giá hiện trạng và diễn biến chất lƣợng nƣớc tại 04 kênh rạch chính tr n ịa bàn quận
Thủ Đức.
Kết quả nh gi hiện trạng thông qua 11 vị trí quan trắc tại 04 kênh rạch cho
thấy, các kênh rạch chính tr n ịa bàn quận Thủ Đức bị ô nhiễm chủ yếu bởi 05 thông
số: BOD5, COD, NH4+, PO43- v Coliforms. Trong ó ng chú ý nhất là ở vị trí 2 của
rạch Cầu Trắng 2, có tới 6/8 chỉ ti u không ạt quy chuẩn QCVN 08MT:2015/BTNMT và các chỉ ti u phân tích vƣợt hơn rất nhiều so với giới hạn quy
chuẩn cho phép. Cụ thể: BOD5 (280/25 mg/l), COD (574/50 mg/l), TSS (109/100
mg/l), N-NH4+ (27/0,9 mg/l), Coliforms (24000/10000 MPN/100ml) và DO là 0,9
mgO2/l thấp hơn quy chẩn cho phép tới 2,2 lần. Đối với 3 kênh rạch còn lại, phần lớn
ở vị trí khảo sát số 1 ( ầu nguồn của các kênh rạch) các chỉ tiêu có giá trị o c o hơn
so với các vị trí khác, riêng rạch Bình Thọ ngoài việc các chỉ tiêu có giá trị o cao ở
vị trí số 1, thì vị trí số 3 cũng có gi trị o kh lớn. Về diễn biến chất lƣợng nƣớc tại
04 kênh rạch m ề t i ng xét năm 2017 nh n chung có chuyển biến tốt hơn so với
h i năm trƣớc.
Về khả năng tiếp nhận tải lƣợng ô nhiễm ối với 06 thông số: BOD5, COD,
TSS, Amoni, Photphat và Coliforms tại 04 kênh rạch chính tr n ịa bàn quận Thủ
Đức, phần lớn ã hết khả năng tiếp nhận. Rạch Cầu Trắng 1 và Cầu Trắng 2 không
còn khả năng tiếp nhận ối với cả 06 thông số: BOD5, COD, TSS, Amoni, Photphat
và Coliforms. Rạch Bình Thọ và kênh Ba Bò thì 5/6 thông số ã hết khả năng tiếp
nhận, chỉ còn ối với TSS ối với rạch Bình Thọ v Photph t ối với kênh Ba Bò.
Từ những những cơ sở tr n ề t i ƣ r c c giải pháp về nâng cao hiệu quả
quản lý và giảm thiểu ô nhiễm từ nguồn thải, nhằm cải thiện chất lƣợng nƣớc tại 04
kênh rạch chính tr n ịa bàn quận Thủ Đức.
efficiency and reduce pollution from waste sources in order to improve water
quality at four main canals in Thu Duc district.
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TP.HCM, tháng 01 năm 2018
Giảng viên hƣớng dẫn
MỤC LỤC ...................................................................................................................... I
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................. III
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... IV
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................... V
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1.
Đặt vấn đề ............................................................................................................... 1
2.
Mục tiêu .................................................................................................................. 1
3.
Nội dung ................................................................................................................. 1
4.
Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................... 2
5.
Đối tƣợng và giới hạn nghiên cứu ........................................................................ 9
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 10
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN ....................................................................... 10
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TẠI VIỆT NAM ...................................... 11
1.3. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TRÊN THẾ GIỚI..................................... 13
1.4. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN THỦ
lƣợng nƣớc WQI. ................................................................................................... 44
2.2.3. Diễn biến chất lƣợng nƣớc mặt kênh rạch tr n ịa bàn quận từ năm 2015
ến năm 2017. ....................................................................................................... 49
2.3. ĐÁNH GIÁ VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ THỂ HIỆN KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN
NƢỚC THẢI TẠI 04 KÊNH RẠCH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC. .. 59
2.3.1. Đ nh gi khả năng tiếp nhận nƣớc thải tại một số kênh rạch chính tr n ịa
bàn quận Thủ Đức. ................................................................................................ 59
2.3.2. Xây dựng bản ồ thể hiện khả năng tiếp nhận nƣớc thải tại 04 kênh rạch
chính tr n ịa bàn quận Thủ Đức. ......................................................................... 61
CHƢƠNG 3. NHỮNG TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ ĐỂ XUẤT
GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƢỢNG NƢỚC MẶT TẠI MỘT SỐ KÊNH
RẠCH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC. ............................................. 69
3.1. NHỮNG TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG NƢỚC
KÊNH RẠCH TRÊN ĐỊA BÀN ............................................................................... 69
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ ........................................... 70
3.3. GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TỪ NGUỒN THẢI ............................. 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 77
1.
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 77
2.
KIẾN NGHỊ ......................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chinh
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hồng
WQI: Chỉ số chất lƣợng nƣớc
XN: Xí nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chinh
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hồng
iii
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng, khả năng tiếp nhận nước thải và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng nước mặt
tại một số kênh rạch chính trên địa bàn quận Thủ Đức
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Bảng quy ịnh các giá trị qi, BPi .......................................................................5
Bảng 2. Bảng quy ịnh các giá trị BPi v qi ối với DO% bão hòa......................................6
Bảng 3. Bảng quy ịnh c c gi trị BPi và qi ối với thông số pH ...................................6
Bảng 4. Bảng so s nh gi trị WQI ...................................................................................7
Bảng 5. Bảng phân loại WQI của Indonesia ...................................................................8
Bảng 1.1. Gi trị sản xuất c c ng nh năm 2015 ............................................................ 16
Bảng 1.2. T nh h nh sản xuất nông nghiệp quận Thủ Đức ............................................18
Bảng 1.3. Gi trị công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2015...................................19
Bảng 1.4. Gi trị sản xuất ng nh Thƣơng mại – Dịch vụ năm 2015 ............................. 20
Bảng 1.5. Dân số trung b nh củ c c phƣờng ................................................................ 20
Bảng 1.6. Trƣờng lớp v gi o vi n tr n ị b n Quận ..................................................22
Bảng 2.1. Tải lƣợng c c chất ô nhiễm củ c c nguồn thải rạch B nh Thọ ....................27
Bảng 2.2. Tải lƣợng c c chất ô nhiễm củ nguồn thải rạch Cầu Trắng 1 .....................29
Bảng 2.3. Tải lƣợng c c chất ô nhiễm củ nguồn thải rạch Cầu Trắng 2 .....................30
Bảng 2.4. Tải lƣợng c c chất ô nhiễm củ nguồn thải công nghiệp k nh B Bò ..........31
Bảng 2.5. Vị trí lấy mẫu tại một số kênh rạch quận Thủ Đức .......................................31
Hình 2.6. Bản ồ thể hiện c c iểm nguồn thải tại một số kênh rạch quận Thủ Đức33
Hình 2.7. Giá trị pH tại 04 kênh rạch chính quận Thủ Đức ..................................... 34
Hình 2.8. Giá trị BOD5 tại 04 kênh rạch chính quận Thủ Đức................................ 35
Hình 2.9. Giá trị COD tại 04 kênh rạch chính quận Thủ Đức.................................. 36
Hình 2.10. Giá trị TSS tại 04 kênh rạch chính quận Thủ Đức ................................. 37
Hình 2.11. Giá trị Amoni tại 04 kênh rạch chính quận Thủ Đức ............................. 38
Hình 2.12. Giá trị Photphat tại 04 kênh rạch chính quận Thủ Đức .......................... 39
Hình 2.13. Giá trị DO tại 04 kênh rạch chính quận Thủ Đức .................................. 40
Hình 2.14. Giá trị Coliforms tại 04 kênh rạch chính quận Thủ Đức ........................ 41
Hình 2.15. Bản ồ thể hiện giá trị WQI tại 04 kênh rạch chính quận Thủ Đức....... 47
Hình 2.16. Diễn biến pH tại 04 kênh rạch chính quận Thủ Đức .............................. 49
Hình 2.17. Diễn biến BOD5 tại 04 kênh rạch chính quận Thủ Đức ........................ 50
Hình 2.18. Diễn biến COD tại 04 kênh rạch chính quận Thủ Đức .......................... 51
Hình 2.19. Diễn biến TSS tại 04 kênh rạch chính quận Thủ Đức ............................ 52
Hình 2.20. Diễn biến Amoni tại 04 kênh rạch chính quận Thủ Đức........................ 53
Hình 2.21. Diễn biến Photphat tại 04 kênh rạch chính quận Thủ Đức .................... 54
Hình 2.22. Diễn biến TSS tại 04 kênh rạch chính quận Thủ Đức ............................ 55
Hình 2.23. Diễn biến Coliforms tại 04 kênh rạch chính quận Thủ Đức .................. 56
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chinh
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hồng
v
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng, khả năng tiếp nhận nước thải và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng nước mặt
tại một số kênh rạch chính trên địa bàn quận Thủ Đức
Hình 2.24. Bản ồ thể hiện khả năng tiếp nhận tải lƣợng ô nhiễm ối với BOD5 tại 04
kênh rạch chính quận Thủ Đức...................................................................................... 62
Chí Minh, với sự tập trung hoạt ộng của 02 khu chế xuất Linh Trung 1 và Linh
Trung 2, khu công nghiệp Bình Chiểu, có khoảng 14.000 hộ kinh doanh, khoảng
8.000 doanh nghiệp và 285 doanh nghiệp có 100% vốn ầu tƣ nƣớc ngoài hoạt
ộng. Việc phát triển kinh tế - xã hội củ ị phƣơng và củ c c ịa bàn giáp ranh,
vấn ề về ô nhiễm môi trƣờng phát sinh l iều không thể tránh khỏi, òi hỏi quận
Thủ Đức phải có các biện pháp bảo vệ môi trƣờng, và bảo vệ môi trƣờng nƣớc mặt
kênh rạch là một trong những vấn ề ng ƣợc chú ý nhất. Do ó nh gi hiện
trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt kênh rạch, xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn thải
và tìm ra các giải pháp nâng cao chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt kênh rạch phù
hợp với quy hoạch và phát triển kinh tế - xã hội của quận Thủ Đức phục vụ công tác
quản lý là nhiệm vụ cấp thiết hiện nay.
Xuất ph t từ những vấn ề n u tr n ề t i “Đánh giá hiện trạng, khả năng
tiếp nhận nƣớc thải và đề xuất giải pháp cải thiện chất lƣợng nƣớc mặt tại một
số kênh rạch chính trên địa bàn quận Thủ Đức” l hết sức cần thiết v m ng tính
thực tiễn nhằm phục vụ cho công t c kiểm so t quản lý v bảo vệ chất lƣợng môi
trƣờng k nh rạch nói ri ng v cho công t c bảo vệ môi trƣờng nói chung.
2. Mục tiêu
Đ nh gi ƣợc hiện trạng, khả năng tiếp nhận nƣớc thải v ề xuất các giải
pháp nhằm cải thiện chất lƣợng nƣớc mặt các kênh rạch phù hợp với quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội tr n ịa bàn quận Thủ Đức.
3. Nội dung
- Khảo sát thực tế, thu thập tƣ liệu.
- Thống kê các nguồn thải chính x c ịnh lƣu lƣợng nƣớc thải và nồng ộ chất ô
nhiễm.
- Đ nh gi hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt các kênh rạch chính tr n ịa bàn
quận Thủ Đức.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chinh
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
1
nƣớc mặt, QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải
công nghiệp, QCVN 28:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải
y tế, ể nh gi mức ộ t c ộng môi trƣờng tr n cơ sở so sánh với các mức giới
hạn quy ịnh trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trƣờng Việt Nam.
Phƣơng pháp đánh giá khả năng tiếp nhận nƣớc thải: Theo thông tƣ số
02/2009/TT-BTNMT Thông tƣ quy ịnh nh gi khả năng tiếp nhận nƣớc thải của
nguồn nƣớc
Đ nh gi khả năng tiếp nhận nƣớc thải của nguồn nƣớc tại oạn sông có iểm
xả nƣớc thải bao gồm: nh gi sơ bộ v
nh gi chi tiết.
- Đ nh gi sơ bộ: mục ích
nhận nƣớc thải h y không.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chinh
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
nh gi nh nh nguồn nƣớc còn khả năng tiếp
2
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng, khả năng tiếp nhận nước thải và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng nước
mặt tại một số kênh rạch chính trên địa bàn quận Thủ Đức
- Đ nh gi chi tiết: Nếu kết quả nh gi sơ bộ cho thấy nguồn nƣớc còn khả
năng tiếp nhận nƣớc thải th tiến h nh nh gi chi tiết ể ịnh lƣợng ƣợc khả năng
tiếp nhận nƣớc thải củ nguồn nƣớc ối với c c chất ô nhiễm cụ thể.
Đ nh gi khả năng tiếp nhận nƣớc thải của nguồn nƣớc phải xem xét, tính toán
t ng thể các quá trình diễn ra trong dòng chảy: quá trình gia nhập dòng chảy của các
chất; quá trình truyền tải chất; quá trình biến i chất.
Ln (kg/ngày) là tải lƣợng ô nhiễm có sẵn trong nguồn nƣớc tiếp nhận.
Qs (m3/s) l lƣu lƣợng dòng chảy tức thời nhỏ nhất ở oạn sông cần
trƣớc khi tiếp nhận nƣớc thải.
nh gi
Cs (mg/l) là giá trị nồng ộ cực ại của chất ô nhiễm trong nguồn nƣớc trƣớc
khi tiếp nhận nƣớc thải.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chinh
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
3
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng, khả năng tiếp nhận nước thải và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng nước
mặt tại một số kênh rạch chính trên địa bàn quận Thủ Đức
86,4 là hệ số chuyển
i ơn vị thứ nguyên từ (m3/s)*(mg/l) sang (kg/ngày).
-Tính toán tải lƣợng ô nhiễm của chất ô nhiễm đƣa vào nguồn nƣớc tiếp
nhận
Tải lƣợng ô nhiễm của một chất ô nhiễm cụ thể từ nguồn xả thải ƣ v o
nguồn nƣớc tiếp nhận ƣợc tính theo công thức:
Lt = Qt * Ct * 86,4
Trong ó:
Lt (kg/ngày) là tải lƣợng chất ô nhiễm trong nguồn thải;
Qt (m3/s) l lƣu lƣợng nƣớc thải lớn nhất.
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
4
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng, khả năng tiếp nhận nước thải và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng nước
mặt tại một số kênh rạch chính trên địa bàn quận Thủ Đức
BPi+1: Nồng ộ giới hạn trên của giá trị thông số quan trắc ƣợc quy ịnh
trong bảng 1 tƣơng ứng với mức i+1
qi: Giá trị WQI ở mức i ã cho trong bảng tƣơng ứng với giá trị BPi
qi+1: Giá trị WQI ở mức i+1 cho trong bảng tƣơng ứng với giá trị BPi+1
Cp: Giá trị của thông số quan trắc ƣợc ƣ v o tính to n.
Bảng 1. Bảng quy định các giá trị qi, BPi
Giá trị BPi quy định đối với từng thông số
i
qi
BOD5
(mg/l)
COD
(mg/l)
N-NH4
(mg/l)
P-PO4
75
6
15
0.2
0.2
20
30
5000
3
50
15
30
0.5
0.3
30
≥5
≥6
≥100
>100
>10.000
Ghi chú: Trƣờng hợp giá trị Cp của thông số trùng với giá trị BPi ã cho trong
bảng th x c ịnh ƣợc WQI của thông số chính bằng giá trị qi tƣơng ứng.
* Tính giá trị WQI ối với thông số DO (WQIDO): tính toán thông qua giá trị
DO % bão hòa.
Bƣớc 1: Tính toán giá trị DO % bão hòa:
- Tính giá trị DO bão hòa:
DObaohoa 14.652 0.41022T 0.0079910 T 2 0.000077774 T 3
Trong ó:
T: nhiệt ộ môi trƣờng nƣớc tại thời iểm quan trắc ( ơn vị: 0C).
- Tính giá trị DO % bão hòa:
DO%bão hòa= DOhòa tan / DObão hòa*100
Trong ó:
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chinh
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
5
4
5
6
7
8
9
10
BPi
≤20
20
50
75
88
112
125
Nếu 20< giá trị DO% bão hòa< 88 thì WQIDO ƣợc tính theo công thức 2 và sử
dụng Bảng 2.
Nếu 88≤ gi trị DO% bão hòa≤ 112 th WQIDO bằng 100.
Nếu 112< giá trị DO% bão hòa< 200 thì WQIDO ƣợc tính theo công thức 1 và sử
dụng Bảng 2.
Nếu giá trị DO% bão hòa ≥200 th WQIDO bằng 1.
* Tính giá trị WQI đối với thông số pH
Bảng 3. Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với th ng số pH
I
1
2
3
4
5
6
BPi
≤5.5
5.5
6
Đánh giá hiện trạng, khả năng tiếp nhận nước thải và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng nước
mặt tại một số kênh rạch chính trên địa bàn quận Thủ Đức
Nếu 8.5< giá trị pH< 9 thì WQIpH ƣợc tính theo công thức 1 và sử dụng bảng 3.
Nếu giá trị pH≥9 thì WQIpH bằng 1.
Tính toán WQI
S u khi tính to n WQI ối với từng thông số nêu trên, việc tính toán WQI
ƣợc áp dụng theo công thức sau:
WQI pH 1 5
1 2
WQI
WQI
WQI
WQI
a
b
c
100 5 a1
2 b1
1/ 3
51 - 75
Sử dụng cho mục ích tƣới tiêu và các mục
ích tƣơng ƣơng kh c
Vàng
26 - 50
Sử dụng cho giao thông thủy và các mục ích
tƣơng ƣơng kh c
Da cam
0 - 25
Nƣớc ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử lý
trong tƣơng l i
Đỏ
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chinh
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
X nh nƣớc biển
7
Điểm của PI
1 ≤ PIij ≤ 5
Phân loại chất lƣợng nƣớc
Đạt ti u chuẩn chất lƣợng / iều
kiện tốt
Ô nhiễm nhẹ
5 ≤ PIij ≤ 10
Ô nhiễm vừ phải
0 ≤ PIij ≤ 1
PIij ≥ 10
Ô nhiễm nặng
- C c bƣớc x c ịnh PIj:
Tính gi trị Ci/Lij cho mỗi thông số trong mỗi vị trí lấy mẫu
Tính gi trị Ci/Lij cho pH có thể ƣợc tính nhƣ b n dƣới:
Có 2 trƣờng hợp tính phụ thuộc v o gi trị o pH so s nh với Lij trung bình.
TH : Đối với Ci ≤ Lij trung bình
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chinh
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
8
Luận văn tốt nghiệp
Gi trị Ci/Lij trung b nh cho tất cả số t có:
∑
Gi trị Ci/Lij lớn nhất (Ci/Lij)M
Tính PI từ c c gi trị tr n theo công thức s u:
√
⁄
⁄
Phƣơng pháp sử dụng GIS: sử dụng ể x c ịnh các vị trí lấy mẫu, các
iểm nguồn thải trên bản ồ, xây dựng bản ồ phân vùng chất lƣợng nƣớc dựa vào
chỉ số chất lƣợng nƣớc (WQI) và thể hiện khả năng tiếp nhận nƣớc thải của các
kênh rạch.
5. Đối tƣợng và giới hạn nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: 4 kênh rạch tr n ịa bàn quận Thủ Đức
- Giới hạn nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian nên khóa luận chỉ tập trung
vào 4 kênh rạch chính tr n ịa bàn quận.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chinh
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
9
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng, khả năng tiếp nhận nước thải và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng nước
mặt tại một số kênh rạch chính trên địa bàn quận Thủ Đức
CHƢƠNG 1
ƣợc diễn biến chất lƣợng môi trƣờng.
1.1.4 Tải lƣợng ô nhiễm
Tải lƣợng ô nhiễm là khối lƣợng chất ô nhiễm có trong nƣớc thải hoặc nguồn
nƣớc trong một ơn vị thời gi n x c ịnh. (Thông tƣ 02/2009/TT-BTNMT)
1.1.5 Khả năng tiếp nhận nƣớc thải của nguồn nƣớc
Là khả năng nguồn nƣớc có thể tiếp nhận thêm một tải lƣợng ô nhiễm nhất
ịnh mà vẫn ảm bảo nồng ộ các chất ô nhiễm trong nguồn nƣớc không vƣợt quá
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chinh
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
10
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng, khả năng tiếp nhận nước thải và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng nước
mặt tại một số kênh rạch chính trên địa bàn quận Thủ Đức
giá trị giới hạn ƣợc quy ịnh trong các quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lƣợng nƣớc cho
mục ích sử dụng của nguồn nƣớc tiếp nhận. (Thông tƣ 02/2009/TT-BTNMT)
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TẠI VIỆT NAM
Luận án Tiến sỹ kỹ thuật “Nghiên cứu đánh giá khả năng chịu tải và đề
xuất các giải pháp bảo vệ chất lƣợng nƣớc sông Vàm Cỏ Đ ng tỉnh Long An”
do Viện T i nguy n v Môi trƣờng TP.HCM thực hiện năm 2009. Bằng c c phƣơng
pháp thu thập, kế thừa và t ng hợp tài liệu; Điều tra, khảo sát thực ịa; Giải thích và
phân tích thống kê; Mô hình hóa và công nghệ GIS; Xây dựng kịch bản dự báo và
phân tích xu hƣớng; Kỹ thuật Delphi. Luận n ã tính to n ƣợc tải lƣợng ô nhiễm
các nguồn thải chính hiện tại và dự b o ến năm 2020 xả vào sông Vàm Cỏ Đông,
nh gi v dự báo về khả năng chịu tải của nguồn nƣớc sông Vàm Cỏ Đông ến
năm 2020. Từ ó ề xuất các giải pháp quản lý thống nhất và t ng hợp bảo vệ chất
lƣợng nƣớc sông Vàm Cỏ Đông – oạn chảy qua huyện Bến Lức.
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng, khả năng tiếp nhận nước thải và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng nước
mặt tại một số kênh rạch chính trên địa bàn quận Thủ Đức
giải ph p quản lý thống nhất v t ng hợp bảo vệ chất lƣợng nƣớc sông V m Cỏ
Đông.
Đề t i “Đánh giá hiện trạng nhiễm và đề xuất một số giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý tài nguyên nƣớc mặt trên địa bàn tỉnh Gia Lai” ƣợc thực
hiện năm 2013 bởi Nguyễn Thị Ho i. Đề t i ã ƣ ến c i nh n t ng thể về t i
nguy n nƣớc mặt v hiện trạng ô nhiễm nƣớc mặt hiện n y củ tỉnh Gi L i. Đ nh
gi ƣợc t nh h nh triển kh i công t c quản lý t i nguy n nƣớc mặt củ tỉnh về
những việc ã l m ƣợc v c c vấn ề còn tồn tại hạn chế trong công t c quản lý.
Từ ó ề xuất c c giải ph p nhằm nâng c o công t c quản lý v bảo vệ nguồn t i
nguy n nƣớc mặt ƣợc tốt hơn.
Dự án “Xây dựng những quy chuẩn xả thải nƣớc vào nguồn tiếp nhận
chính của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” ƣợc thực hiện bởi: Viện nƣớc và công nghệ
môi trƣờng Thành phố Hồ Chí Minh (Weti) năm 2005. Nội dung cơ bản của dự án
này là xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn trong iều kiện cụ thể của tỉnh Bà Rịa –
Vũng T u tr n cơ sở ó h nh th nh c c quy ịnh xả thải thích hợp, khi áp dụng
TCVN 5945:2005 – nƣớc thải công nghiệp.
Dự án “Đánh giá chất lƣợng nƣớc sông Tiền, sông Hậu ở một số vùng dân
cƣ tỉnh Đồng Tháp, Vĩnh Long” do Thịnh Thị Hƣơng Trần Bích Ngọc, Trần Bảo
Thanh và cộng sự thực hiện năm 2006. Với mục ích mô tả v
nh gi chất lƣợng
nƣớc của các chỉ ti u hó lý v vi sinh nƣớc sông Tiền, sông Hậu ở tỉnh Đồng Tháp,
Vĩnh Long v Cần Thơ. Dự án góp phần giúp c c cơ quan quản lý môi trƣờng của
tỉnh/thành phố ƣ r biện pháp quản lý nguồn thải x c ịnh mức ộ xả thải phù
hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ chất lƣợng nƣớc sông Tiền, sông Hậu ở một
số vùng dân cƣ tỉnh Đồng Th p Vĩnh Long.
vực ƣu ti n theo từng cấp ộ ể có chính sách quản lý và hỗ trợ phát triển phù hợp
ối với việc tái sử dụng nƣớc thải ô thị.
Luận văn “Đ nh gi quản lý tài nguy n nƣớc trong cộng ồng tại một ảo
nhỏ” do Thompson, Shelagh Leigh thực hiện năm 2008. Bằng c c phƣơng ph p
nghiên cứu bao gồm các cuộc phỏng vấn thông tin chính v iều tr dân cƣ. C c
phát hiện cho thấy mặc dù sự khác biệt giữ h i nhóm dân cƣ tồn tại nhƣng chúng
không ng kể. Tuy nhiên, bản chất theo mùa của du lịch nhà ở tr n ảo ã l m hạn
chế nguồn cung cấp nƣớc v òi hỏi nỗ lực tăng cƣờng bảo tồn nƣớc. Những thách
thức về quản lý t i nguy n nƣớc rõ ràng và một số khuyến nghị ƣợc tr nh b y ể
cải tiến.
Luận văn “Các giải pháp quản lý nƣớc cho Sông Milk, Alberta” do Elliott
Carrie Alexandra thực hiện năm 2007. Sông Milk chảy từ Mont n ến Alberta và
trở lại Montana, là nguồn nƣớc duy nhất cho nhiều nông dân, chủ trang trại và cộng
ồng ở phía nam Alberta. Tuy nhiên việc cung cấp nƣớc không p ứng ƣợc nhu
cầu tạm thời củ ngƣời dân, góp phần gây ra những vấn ề thiếu sót trong quản lý
nguồn nƣớc sông Mêkông. Qua khảo sát từ ngƣời dân Sông Milk, những cuộc
phỏng vấn với các bên liên quan chính và các nghiên cứu cụ thể. Luận văn cho thấy
chỉ có sự kết hợp củ c c chính s ch: mu b n nƣớc, cung cấp nƣớc, các hoạt ộng
chung c c cơ sở lƣu trữ trực tuyến và ngoài luồng thì vấn ề này sẽ ƣợc giải
quyết.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chinh
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
13
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng, khả năng tiếp nhận nước thải và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng nước
mặt tại một số kênh rạch chính trên địa bàn quận Thủ Đức
Hình 1.1. Bản đồ vị trí địa lý Quận Thủ Đức
(Nguồn: Niên giám thống kê quận Thủ Đức năm 2015)
SVTH: Nguyễn Thị Kim Chinh
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hồng
14
Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá hiện trạng, khả năng tiếp nhận nước thải và đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng nước
mặt tại một số kênh rạch chính trên địa bàn quận Thủ Đức
b. Khí hậu
Quận Thủ Đức nằm trong khu vực nhiệt ới gió mù
mù mƣ với c c ặc iểm l :
có 2 mù : mù khô v
Mù mƣ : gió mù Tây N m hoạt ộng từ th ng 5 ến th ng 10 lƣợng mƣ
trung b nh năm từ 1300 - 1950 mm.
Mù khô: gió mù Đông Bắc (biến tính) th i từ th ng 9 ến th ng 4 năm
s u lƣợng mƣ hầu nhƣ không ng kể chiếm từ 3 2% - 6 7% lƣợng mƣ cả năm.
Nhiệt ộ trung b nh 27oC, th ng 4 có nhiệt ộ c o nhất 29 oC, tháng 12 có
nhiệt ộ thấp nhất 25 5oC. Bi n ộ nhiệt thấp nhất 3 5oC. Đặc iểm về nhiệt ộ
không khí ở th nh phố kh n ịnh phù hợp với quy luật biến thi n trong năm củ
nhiệt ộ vùng nhiệt ới.
c. Địa hình
Đị h nh tƣơng ối bằng phẳng trải d i tr n miền ất c o lƣợn sóng củ khu