xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cọc xi măng đất tại cống kiểm soát triều tân thuận, quận 7, thành phố hồ chí minh - Pdf 53

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

TR N THỊ H NG NHUNG

N N ĐẤT
I

U

NG PH

NG ĐẤT T I C NG KI
THU N QU N
Đ

ÁN T T NGHIỆP KỸ S

NG PHÁP C C
SOÁT TRI U T N

TP HC
ĐỊA CHẤT H C

Mã ngành: 52440201

TP. H

CHÍ MINH - Tháng/Năm (12/201 )



Khóa:

2013 – 2017

Giảng viên hướng dẫn:

THI

TP. H

QU C TUẤN

CHÍ MINH - Tháng/Năm (12/201 )


TRƯỜNG ĐH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 12 năm 2017

NHIỆM VỤ CỦA Đ

ÁN T T NGHIỆP

Khoa: ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
Bộ môn: ĐỊA CHẤT KỸ THU T

Chủ nhiệm bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Thiềm uốc Tu n


TRƯỜNG ĐH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 12 năm 2017

NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Khoa: ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
Bộ môn: KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT
Họ và tên: TRẦN THỊ HỒNG NHUNG

MSSV: 0250100084

Ngành: ĐỊA CHẤT HỌC

Lớp: 02_ĐH_ĐKT

1. Tên đồ án: XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỌC XI MĂNG
ĐẤT TẠI CỐNG KIỂM SOÁT TRIỀU TÂN THUẬN QUẬN 7, THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH.
2. Nhiệm vụ:


a ộ môn


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐỊA CHẤT & KHOÁNG SẢN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐATN
1. Họ tên sinh viên: TRẦN THỊ HỒNG NHUNG
MSSV: 0250100084

Lớp: 02_ĐH_ĐKT

Ngành: ĐỊA CHẤT HỌC
Chuyên ngành: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
2. Tên đề tài: “Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cọc xi măng đất”
Dự án: Cống kiểm soát triều
Địa chỉ: Tân Thuận – Quận 7 – Tp.HCM.
3. Giảng viên hướng dẫn: ThS. Thiềm Quốc Tuấn

1


Khối lượng


29/8 – 4/9

5/9 – 11/9

1.1. Các nghiên cứu trong
và ngoài nước.

Chương 1 Tổng quan

Chương 1 Tổng quan

Chương 1 Tổng quan

1.2. Tổng quan khu vực
nghiên cứu.
Chương 1 Tổng quan

04

12/9 – 18/9

Kiểm tra đầu kỳ

05 19/9 – 25/9

06 26/9 – 2/10

1.3. Tổng quan điều kiện
địa chất công trình


3.2. Điều kiện địa chất công
trình tuyến cống

Chương 3 Kết quả
và thảo luận

3.3. Tính toán thiết kế

2


Kiểm tra giữa kỳ

Đánh giá khối lượng hoàn thành ……………………… %
Được tiếp tục/không được tiếp tục ………………………
Chương 3 Kết quả và thảo luận

09 17/10 – 23/10

3.3. Tính toán thiết kế
3.4. Thi công cọc xi măng đất

Chương 3 Kết quả
và thảo luận

Chương 3 Kết quả và thảo luận
10 24/10 – 30/10

3.4. Thi công cọc xi măng đất

.…………………………………………………………………
13
14
15

Hướng dẫn Ý kiến của giảng viên hướng dẫn và Bộ môn quản lý:
sinh viên xử
lý số liệu, Được bảo vệ: 
viết ĐATN Không được bảo vệ: 
Hoàn chỉnh Ý kiến khác: ………………………………………………………………
KLTN Chuẩn bị và ………………………………………………………………………………
bảo vệ
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

3


………………………………………………………………………………

Ý kiến của Bộ môn quản lý
TRƯỞNG BỘ MÔN
(ký và ghi rõ họ tên)

Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
GIẢNG VIÊN
(ký và ghi rõ họ tên)

Thiềm Quốc Tuấn


PHƯƠNG PHÁP BẤC THẤM.
2. Nhiệm vụ:
-

Yêu cầu nội dung: Phương pháp xử lý nền bằng bấc thấm và tính toán thiết kế
bấc thấm cho phù hợp với điều kiện địa chất công trình.

-

Số liệu ban đầu: Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của công trình, chiều dày tầng đất
yếu, mặt cắt địa chất, hình trụ hố khoan…

3. Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 22/8/2017
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 1/12/2017
5. Họ và tên người hướng dẫn: ThS. Trần Thị Phương Dung
Người hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Trần Thị Phương Dung
Nội dung và yêu cầu đã được thông qua bộ môn
Ngày 1 tháng 12 năm 2017
Chủ nhiệm bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Thiềm Quốc Tuấn


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên của đồ án tốt nghiệp em xin gửi đến quý Thầy Cô khoa Địa Chất và
Khoáng Sản lời cảm ơn chân thành nhất!

DANH MỤC HÌNH ...........................................................................................................vii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 2
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỒ ÁN. ....................................................................................... 2
2. MỤC Đ C N

N CỨU CỦA ĐỒ ÁN ..................................................................... 3

3. NỘI DUNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỒ N .................................................. 3
4 P ƢƠN P
5.

N

PN

N CỨU ................................................................................... 3

A CỦA ĐỒ N ................................................................................................. 4

C ƢƠN 1 .......................................................................................................................... 5
TỔN QUAN....................................................................................................................... 5
1.1. TỔN QUAN C C N

N CỨU TRON V N O

NƢỚC ........................... 5

1.1.1. Nghiên cứu nƣớc ngoài ............................................................................................. 5
1.1.2. Nghiên cứu trong nƣớc ............................................................................................. 5
1.2. GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU. ................................................................... 5

C ƢƠN 3 ........................................................................................................................ 20
ii


KẾT QUẢ V T ẢO LUẬN ............................................................................................ 20
3 1 Đ ỀU KIỆN Đ A CHẤT CÔNG TRÌNH TUYẾN CỐNG. ....................................... 20
3 1 2 Tính chất cơ lý đất nền ............................................................................................ 21
3.1.3. Địa chất thuỷ văn ...................................................................................................... 31
3 2 P ƢƠN P
3.3.

T

P Ử L NỀN ĐẤ

C N C C

M N ĐẤT .............. 33

M N ĐẤT ...................................................................... 41

3 4 C N T C K ỂM TRA C C T Ử
T

ẾU ẰN C C

M N ĐẤT ............................................. 43

L ỆU T AM K ẢO .................................................................................................. 49


w

Khối lƣợng thể tích

s

Khối lƣợng riêng

0

Hệ số phụ thuộc vào tỷ số B2/B1
Micromet

σgl

Ứng suất gây lún

σbt

Ứng suất bản thân

B

Độ sệt

C

Lực dính

Cc


f

Sức chống cắt của đất yếu

G

Độ bão hòa

h

Chiều dày lớp đất tính lún thứ i

HK

Hố khoan

i

Gradient thủy lực

k

Hệ số thấm

kh

Hệ số thấm theo phƣơng ngang của đất không bị
phá hoại
iv

n2 2

Pliocen trên

n2 1

Pliocen dƣới

n1 3

Miocen trên

qp1

Pleistocen

qp2-3

Pleistocen giữa trên

qw

Khả năng thoát nƣớc của bấc thấm

T/m2

Tấn/mét bình phƣơng

TCVN


Bảng 3. 1 Sự phân bố cao độ các lớp đất nền .................................................................... 23
Bảng 3. 2 Chỉ tiêu cơ lý đặc trƣng của các lớp đất 1, 2, 3 .................................................. 24
Bảng 3. 3 Chỉ tiêu cơ lý đặc trƣng của các lớp đất 4, 4A, 4B ............................................ 25
Bảng 3. 4 Chỉ tiêu cơ lý đặc trƣng của các lớp đất 5, 5A, 6 ............................................... 27
Bảng 3. 5 Chỉ tiêu cơ lý đặc trƣng của các lớp đất 7, 7A ................................................... 29
Bảng 3. 6 Diễn giải sức chịu tải của đất nền theo kết quả xuyên SPT ............................... 31
Bảng 3. 7 Kết quả thí nghiệm phân tích mẫu nƣớc mặt nhƣ sau: ..................................... 32
Bảng 3. 8 Kết quả thí nghiệm phân tích mẫu nƣớc hố khoan nhƣ sau:.............................. 32
Bảng 3 9 So sánh các thông số dựa vào đƣờng kính cọc theo mạng lƣới ô vuông .......... 36
Bảng 3 10 So sánh các thông số dựa vào đƣờng kính cọc theo mạng lƣới tam giác đều . 37
Bảng 3 11 Độ cố kết và độ lún theo từng tháng theo mạng lƣới ô vuông ........................ 38
Bảng 3 12 Độ cố kết và độ lún theo từng tháng theo mạng lƣới tam giác đều ................ 39
Bảng 3 13 So sánh 2 cách bố trí cọc ................................................................................. 40
Bảng 3 14 Thông số cơ bản cọc xi măng đất .................................................................... 41
Bảng 3. 15 Bảng tổng hợp khối lƣợng thí nghiệm. ............................................................ 44

vi


DANH MỤC HÌNH
ình 1 1 Vị trí dự án ............................................................................................................ 6
Hình 2. 1 Máy khoan xi măng đất ..................................................................................... 14
ình 2 2 Kiểm tra đƣờng kính và đinh vị tim cọc ............................................................ 15
ình 2 3 Khoan lấy mẫu xi măng đất ............................................................................... 15
ình 2 4 Mẫu khoan xi măng đất ..................................................................................... 16
ình 2 5

ia công mẫu xi măng đất ................................................................................ 17

ình 2 6 Nén nở hông mẫu xi măng đất ........................................................................... 17


mức lịch sử 1,68 m, từ năm 2011 đến 2015 đã xuất hiện 79 lần đỉnh triều cao trên 1,5 m,
trong khi 63,5% diện tích Thành phố có cao độ dƣới 1,5 m nên tần suất ngập úng do triều
cƣờng tăng nhanh Trong điều kiện nhƣ vậy để phục vụ cho dự án chống ngập úng khu
vực Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh đồng bằng ven biển, việc nghiên cứu tính toán
thiết kế thiết bị đóng mở cửa van khẩu độ lớn chính là giải pháp cấp thiết hiện nay, nhằm
bảo vệ cộng đồng trƣớc thách thức của biến đổi khí hậu.
Mục tiêu chính của dự án “ iải quyết ngập do triều khu vực TP CM có xét đến yếu
tố biến đổi khí hậu” là nhằm:
Kiểm soát ngập do triều cƣờng và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu cho vùng
diện tích 570 km² với khoảng 6,5 triệu dân thuộc khu vực bờ hữu sông Sài Gòn và trung
tâm TP.HCM.
Chủ động điều tiết hạ thấp mực nƣớc trong các kênh rạch nhằm cải thiện khả năng
tiêu thoát của các dự án thoát nƣớc đô thị (QH 752) và hỗ trợ trữ nƣớc mƣa khi có mƣa
kết hợp với triều cƣờng.
Góp phần cải tạo cảnh quan và môi trƣờng nƣớc trong khu vực dự án.
Sau khi công trình hoàn thành sẽ giải quyết đƣợc nỗi ám ảnh của ngƣời dân về tình
trạng ngập do triều dâng, giúp chủ động đối phó với biến đổi khí hậu cho vùng lõi với
diện tích 570 km2, khoảng 6,5 triệu dân thuộc khu vực bờ hữu sông Sài Gòn và trung tâm
Tp.HCM.
Dự án sẽ xây dựng 6 cống kiểm soát triều: Bến Nghé, Tân Thuận, Phú Xuân Mƣơng
Chuối Cây Khô Phú Định Vấn đề nghiên cứu “ ử lý nền đất yếu bằng phƣơng pháp cọc
xi măng đất tại cống kiểm soát triều Tân Thuận Quận 7 Tp CM” là vô c ng cấp thiết
Tuy nhiên quá trình xây dựng các công trình này chủ yếu chú trọng đến việc lựa
chọn vị trí cho phù hợp, thuận tiện việc phát triển kinh tế mà b qua ảnh hửởng của nền
2


đất, nên nhiều công trình phải xây dựng trên những nền đất yếu, khả năng chịu lực kém,
khi có tác dụng của tải trọng thƣờng bị lún. Từ đó dẫn đến làm hƣ hại công trình và nguy

ƠN


P

PN

Cống kiểm soát triều Tân Thuận Quận 7 Tp CM
N ỨU

P
Tiến hành thu thập và tìm hiểu các nghị định thông tƣ quy định về phƣơng pháp
cọc xi măng đất
Các tài liệu liên quan về đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế nhân văn đặc điểm địa
chất, các kết quả phân tích mẫu các loại…
P



Xác định vị trí khu vực nghiên cứu ngoài thực địa, quan sát tổng thể khu vực
nghiên cứu quan sát đặc điểm địa hình địa chất khu vực,..
3


Phƣơng pháp thi công, lấy mẫu và bảo quản mẫu thí nghiệm…
Thu thập một số thông tin, hình ảnh thực tế về giao thông dân cƣ ..
P

hân tích, tổng hợp thông tin:


Đồ án này đƣợc nghiên cứu từ kết quả thực tiễn có thể tham khảo để xử lý nền đất
yếu bằng phƣơng pháp cọc xi măng đất tại cống kiểm soát triều Tân Thuận Quận 7 Tp
HCM.

4


ƠN
TỔN
1.1. TỔN

QUAN

1.1.1. N



N

1

QUAN

N ỨU TRON

V N O

N

.


1.2.

T

ỆU K U VỰ N

N ỨU.
5


1.2.1. V

í

.

Công trình “Cống kiểm soát triều Tân Thuận” nằm trên kênh Tẻ, một nhánh của
sông Sài Gòn. Vị trí dự kiến xây dựng công trình cách cách cầu Tân Thuận 1 khoảng
108,5m về phía hạ lƣu cách ngã ba Kênh Tẻ - Sông Sài Gòn khoảng 100m, thuộc ranh
giới giữa phƣờng 18 - Quận 4 và phƣờng Tân Thuận Tây – Quận 7 - TpHCM.

Hình 1. 1 V
1

Đ

í ự




Đ u ki

í

ợng thủy ă .

Trung bình hàng năm nhiệt độ là 270C lƣợng mƣa là 330 mm độ ẩm trong năm
80%.
Thổ nhƣỡng của Quận 7 thuộc loại đất phèn mặn.
Nguồn nƣớc chịu ảnh hƣởng của chế độ bán nhật triều, một nữa năm ngọt, một nữa
năm mặn độ mặn tăng cao và kéo dài ngay cả trong m a mƣa

ệ thông sông rạch chính

của quận 7 bao gồm sông Sài Gòn, sông Nhà Bè, sông Phú Xuân, rạch Đĩa rạch Ông
Lớn, kênh Tẻ và nhiều rạch nh .
Khu vực dự án chịu ảnh hƣởng của trực tiếp của thủy triều biển Đông thông qua
sông Sài Gòn với chế độ nhật triều không đều. Mực nƣớc đỉnh triều đạt từ khoảng +1,7 ÷
+2m theo hệ độ cao quốc gia Hòn Dấu (Sau 2008).
1.2.5. Cấ

ú

a chất.

Theo tài liệu báo cáo thuyết minh tờ bản đồ địa chất công trình- địa chất thủy văn
khu vực thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ 1/50 000 do liên đoàn 8 thực hiện thì địa tầng thành
phố Hồ Chí Minh bao gồm các cấu trúc địa tầng từ Mesozoi đến Kainozoi.
Địa tầng Mesozoi có các trầm tích ura giữa hệ tầng La Ngà (J2ln trầm tích phun

phát hiện trong các lỗ khoan 868 801 chiều dày quan sát đƣợc 30m ở lỗ khoan 878
-

ên -

Ke

Các trầm tích hệ tầng Long

-

d ới –

Long Bình(J3-K1lb)

ình chỉ lộ ra trên phạm vi nh hẹp thuộc đồi Long

ình Thủ Đức ngoài ra chỉ đƣợc phát hiện trong các lỗ khoan sâu trong đó lỗ khoan
878 đã khoan qua tầng này với độ sâu 355m Thành phần đƣợc chia làm 4 tập từ dƣới lên
trên nhƣ sau:
Tập 1: bao gồm các đá phun trào andezit tuff andezit xen ít cát bột kết tuff Chiều
dày 330m.
Tập 2: các đá phiến sét phân giải màu xám đen đôi chỗ gặp phiến than chứa hóa
thạch thực vật chiều dày 10m
Tập 3: cát bột kết phiến sét chứa tuff màu nâu đ có chiều dày 10-35m.
Tập 4: gồm các đá phun trào đaxit riođaxit và tuff của chúng tập hợp này lộ ra
chủ yếu ở phạm vi thành phố
Trên quan điểm địa chất công trình địa- chất thủy văn các đá nói trên đƣợc gộp
chung thành một phân vị có tuổi chung là M SOZO chúng tạo nên một đơn vị đƣợc coi
là nền bền vững chứa các thành tạo KA NOZO

ề dày của tầng khoảng 20m
Neo e ệ tầng Nhà

plioce e- p ụ

d ới- h

N à Bè (N21 nb)

N21 nb không lộ ra chúng phân bố ở độ sâu 180-250m. Thành

phần thạch học gồm các tập cát bột kết chứa sạn xen kẽ với các tập sét bột kết
Neo e _

Plioce e- p ụ

ê -

Bà Miêu (N22 bm)

ệ tầng Bà Miêu (N22 bm phân bố ở độ sâu 100 đến 150m có nguồn gốc lục địa
kiểu châu thổ nội địa tổng bề dày 20-30m gồm ba tập:
Tập trên: sét bột pha màu nâu đ nhạt vàng xám

ề dày 3-5m.

Tập giữa: sét bột phân lớp m ng xen với các lớp cát m ng màu xám trắng xám
đen chứa di tích thực vật bề dày 7-12m.
Tập dƣới: cát sạn s i và cát bột lẫn sạn Đáy tập có lẫn cuội s i và mảnh đá màu
xám vàng nâu phớt hồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status