Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại thành phố vũng tàu và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý - Pdf 53

Luận văn tốt nghiệp:
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại thành phố Vũng Tàu…

TÓM TẮT
Thành phố Vũng Tàu thuộc đô thị loại 1 nên phát triển mạnh về kinh tế dịch vụ du
lịch nên lượng rác thải nguy hại ngày càng tăng nên một số bãi rác đang quá tải, lượng
rác thu gom phải chuyển chở đến nơi xử lý mới rất xa. Đây đang là một nguy cơ ô nhiễm
môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe cộng đồng, cùng với mục
tiêu nâng cao hiệu quả thu gom CTNH lên 100% của công ty Môi trường Đô thị Vũng
Tàu thì việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý là vô cùng cần thiết.
Trong bài luận văn này, đã sử dụng chủ yếu 3 phương pháp đó là phương pháp
khảo sát thực tế với 45 phiếu tại các hộ dân và cơ quan, phương tham khảo ý kiến chuyên
gia và phương pháp sử dụng cơ sở dững liệu không gian ArcGis, để có thể đánh giả được
hiện trạng quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn Thành phố Vũng Tàu.
Nội dung thực hiện bao gồm khảo sát các bệnh viện, cơ quan quản lý và các xí
nghiệp trên địa bàn thành phố Vũng Tàu. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc quản lý chất
thải nguy hại còn gặp nhiều khó khăn, lượng rác thải nguy hại phát sinh lớn. Khối lượng
chất thải xây dựng thải ra là 92,4 tấn/ngày trong đó chất thải nguy hại chiếm 20%. Khối
lượng chất thải công nghiệp nguy hại khoảng 269 tấn/ngày, trong đó gần 200 tấn/ngày
phát sinh từ hoạt động khai thác dầu khí chiếm 68,36%. Khối lượng rác thải y tế nguy hại
thải ra 176.32 kg/ngày, được thực hiện phân loại ngay tại các khoa phòng. Xây dựng cơ
sở dữ liệu không gian phục vụ cho công tác quản lý chất thải nguy hại, đề ra các tuyến
đường thu gom rác phù hợp cho Thành phố.
Qua kết quả đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại luận văn đã đưa ra một
số giải pháp bao gồm: giải pháp về quy hoạch quản lý chất thải nguy hại, thực hiện thu
phí bảo vệ môi trường, ứng dụng một số giải pháp kỹ thuật trong quản lý chất thải nguy
hại, tuyên truyền vấn đề bảo vệ môi trường trong cộng đồng.

GVHD : Th.S Nguyễn Thanh Ngân
SVTT : Nguyễn Nhật Anh


solutions including planning solutions for hazardous waste management, implementation
of environmental protection charges, some applications technical solutions in hazardous
waste management, dissemination of environmental protection issues in the community.

GVHD : Th.S Nguyễn Thanh Ngân
SVTT : Nguyễn Nhật Anh

Page 5


Luận văn tốt nghiệp:
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại thành phố Vũng Tàu…

Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Giáo viên hướng dẫn
ThS. Nguyễn Thanh Ngân

GVHD : Th.S Nguyễn Thanh Ngân
SVTT : Nguyễn Nhật Anh

Page 6


Luận văn tốt nghiệp:
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại thành phố Vũng Tàu…

Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------


Bảng 2.11 Khối lượng chất thải phát sinh………………………………..……... 50
Bảng 2.12 Thành phần chất thải sinh hoạt nguy hại các khu vực………...

51

Bảng 2.13 Dự báo khối lượng CT sinh hoạt đô thị phát sinh………………...

52

Bảng 2.14 Các loại trang thiết bị thu gom, vận chuyển………………………... 55
Bảng 2.15 Thiết bị lưu chứa, thu gom, vận chuyển CT y tế…………...……...

58

Bảng 2.16 Hiện trạng năng lực thu gom CT sinh hoạt….....…………..……...

60

Bảng 2.17 Hiện trạng các cơ sở xử lý CT công nghiệp nguy hại……….…….. 62
Bảng 2.18 Các dự án xử lý chất thải nguy hại đang triển khai……….....……... 63
Bảng 2.19 Hệ thống lò đốt chất thải y tế tại các bệnh viện tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu…………………………………………………………………………..…….. 65
Bảng 2.20 Khả năng tái chế và sử dụng của CT xây dựng…………….……..

67

GVHD : Th.S Nguyễn Thanh Ngân
SVTT : Nguyễn Nhật Anh


GVHD : Th.S Nguyễn Thanh Ngân
SVTT : Nguyễn Nhật Anh

Page 9


Luận văn tốt nghiệp:
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại thành phố Vũng Tàu…

MỤC LỤC
Contents
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................................ 2
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ....................................................................................3
BẬC ĐẠI HỌC CHÍNH QUY ......................................................................................................3
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NĂM 2016 ............................................................... 4
Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................................................5
Ý KIẾN CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ...................................................................................7
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................................8
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................................9
MỤC LỤC ....................................................................................................................................10
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................................12
PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 13
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI ........................................................................................................13
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 13
3. ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU..........................................................................14
4. NỘI DUNG KHÓA LUẬN .................................................................................................14
5. CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ....................................................................................14
CHƯƠNG 1 ..................................................................................................................................17
TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................................................17
1.1. TỔNG QUAN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU ....................................................................17

2.1.1 Hệ thống quản lý chất thải nguy hại ...........................................................................35
2.1.2 Khối lượng phát sinh và thành phần ............................................................................36
2.1.3 Hiện trạng thu gom và vận chuyển chất thải nguy hại ...............................................48
2.1.4 Hiện trạng xử lý chất thải nguy hại ............................................................................57
2.1.5 Ngăn ngừa, giảm thiểu và tái chế ...............................................................................62
2.2 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU KHÔNG GIAN ĐỂ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY
HẠI ...........................................................................................................................................66
2.3 XÂY DỰNG BẢN ĐỒ LIÊN QUAN ...............................................................................69
2.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ .....................................................................................................74
2.4.1 Nguồn gốc phát sinh .....................................................................................................74
2.4.2 Khối lượng và thành phần ............................................................................................ 75
2.4.3 Công tác thu gom - vận chuyển ....................................................................................75
2.4.4 Kết quả khảo sát ...........................................................................................................76
CHƯƠNG 3 ..................................................................................................................................81
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ...............................................................................................................81
3.1 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ........................................................................................... 81
3.2 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ............................................................................................ 85
3.3 GIẢI PHÁP CÁC BÊN LIÊN QUAN ................................................................................87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................................................88
1. KẾT LUẬN .......................................................................................................................88
2. KIẾN NGHỊ ......................................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................................90
PHỤ LỤC .....................................................................................................................................91

GVHD : Th.S Nguyễn Thanh Ngân
SVTT : Nguyễn Nhật Anh

Page 11



Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại thành phố Vũng Tàu…

PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Môi trường Việt Nam trong 10 năm đã chịu những tác động đáng kể do tốc độ
tăng trưởng kinh tế nhanh chóng cùng với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và gia
tăng khai thác tài nguyên thiên nhiên. Do đó môi trường ngày càng có vị trí quan trọng
trong đời sống thường ngày.
Cùng với sự phát triển chung của đất nước, qua nhiều năm liên tục thực hiện công
nghiệp hóa - hiện đại hóa, thành phố Vũng Tàu đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Tuy
nhiên, bên cạnh những lợi ích kinh tế - xã hội, thì còn phát sinh lượng chất thải rắn nguy
hại vẫn chưa được quản lý và kiểm soát chặt chẽ. Một số bãi rác cũng đang quá tải, lượng
rác thu gom phải chuyển chở đến nơi xử lý mới rất xa. Còn lại hầu hết các chất thải rắn
nguy hại đều phải xử lý chung cùng các loại rác thải khác. Đây đang là một nguy cơ ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe cộng đồng.
Đang trên đà phát triển công nghiệp, sản xuất, du lịch một trong những thách thức
lớn của thành phố Vũng Tàu là thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, gắn phát triển
kinh tế - xã hội với nhiệm vụ bảo vệ môi trường. Vì vậy việc nghiên cứu và đề xuất giải
pháp quản lý chất thải rắn nguy hai phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của thành
phố Vũng Tàu là vấn đề cần thiết và cấp bách mà hiện chưa có đề tài nghiên cứu nào đề
cập đến. Chính vì vậy tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá hiện trạng quản lý
chất thải nguy hại tại thành phố Vũng Tàu và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác quản lý” làm luận văn tốt nghiệp đại học ngành quản lý môi trường của
Trường Đại Học Tài Nguyên và môi trường Tp Hồ Chí Minh.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
 Mục tiêu tổng quát:
-

Xác định hiện trạng quản lý chất thải rắn nguy hại trên địa bàn thành phố Vũng Tàu
tạo cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả.


-

Cấu trúc cơ sở dữ liệu không gian quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố
Vũng Tàu.

-

Phạm vi nghiên cứu: khu vực Thành phố Vũng Tàu có tọa độ 10,320 => 10,430 Vĩ
Bắc; 107,050 => 107,170 Kinh Đông..

4. NỘI DUNG KHÓA LUẬN
Đề tài gồm 5 nội dung nghiên cứu sau:
Nội dung 1: Thu thập, tổng hợp, xử lý các dữ liệu.
Nội dung 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu chất thải làm dữ liệu đầu vào.
Nội dung 3: Thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu cho tuyến đường thu gom.
Nội dung 4: Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại.
Nội dung 5: Đề xuất các giải pháp nâng cao cho công tác quản lý chất thải nguy
hại.
5. CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG
a. Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu:
Mục đích: Thu thập đầy đủ các thông tin liên quan đến đề tài.
Cách thực hiện: Tìm và tổng hợp các tài liệu khác nhau như các báo cáo thống kê,
văn bản luật, trang web tra cứu hoặc từ phương tiện thông tin đại chúng.
Số liệu sau khi thu thập được thống kê và xử lý bằng các phần mềm như Word,
Excel. Kết quả của quá trình này được trình bày dưới dạng các bảng. Dùng để tổng hợp
các số liệu, chỉ tiêu thu thập được.
GVHD : Th.S Nguyễn Thanh Ngân
SVTT : Nguyễn Nhật Anh


5. Câu hỏi: Những chính sách giúp nâng cao ý thức của cộng đồng có mang lai hiệu
quả?
GVHD : Th.S Nguyễn Thanh Ngân
SVTT : Nguyễn Nhật Anh

Page 15


Luận văn tốt nghiệp:
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại thành phố Vũng Tàu…
c. Phương pháp khảo sát thực địa:
Mục đích: Ghi nhận thêm những trường hợp cụ thể. Kiểm chứng những thông tin
đã ghi nhận trong quá trình phỏng vấn.
Cách thực hiện:
-

Quan sát nắm bắt phương pháp, hình thức thu gom, vận chuyển rác thải của các
công nhân vệ sinh nhằm bổ sung cho việc đề xuất các giải pháp.

-

Khảo sát thực tế BCL Tóc Tiên.

-

Thu thập số liệu về cách thức thu gom, phân loại chất thải, địa điểm thu gom và
xử lý, phương tiện thu gom vận chuyển và tần suất thu gom.

d. Phương pháp ứng dụng GIS:
Trên cơ sở vận dụng phần mềm ArcGIS xây dựng, thành lập bản đồ gồm cả dữ



Luận văn tốt nghiệp:
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại thành phố Vũng Tàu…

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TỔNG QUAN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
1.1.1 Điều kiện kinh tế tự nhiên [5]

Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
(Nguồn: Ủy ban nhân dân Tp.Vũng Tàu, 2015 )
Theo Quyết định 612/QĐ-TT ngày 23/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ công
nhận thành phố Vũng Tàu là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Là một
trong những trung tâm du lịch, nghĩ mát, dịch vụ, giao dịch thương mại của Vùng và của
Quốc gia, một trung tâm khai thác và dịch vụ dầu khí của cả nước và là một đô thị có ý

GVHD : Th.S Nguyễn Thanh Ngân
SVTT : Nguyễn Nhật Anh

Page 17


Luận văn tốt nghiệp:
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại thành phố Vũng Tàu…
nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng của vùng Nam Bộ. Là một đô thị thuộc Vùng
đô thị TP Hồ Chí Minh, một trong 05 thành phố biển của cả nước.
Thành phố Vũng Tàu là một bán đảo có ba mặt giáp biển Đông với bờ biển dài
hàng chục kilômét.


Phường 2

1.920

11

Phường 11

10.201

3

Phường 3

903

12

Phường 12

36.869

4

Phường 4

810

13


Phường 7

1.625

16

Phường Rạch Dừa

5.864

8

Phường 8

1.877

17

Xã Long Sơn

57.166

9

Phường 9

3.926

-


Page 18


Luận văn tốt nghiệp:
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại thành phố Vũng Tàu…
Bảng 1.2 Địa hình một số ngọn núi chính của TP Vũng Tàu
STT

Tên núi

Độ cao
lớn nhất (m)

Vị trí

1

Núi Lớn (Núi Tương Kỳ)

248,89

Phường 1, Phường 5, Phường 6.

2

Núi Nhỏ (Núi Tao Phùng)

180,50



Năm 2012

Tháng 1

25,5

26,3

25,8

26,2

Tháng 2

26,7

27,1

26,0

25,0

Tháng 3

28,7

28,3

27,3


27,6

Tháng 7

27,7

28,4

27,8

28,0

Tháng 8

28,7

27,9

28,2

28,6

Tháng 9

27,8

28,6

27,8

Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại thành phố Vũng Tàu…
Tháng 12

26,5

26,7

26,3

27,9

Cả Năm

27,8

28,1

27,5

27,5

(Nguồn: Sở Tài Nguyên Môi Trường Tp.Vũng Tàu, 2014)

1.1.2 Hiện trạng kinh tế xã hội [5]
 Dân số
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là một trong những tỉnh có quy mô dân số thấp nhất vùng
Đông Nam Bộ, xếp thứ 39 so với 63 tỉnh thành trong cả nước. Theo Niên giám thống kê
2011, dân số tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là 1.027.226 người, với mật độ 513 người/km2.
Bảng 1.4 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2014
Đơn vị hành chính

thực hiện chỉ thị của Bộ Chính trị về xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc
GVHD : Th.S Nguyễn Thanh Ngân
SVTT : Nguyễn Nhật Anh

Page 20


Luận văn tốt nghiệp:
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại thành phố Vũng Tàu…
tang và lễ hội, tổng kết phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” năm
2011, triển khai phương hướng năm 2012, tổ chức Hội hoa Xuân năm 2012 và lễ Giỗ tổ
Hùng Vương, lễ Hội Nghinh Ông – Đình thần Thắng Tam thu hút đông đảo nhân dân
tham gia, phối hợp tổ chức thành công Tuần lễ văn hóa Việt - Hàn tại tỉnh.

Hình 1.2 Lễ hội rước Nghinh Ông
(Nguồn: Nguyễn Long, 2014)

1.2

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

1.2.1 Tổng quan về chất thải nguy hại [4]
Chất thải nguy hại là những chất có tính độc hại nhất thời đáng kể hoặc tiềm ẩn
đối với con người và các sinh vật khác do: không phân hủy sinh học hay tồn tại lâu bền
trong tự nhiên, gia tăng số lượng đáng kể không thể kiểm soát, liều lượng tích lũy đến 1
liều lượng nhất định nào đó sẽ gây tử vong hay gây ra các tác động tiêu cực.
Các chất có một trong các đặc tính nguy hại sau được xác định là chất thải rắn
nguy hại:

GVHD : Th.S Nguyễn Thanh Ngân

Âu, Mỹ, Nhật, Úc… ngày càng hoàn thiện bộ Luật bảo vệ mội trường của mình, và trong
đó các quy chế quản lý các chất thải rắn nguy hại là các thành phần không thể thiếu trong
bộ luật. Tại Việt Nam, theo các con số ước tính về lượng chất thải rắn nguy hại cho thấy
cả nước 1 năm thải vào môi trường khoảng gần 150.000 tấn, riêng tháng phố Hồ Chí
Minh - một trung tâm công nghiệp lớn của cả nước, số lượng chất thải ra chiếm trên 40%
tổng số. Do là 1 trung tâm công nghiệp quan trong trong cả nước lượng chất thải nguy hại
GVHD : Th.S Nguyễn Thanh Ngân
SVTT : Nguyễn Nhật Anh

Page 22


Luận văn tốt nghiệp:
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại thành phố Vũng Tàu…
của thành phố này một gia tăng và theo như số liệu thống kê của dự án “ Quy hoạch tổng
thể về chất thải rắn nguy hại “, số lượng chất thải rắn nguy hại ( bao gồm cả chất thải rắn
nguy hại trong sinh hoạt) theo ước tính riêng cho thành phố Hố Chí Minh đến 2012 lượng
chất thải rắn nguy hại thải ra 1 năm lên đến 321.000 tấn/năm.
1.2.3 Quy trình quản lý chất thải nguy hại [4]

Hình 1.3 Quy trình quản lý chất thải nguy hại
(Nguồn: Nguyễn Ngọc Châu,2014)

Có 5 giai đoạn trong toàn bộ quy trình quản lý chất thải nguy hại bao gồm:
 Giai đoạn 1: Quản lý nguồn phát sinh chất thải.
 Giai đoạn 2: Thu gom và vận chuyển.
 Giai đoạn 3: Xử lý trung gian.
 Giai đoạn 4: Chuyên chở chất thải rắn nguy hại đến giai đoạn xử lý tiếp theo.
 Giai đoạn 5: Thải bỏ chất thải (chôn lấp cuối cùng).
Giai đoạn 1 – Quản lý nguồn phát sinh chất thải

Hiện tại có rất nhiều phương cách thu gom và vận chuyển như:
Thu gom và vận chuyển bằng xe chở rác: Loại này thường được sử dụng để thu
gom và vận chuyển CTCN dạng rắn. Chất thải được chất lên xe bằng máy xúc bánh lốp
hoặc guồng xúc và đổ xuống bằng cách nghiêng than benz.
Thu gom và vận chuyển bằng các xe có cầu xếp đỡ: Loại xe này có kiểu than
giống với các thiệt bị cơ khí bốc dỡ như là cần cẩu hay bàn nâng phía sau.
Thu gom và vận chuyển bằng xe hút chân không chở bùn: Loại xe này có thể hút
bùn hay chất thải lỏng lên thùng theo cách làm giảm áp suất bằng bơm chân không,

GVHD : Th.S Nguyễn Thanh Ngân
SVTT : Nguyễn Nhật Anh

Page 24


Luận văn tốt nghiệp:
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại thành phố Vũng Tàu…
Đường kính hút của xe này rộng hơn ống trong xe chân không dùng để thu hút bể phối để
giải quyết các chất lỏng có độ nhớt cao.
Thu gom và vận chuyển bằng hệ thống thùng rời: Hệ thống này sử dụng loại xe tải
chuyên dụng với thiết bị bốc dỡ bằng container có thể tháo rời. Do đó, với một xe có khả
năng chở nhiều loại container riêng biệt.
Thu gom và vận chuyển chất thải bằng xe tải lớn chở chất thải dạng lỏng: Đây là
loại xe tải thường kín, nó có thể chở một số dạng chất lỏng có độ nhớt thấp khác nhau
theo những khoang được trang bị trong thùng chứa này.
Giai đoạn 3: Xử lý trung gian.
Trong giai đoạn này, chất thải được xử lý để giảm về khối lượng, được ổn định,
giảm thiểu hoặc loại bỏ độc tính và làm cho phù hợp hơn đối với khâu thải bỏ cuối cùng.
Các phương pháp xử lý bao gồm xử lý cơ học, xử lý hóa, sinh học và nhiệt. Có thể xử lý
kết hợp hoặc riêng lẽ tùy theo loại rác. Một số biện pháp xử lý trung gian chất thải nguy

Cặn thải sau xử lý ở giai đoạn 3 có thể được chuyên chở tới nơi khác để xử lý tiếp
theo nhằm các mục đích khác nhau trên cơ sở của các điều kiện kinh tế và kỹ thuật hiện
có ở từng nới và từng lúc.
Giai đoạn 5: Thải bỏ chất thải.
Phần chất thải không còn được tái sử dụng cho bất kì mục đích nữa sẽ được mang
thải bỏ bằng cách chôn lấp hoặc thiêu đốt.
1.2.4 Quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam [4]
a. Thu gom chất thải nguy hại
Thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị Việt nam được tổ chức có hệ thống,
hiện tại chủ yếu do các công ty môi trường đô thị do Nhà nước thành lập đảm nhiệm. Tất
cả các đô thị đều có từ 1 đến một vài các công ty như vậy, tùy thuộc vào quy mô và dân
số đô thị. Ở một số thành phố và đô thị đã bắt đầu có công ty tư nhân tham gia và xu
hướng này đang lan rộng tới nhiều đô thị khác cùng với chủ trương của Nhà nước thu hút
sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế trong thu gom và xử lý chất thải đô thị. Ở
địa bàn nông thôn (huyện, xã, thôn), một số nơi cũng có tổ chức thu gom và vận chuyển
chất thải rắn trên địa bàn, hoạt động dưới hình thức môi trường xã hoặc tổ, đội vệ sinh
môi trường.
b. Xử lý chất thải nguy hại
Ở Việt nam, thu hồi và tái chế, tái sử dụng chất thải còn hạn chế, việc xử lý chất
thải chủ yếu là chôn lấp. Các bãi chôn lấp chất thải ở các địa phương, kể cả ở các đô thị
lớn, được xây dựng chưa hợp vệ sinh và chưa được quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát
triển nhanh và rộng của sản xuất, kinh doanh cũng như của đô thị hóa. Sự tồn tại các bãi

GVHD : Th.S Nguyễn Thanh Ngân
SVTT : Nguyễn Nhật Anh

Page 26


Luận văn tốt nghiệp:

những thông tin có ích.
b. Thành phần của GIS [4]:
Một hệ GIS được hình thành bởi các thành phần chính sau:
 Con người:

GVHD : Th.S Nguyễn Thanh Ngân
SVTT : Nguyễn Nhật Anh

Page 27


Luận văn tốt nghiệp:
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại thành phố Vũng Tàu…
Là thành phần quan trọng nhất, là nhân tố thực hiện các thao tác điều hành sự hoạt
động của hệ thống GIS. Người dùng GIS là những người sử dụng các phần mềm GIS để
giải quyết các bài toán không gian theo mục đích của họ.
 Dữ liệu:
Người ta chia dữ liệu trong GIS thành hai loại:
Dữ liệu không gian (spatial) cho ta biết kích thước vật lý và vị trí địa lý của các
đối tượng trên bề mặt trái đất.
Dữ liệu thuộc tính (non-spatial) là các dữ liệu ở dạng văn bản cho ta biết thêm
thông tin thuộc tính của đối tượng.
 Phần cứng:
Là các máy tính điện tử: PC, mini Computer, MainFrame…là các thiết bị mạng
cần thiết khi triển khai GIS trên môi trường mạng. GIS cũng đòi hỏi các thiết bị ngoại vi
đặc biệt cho việc nhập và xuất dữ liệu như: máy số hoá (digitizer), máy vẽ (plotter), máy
quét (scanner).
 Phần mềm:
Hệ thống phần mềm GIS rất đa dạng. Mỗi công ty xây dựng GIS đều có hệ phần
mềm riêng của mình. Tuy nhiên, có một dạng phần mềm mà các công ty phải xây dựng là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status