Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ HẰNG

QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ HẰNG

QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Tạ Thị Thanh Huyền

Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hằng


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................... 2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 6
5. Những đóng góp của luận văn ...................................................................... 6
6. Kết cấu của đề tài .......................................................................................... 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI
QUỐC DOANH .............................................................................................. 8
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh .............................................................................................. 8
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp ngoài quốc doanh ..................... 8
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về thu BHXH và quản lý thu BHXH ................... 9
1.1.3. Mục đích và vai trò của quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh ............................................................................................ 17
1.1.4. Nội dung quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh......

3.2.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo hiểm xã hội huyện Tiên Du ................. 51
3.2.4. Cơ cấu tổ chức của BHXH huyện Tiên Du .......................................... 51
3.2.5. Kết quả thu BHXH huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2015 - 2017..................................................................................................... 54


5

3.3. Thực trạng quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ......................................... 56
3.3.1. Quản lý lập kế hoạch thu BHXH .......................................................... 56
3.3.2. Tổ chức thực hiện quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du ......................................................... 64
3.3.3. Thanh tra, kiểm tra BHXH.................................................................... 74
3.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thu BHXH đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du ................................... 79
3.4.1. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 79
3.4.2. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 82
3.5. Những kết quả đạt được, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của công
tác quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa
bàn huyện Tiên Du .......................................................................................... 87
3.5.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 87
3.5.2. Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ........................................................... 88
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU BẢO
HIỂM XÃ HỘI KHỐI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH ......................... 92
4.1. Phương hướng, mục tiêu tăng cường quản lý thu BHXH trên địa bàn
huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ........................................................................ 92
4.1.1. Phương hướng tăng cường quản lý thu BHXH trên địa bàn huyện
Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ................................................................................... 92


BHTN

2

BHTNLĐ

3

BHXH

Bảo hiểm xã hội

4

BHYT

Bảo hiểm y tế

5

BNN

Bệnh nghề nghiệp

6

DN

7


UBND

Ủy ban nhân dân

Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm tai nạn lao động

Doanh nghiệp
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Lao động
Người lao động


8

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Đặc điểm tài nguyên đất đai huyện Tiên Du .................................. 44
Bảng 3.2. Kết quả thu BHXH huyện Tiên Du giai đoạn 2015 - 2017 ............ 55
Bảng 3.3. Tỷ lệ DNNQD tham gia BHXH trên địa bàn huyện Tiên Du
giai đoạn 2015 - 2017.................................................................... 57
Bảng 3.4. Tỷ lệ NLĐ làm việc tại các DNNQD tham gia BHXH trên địa
bàn huyện Tiên Du giai đoạn 2015 - 2017 .................................... 58
Bảng 3.5. Mức đóng BHXH của NLĐ và NSDLĐ ........................................ 59
Bảng 3.6. Mức tiền lương đóng BHXH khối DNNQD huyện Tiên Du
giai đoạn 2015 - 2017.................................................................... 61
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát về lập dự toán thu BHXH ................................... 63
Bảng 3.8. Kết quả thu BHXH khối DNNQD trên địa bàn huyện Tiên Du
giai đoạn 2015 - 2017.................................................................... 67

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua nhiều giai đoạn hình thành và phát triển, Bảo hiểm xã hội đã trở
thành trụ cột quan trọng trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam và các
nước trên thế giới. Bảo hiểm xã hội vừa mang tính nhân văn, tính xã hội, tính cộng
đồng, là sự tương trợ giúp đỡ nhau giữa người khoẻ giúp người yếu, người trẻ giúp
người già, người có thu nhập giúp người bị mất thu nhập... nhằm giảm bớt những
bất bình đẳng xã hội, bảo đảm cuộc sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên
trong xã hội và hướng tới mục tiêu cao nhất là vì cuộc sống tốt đẹp của cả cộng
đồng. Chính vì vậy, công tác tổ chức, quản lý thực hiện Bảo hiểm xã hội, đặc biệt là
quản lý thu BHXH càng cần được các cấp, các ngành quan tâm vì đây là một nội
dung quan trọng trong quá trình thực thi chính sách BHXH, có thể nói đây là xương
sống của ngành BHXH. Vì vậy, công tác quản lý thu BHXH tốt là cơ sở để đảm bảo
cho toàn bộ hệ thống BHXH tồn tại và phát triển.
Trong thời gian qua, đối tượng tham gia BHXH ngày càng được mở rộng.
Đến nay, tất cả những NLĐ trong các ngành nghề, lĩnh vực đều có quyền được
tham gia BHXH. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thì khối doanh nghiệp
ngoài quốc doanh (DNNQD) đang ngày càng phát triển về số lượng doanh nghiệp
và số lao động. Các DNNQD trở thành đối tượng chiếm tỷ trọng lớn và là khối có
tiềm năng thu tốt nhất cho BHXH do đó nó cũng trở thành một trong những đối
tượng được quan tâm hàng đầu trong công tác quản lý thu BHXH.
Trong những năm qua, huyện Tiên Du đã có nhiều cố gắng trong việc quản
lý thu BHXH đối với các DNNQD. Kết quả đã đem lại nhiều khả quan trong việc
mở rộng đối tượng tham gia BHXH. Tuy nhiên, số đơn vị và số lao động tham gia
BHXH vẫn còn thấp, chưa tương xứng tiềm năng, tình trạng nợ đọng, chiếm dụng
quỹ BHXH vẫn diễn ra thường xuyên, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu còn thấp, bộ
máy tổ chức thu nộp BHXH chưa thực sự hiệu quả, công tác thanh kiểm tra đôi khi
mang tính hình thức, chồng chéo, trùng lắp giữa các đơn vị,….

nhanh, năm 2007, số thu BHXH đạt 14.474 tỷ đồng, đến năm 2010 đã đạt 49.740 tỷ
đồng (tăng hơn 2,4 lần so với năm 2007).
Về hạn chế: Với tỷ lệ 19,3% số lao động từ 15 tuổi trở lên tham gia vào năm
2010, tỷ lệ bao phủ của BHXH ở nước ta còn rất thấp, và chủ yếu mới có khu vực
chính thức tham gia, dưới hình thức BHXH bắt buộc. Tuy vậy, với hình thức này,
vẫn còn nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa tham gia hoặc tham gia BHXH không


3

đầy đủ, nhất là khu vực tư nhân. Điều đó vừa ảnh hưởng đến quyền lợi của NLĐ,
vừa ảnh hưởng đến tình bền vững của Quỹ BHXH. Việc thực thi chính sách BHXH
tự nguyện vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn. Phạm vi bao phủ hầu như còn chưa đáng
kể. Nếu so với chính sách Bảo hiểm thất nghiệp, thì sự phát triển của BHXH tự
nguyện coi như không thành công cho đến thời điểm này. Đối với BHXH bắt buộc,
một trong những khó khăn chủ yếu hiện nay như nhận định của các nhà quản lý
BHXH Việt Nam, là theo các quy định hiện hành quyền lợi được hưởng của người
tham gia nhiều hơn nghĩa vụ đóng góp. Điều này đe dọa cho sự bền vững của Quỹ
BHXH.
- Dương Văn Thắng (2014): “Đổi mới và Phát triển Bảo hiểm xã hội ở Việt
Nam”, Nhà xuất bản văn hóa - Thông tin, Hà Nội.
Theo cuốn sách thì số người tham gia BHXH liên tục tăng lên qua các năm,
tính đến hết 31/12/2013, số lượng người tham gia BHXH bắt buộc là 10,9 triệu
người, tăng 46,5% so với năm 2007, tăng gấp 4,7 lần so với số người tham gia
BHXH năm 1995 (trong đó có 8,7 triệu người tham gia BHTN, tăng 44,8% so với
năm 2009), số người tham gia BHXH tự nguyện là 173,584 người, tăng gấp 28,4
lần do với năm 2008. Cùng với sự gia tăng về số lượng đối tượng tham gia BHXH
thì số thu BHXH cũng tăng mạnh qua các năm, tỉnh đến 31/12/2013 thì số thu
BHXH trong năm đạt được là 115,665 tỷ đồng, tăng gấp 4,9 lần so với số thu năm
2007, tăng 146,8 lần so với số thu năm 1995. Trong đó số thu BHXH bắt buộc là

thiện công tác quản lý thu BHXH đối với DNNQD tại địa bàn thành phố Việt Trì,
tỉnh Phú Thọ.
- Tác giả Trần Lệ Hằng (2017): “Quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái
Nguyên”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái
Nguyên.
Trong luận văn của mình, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đã chỉ ra những kết quả đạt được, tồn tại,
hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó trong công tác quản lý thu
BHXH, BHYT bắt buộc đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên. Qua phân tích cho thấy, những năm qua BHXH huyện Phú Bình đã
hoàn thành khá tốt nhiệm vụ được giao, bảo vệ quyền lợi cho NLĐ tham gia BHXH
trên địa bàn huyện, quy trình quản lý thu và kết quả quản lý thu BHXH, BHYT bắt
buộc đối với các DNNQD ngày càng đạt kết quả cao, đã có sự phối hợp, liên kết
vào cuộc của các cấp ủy, chính quyền địa phương,… Tuy nhiên, bên cạnh những


5

kết quả đạt được, công tác quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với các
DNNNQD trên địa bàn huyện vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: số tiền lãi do
đóng chậm tăng cao, số doanh nghiệp vi phạm tuy có giảm nhưng vẫn chiếm tỷ
trọng lớn,…Từ đó, tác giả đã đề xuất những giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn
thiện công tác quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với các DNNQD trên địa
bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Bên cạnh các phương pháp phân tích truyền thống như thống kê mô tả, so
sánh, đối chiếu, phân tổ thống kê, tác giả đã sử dụng phương pháp kiểm định sự phù
hợp của thang đo (Hệ số Cronbach’s alpha) để kiểm định mức độ chặt chẽ và sự
tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối

huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Đối tượng khảo sát là chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý của doanh nghiệp;
cán bộ quản lý thu bảo hiểm xã hội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại BHXH huyện Tiên Du,
tỉnh Bắc Ninh
Phạm vi về thời gian: Số liệu được sử dụng để phân tích đánh giá thực trạng
quản lý thu BHXH đối với DNNNQ trên địa bàn huyện Tiên Du được thu thập từ
năm 2015 đến năm 2017; số liệu điều tra sơ cấp năm 2018.
Phạm vi về nội dung: đề tài tập trung phân tích, đánh giá làm rõ thực trạng
quản lý thu BHXH đối với DNNNQ như: công tác lập kế hoạch thu BHXH bắt buộc
đối với DNNNQ, quá trình tổ chức thu BHXH bắt buộc đối với DNNNQ, công tác
thanh tra, kiểm tra BHXH… trên địa bàn huyện Tiên Du. Từ đó đánh giá và đề xuất
các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu BHXH đối với DNNNQ trên địa bàn.
5. Những đóng góp của luận văn
Luận văn là công trình khoa học nhằm hệ thống hóa, làm sáng tỏ những vấn
đề lý luận về quản lý thu BHXH. Phân tích thực trạng quản lý thu BHXH đối với
các DNNNQ trên địa bàn huyện Tiên Du.
Luận văn là cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu
BHXH đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tiên Du.
Luận văn cũng là tài liệu tham khảo cho BHXH huyện Tiên Du trong quản
lý thu BHXH đối với các DNNNQ. Đây cũng là tài liệu tham khảo cho sinh viên,
học viên cao học và cho các công trình nghiên cứu liên quan.


7

6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHXH đối với doanh

nghiệp ngoài Nhà nước. Tuy nhiên, căn cứ vào các khái niệm về doanh nghiệp Nhà
nước được Luật Doanh nghiệp và Luật Doanh nghiệp Nhà nước đã quy định, có thể
hiểu: “Doanh nghiệp ngoài nhà nước là các doanh nghiệp vốn trong nước mà
nguồn vốn thuộc sở hữu tập thể, tư nhân một người hoặc một nhóm người hoặc có
sở hữu Nhà nước nhưng chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống; toàn bộ vốn, tài sản,
lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân hay tập thể NLĐ, chủ lao động doanh nghiệp
hay chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất
kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã
hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà không chịu sự chi phối nào từ các quyết định của
Nhà nước hay cơ quan quản lý.”


9

1.1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Các DNNNQ thường có các đặc điểm chung dưới đây:
Một là, mục tiêu lớn nhất của tất cả các DNNNQ là lợi nhuận. Vì vậy, các
doanh nghiệp này rất nhanh nhạy trong tìm hiểu đầu tư và đầu tư có thể sẵn sàng
bằng bất cứ giá nào để kiếm được thật nhiều lợi nhuận với những phương án kinh
doanh rất táo bạo và mạo hiểm. Đôi khi để đạt được mục đích họ có thể xem thường
pháp luật kể cả trốn thuế... gây hậu quả cho xã hội.
Hai là, đối tượng kinh doanh lớn, kinh doanh ở tất cả các lĩnh vực nhưng về
mặt quy mô còn nhiều hạn chế, một số hoạt động ở lĩnh vực sản xuất do trình độ
công nghệ lạc hậu nên năng suất lao động thấp... Đối tượng kinh doanh lớn lại trải
trên diện rộng ở khắp các địa phương làm cho việc quản lý đối tượng thêm phức tạp.
Ba là, DNNNQ có số đông NLĐ là trình độ văn hoá thấp dẫn đến trình độ
quản lý, trình độ công nghệ thấp. Trong số những NLĐ ở khu vực này có cả những
người già, cán bộ công nhân viên nghỉ hưu hoặc không có công việc làm phải kinh
doanh để kiếm sống... Do đó, việc tuyên truyền giải thích chính sách thuế gặp nhiều
vấn đề khó khăn, công tác quản lý thuế có nhiều trở ngại.

hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.” Quan điểm này đã phản ánh
đầy đủ 2 mặt của BHXH là mặt kinh tế và mặt xã hội, thể hiện đúng bản chất của
BHXH.
b. Chức năng của BHXH
Chức năng là sự khái quát của các nhiệm vụ cơ bản, là dạng hoạt động đặc
trưng và khái quát nhất của tổ chức hay cá nhân gắn với chức danh nào đó trong
một hệ thống tổ chức hoạt động thuộc phạm vi nhất định trong xã hội. Do vậy, về
tổng quát, BHXH có những chức năng sau:
- Bảo đảm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho NLĐ.
Bảo đảm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho NLĐ khi NLĐ rơi vào
các trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập như ốm đau, tại nạn lao động, mắc bệnh
nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết và hội tụ các điều
kiện theo quy định. Sở dĩ như vậy là vì quan hệ giữa BHXH và người tham gia
BHXH là quan hệ có đóng có hưởng, và là mối quan hệ giữa hết sức chặt chẽ. Quan
hệ này phát sinh trên cơ sở lao động và quan hệ tài chính BHXH. Quan hệ đó diễn
ra giữa 3 bên: Bên tham gia bảo hiểm, bên nhận bảo hiểm và bên được bảo hiểm.
Bên tham gia bảo hiểm trước hết là NSDLĐ có trách nhiệm phải đóng phí để bảo
hiểm cho NLĐ mà mình sử dụng, đồng thời NLĐ cũng phải có trách nhiệm đóng
phí để tự bảo hiểm cho mình. Sự đóng góp này là bắt buộc, đều kỳ và theo những
mức quy định theo từng thời kỳ cho bên nhận bảo hiểm.


11

- Góp phần thực hiện công bằng xã hội, phân phối lại thu nhập giữa những
người tham gia BHXH.
BHXH là bảo đảm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho NLĐ khi họ
bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tuổi
già, bằng cách hình thành và sử dụng quỹ tài chính tập trung. Qũy BHXH được tồn
tích dần bởi sự đóng góp những NSDLĐ, NLĐ, mức sinh lời của quỹ và sự hỗ trợ

lương (tiền công) và BHXH là những động lực thúc đẩy hoạt động lao động của
NLĐ.
- Góp phần tạo nên mối quan hệ gắn bó giữa NLĐ và NSDLĐ, giữa NLĐ với
Nhà nước và xã hội.
BHXH dựa trên cơ sở đóng góp ít nhưng đều kỳ của mọi NSDLĐ, NLĐ và
Nhà nước cho bên thứ ba là cơ quan BHXH, để tồn tích dần dần thành một quỹ
BHXH tập trung, quỹ này lại huy động phần nhàn rỗi tương đối vào hoạt động kinh
doanh sinh lời, làm tăng thêm nguồn thu cho quỹ. Do đó, BHXH hoàn toàn có thể
bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi họ gặp rủi ro, khó
khăn theo những chế độ xác định, góp phần bảo đảm ổn định và an toàn đời sống
cho NLĐ và cho gia đình họ.
Có thể nói mối quan hệ giữa NSDLĐ và NLĐ có mối quan hệ mật thiết với
nhau, NLĐ sản xuất ra sản phẩm giúp người NSDLĐ phát triển sản xuất kinh
doanh, mở rộng thị trường, tăng doanh thu và lợi nhuận, ngược lại NSDLĐ trả tiền
công và một phần khinh phí đóng vào quý BHXH cho NLĐ, để giúp NLĐ có thu
nhập thường xuyên trong những lức khỏe mạnh, và được hỗ trợ khi ốm đau, tai nạn,
hết tuổi lao động... Thông qua việc tham gia BHXH, NLĐ yên tâm công tác, tăng
năng xuất lao động giúp đơn vị phát triển, tạo ra mối quan hệ gắn bó, cộng sinh giữa
NSDLĐ và NLĐ.
Trên giác độ xã hội, bằng phương thức dàn trải rủi ro thiệt hại theo cả thời
gian và không gian, BHXH đã giúp giảm thiểu thiệt hại cho số đông người trong xã
hội, đồng thời làm tăng khả năng giải quyết rủi ro, khó khăn của những NLĐ tham
gia bảo hiểm với một tổng dự trữ ít nhất. Đối với Nhà nước chi BHXH cho NLĐ là
một cách thức phải chi trả ít nhất nhưng vẫn giải quyết tốt các rủi ro, khó khăn về
đời sống của NLĐ và gia đình họ, góp phần làm cho sản xuất ổn định, kinh tế, chính
trị xã hội ổn định và an toàn.
- Góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước
Thông qua việc tham gia BHXH, NLĐ yên tâm sẽ được chi trả chế độ cho
bản thân hoặc những người thân trong gia đình, khi bị suy giảm hoặc mất khả năng
lao

bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành
phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế
độ tiền lương do NSDLĐ quyết định.
Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm
kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.


14

1.1.2.2. Thu BHXH
* Khái niệm:
Các tổ chức BHXH phải có trách nhiệm tổ chức thu và quản lý tiền thu
BHXHBB của đôi bên tham gia dự trên thể chế chính sách pháp luật của nhà nước.
Tựu chung lại có thể khái quát khái niệm thu BHXH như sau: “Thu BHXH là việc
Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối tượng tham gia phải đóng
BHXH theo mức phí quy định. Trên cơ sở đó hình thành một quỹ tiền tệ tập trung
nhằm mục đích đảm bảo cho việc chi trả các chế độ BHXH và hoạt động của tổ
chức sự nghiệp BHXH” (Giáo trình Quản trị BHXH, NXB Lao động - Xã hội,
2008).
Thu BHXH thực chất là quá trình phân phối lại một phần thu nhập của các
đối tượng tham gia BHXH, phân phối và phân phối lại một phần của cải của xã hội
dưới dạng giá trị, nhằm giải quyết hài hòa các mặt lợi ích kinh tế, góp phần đảm bảo
sự công bằng xã hội.
1.1.2.3. Quản lý thu BHXH
a. Khái niệm về quản lý thu BHXH
Quản lý là sự tác động có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối
tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra. Quản lý bao giờ cũng là một tác động
hướng đích, có xác định mục tiêu, thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý (quản
lý, điều khiển) và đối tượng quản lý (chịu sự quản lý), đây là quan hệ giữa lãnh đạo
và bị lãnh đạo, không đồng cấp và có tính bắt buộc. Nó diễn ra trong mọi lĩnh vực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status