CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG Ở XÃ THẠNH QUỚI CẦN THƠ - Pdf 54

--------------------

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI

TÊN ĐỀ TÀI:

CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG Ở
XÃ THẠNH QUỚI

Tên đơn vị thực tập:UBND XÃ THẠNH QUỚI
Địa chỉ: Xã Thạnh Quới - Huyện Vĩnh Thạnh – TP. Cần Thơ

Nằm 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1. Những nội dung trong báo cáo thực tế với đề tài “Công tác xã hội cá
nhân với người có công ở xã Thạnh Quới - Huyện Vĩnh Thạnh – Thành phố
Cần Thơ”, tại xã Thạnh Quới, huyện Vĩnh Thạnh, TP.Cần Thơ là do tôi thực hiện
không trùng lắp với các đề tài khác, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy
2. Các nội dung tham khảo dùng trong báo cáo tốt nghiệp đều được trích dẫn
rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian và địa điểm công bố.
3. Tôi xin chịu trách nhiệm về các thông tin trên đề tài nghiên cứu của mình.
Ngày …. tháng …. năm …
Học sinh thực hiện
(ký và ghi rõ họ tên)

-1-


thu được kết quả. Em xin gửi kèm báo cáo thực tập phần nội dung thực tập cụ thể của
mình ở trang đính kèm. Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo


xã Thạnh Quới, huyện Vĩnh Thạnh, cảm ơn thầy đã hướng dẫn tận tình cho em trong đợt
thực tập này.
Em kính chúc toàn thể cán bộ nhân viên xã Thạnh Quới, huyện Vĩnh Thạnh, quý
Thầy Cô luôn mạnh khỏe, hạnh phúc trong cuộc sống, thành công trong sự nghiệp!
Học viên thực tập


KẾ HOẠCH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
(Nhờ người hướng dẫn tại xã Thạnh Quới ký và nộp lại ngày 20/4/2019)
1. Họ và tên sinh viên: ..................................................................................
2.
Tên
đề
tài:
........................................................................................................................................
...........................................................................................................................
3.
Nơi
thực
hiện
(tên

quan/doanh
nghiệp):
........................................................................................................................................
...........................................................................................................................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT THỰC TẬP
(Dành cho đơn vị nhận học sinh thực tập)


Họ và tên học sinh: ………………………………MSHS:..........................
Thực tập tại: ………………………………………………...........................
Từ ngày: ……/……/201… đến ngày ……/……/201…
1. Về tinh thần, thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Về những công việc được giao:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
3. Các nội dung cần rèn luyện trong thời gian tới:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………., ngày ...... tháng ...... năm 2019
Xác nhận của đơn vị thực tập
Cán bộ trực tiếp hướng dẫn thực tập
(Ký tên và đóng dấu)
(Ký tên và ghi họ tên)

lịch làm việc (thông qua nhận xét của cán bộ
hướng dẫn)
III. Nội dung thực tập
7.5
III.1 Có hiểu biết tốt về cơ quan nơi thực tâp
1.0
III.2 Phương pháp thực hiện phù hợp với nội
1.0
dung công việc được giao
III.3 Kết quả củng cố lý thuyết
1.0
III.4 Kết quả rèn luyện kỹ năng thực hành
1.0
III.5 Kinh nghiệm thực tiễn thu nhận được
1.0
III.6 Kết quả thực hiện công việc tốt
2.5
TỔNG CỘNG
10.0

Điểm thực

………….., ngày….tháng….năm…………
GIÁO VIÊN CHẤM BÁO CÁO
(ký tên)


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN!...............................................................................................................2
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................9

3.8. Lượng giá và kết thúc.........................................................................................44
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...................................................................46
1. Kết luận.................................................................................................................46
2. Khuyến nghị..........................................................................................................48
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................49


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
“ Uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là một truyền thống tốt
đẹp, một đạo lý cao cả của người Việt Nam ta. Để có được cuộc sống hạnh phúc,
hoà bình như ngày hôm nay biết bao người đã ngã xuống cùng với những nỗi đau
mất mát, nỗi đau chiến tranh vẫn còn âm ỉ trong lòng mỗi thân nhân gia đình chính
sách, người có công với nước.
Nhằm mục đích ghi nhận và đền đáp công lao đóng góp hi sinh của những
người có công và các gia đình chính sách, Đảng và Nhà nước ta đã tạo mọi điều
kiện để bù đắp phần nào về giá trị vật chất và tinh thần cho họ. Chính từ đó mà
chính sách ưu đãi, chăm sóc người có công đã ra đời và đi vào cuộc sống góp phần
không nhỏ trong việc nâng cao đời sống của người có công, từ đó góp phần ổn
định kinh tế, chính trị của đất nước.
Xã Thạnh Quới là một trong những xã thuộc huyện Vĩnh Thạnh – thành phố
Cần Thơ đã đạt được những thành tựu rất lớn trong việc tổ chức triển khai, thực
hiện chính sách chăm sóc người có công với nước, trực tiếp giải quyết chế độ
chính sách cho các đối tượng hưởng trợ cấp ưu đãi xã hội trên địa bàn xã. Trong
năm 2019, công tác tổ chức thực thi chính sách ưu đãi, chăm sóc người có công tại
xã đạt được nhiều thành tích nổi bật; góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng đời
sống người có công trên địa bàn toàn xã; đưa chính sách ưu đãi, chăm sóc người có
công đến với mọi người. Song trong quá trình thực hiện còn gặp phải những khó
khăn, công tác tổ chức, giải quyết chế độ người có công cũng như công tác chăm
sóc người có công với nước tại địa phương còn có những hạn chế cần được khắc

với thân chủ.
- Phương pháp quan sát.
+ Quan sát trực tiếp khi thân chủ trò chuyện với người khác
+ Khi thân chủ trò chuyện, vấn đàm với nhân viên xã hội.
+ Quan sát thái độ của thân chủ khi nói chuyện và cách biểu lộ xúc cảm, tình
cảm.
- Phương pháp Vấn đàm.
+ Vấn đàm trực tiếp với nhân viên quản lý ca
+ Trực tiếp với thân chủ


- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp thông tin.
Thu thập thông tin và xử lý, sàng lọc, phân tích sau đó tổng hợp những
thông tin cần thiết cho chuyên đề của mình.
- Phương pháp lắng nghe tích cực.


PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA XÃ THẠNH
QUỚI, HUYỆN VĨNH THẠNH, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

1.1. Điều kiện tự nhiên xã Thạnh Quới
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Thạnh Quới là một xã nông thôn, trung tâm xã cách trung tâm huyện 7km theo
hướng đường Quốc lộ 80 và Tỉnh lộ 922.
Ranh giới hành chính được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp với thị trấn Vĩnh Thạnh, là Trung tâm huyện Vĩnh Thạnh
- Phía Tây giáp xã Thạnh Tiến
- Phía Nam giáp xă Thạnh Mỹ.


Diện tích

(ha)
Tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó:
ha
853,38
I
Diện tích đất nông nghiệp
ha
606,66
1
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp
ha
593,81
1.1 Đất trồng cây hàng năm
ha
205,22
1.1.1 Lúa (nước)
ha
0,34
1.1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại
ha
129,14
1.1.3 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
ha
75,74
1.2 Đất trồng cây lâu năm
ha
388,59

ha
3,45
6
Đất phi nông nghiệp khác
ha
133,03
III Đất chưa sử dụng
ha
3,98
(Nguồn: UBND xã Thạnh Quới năm 2010)

Tỷ lệ (%)
71,09
97,88
34,56
0,17
62,93
36,91
65,44
2,04
0,08
28,44
23,53
19,53
0,72
0,72
1,42
54,80
0,47


1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.2.1. Quy hoạch
1.2.1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
Hiện nay quy hoạch xã Thạnh Quới được thực hiện theo quy hoạch chung tổng thể
của huyện theo Quyết định số 2258 ngày 11/8/2016 của UBND Thành Phố Cần Thơ về
việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội huyện Vĩnh Thạnh
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
1.2.1.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường; phát triển
các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã.
- Khu dân cư vượt lũ xã Thạnh Mỹ trên địa bàn Ấp Qui Lân 5, xã Thạnh Quới đã
bàn giao và đưa vào sử dụng từ đầu năm 2018.


Dự án chợ Láng Sen và khu dân cư nông thôn tại xã Thạnh Quới, huyện Vĩnh
Thạnh được UBND thành phố Cần Thơ phê duyệt lần đầu vào năm 2015. Thời gian thực
hiện đến cuối tháng 4 năm 2019 thì đưa vào sử dụng
1.2.1.1. Giao thông
- Công tác xây dựng đường nông thôn: Nâng cấp đường dãy 2 bê tông hóa dài
1.000 m, đạt 100% so với chỉ tiêu huyện giao và thực hiện đổ đá, nâng cấp tạo điều kiện
thuận lợi cho bà con nhân dân đi lại được 22.300 m đường, kinh phí 253.840.000 đồng,
nguồn vốn do nhân dân đóng góp.
- Công tác xây dựng Cầu giao thông nông thôn: Thực hiện xây dựng mới được 10
cây, tổng chiều dài 186 m, đạt 517% chỉ tiêu huyện giao, tổng kinh phí xây dựng
846.531.000 đồng và 1.290 ngày công lao động, nguồn vốn: dân đóng góp 236.711.000
đồng, nhà nước hỗ trợ 609.820.000 đồng.
Hiện trạng giao thông xã Thạnh Quới tháng 4/2019

Tuyến
Trục xã, liên xã


Chưa cứng
hóa (km)
9,4
6,6
6,8
4,9
27,7


Trường học trên xã Thạnh Quới

Diện tích

Số phòng

Số học

(m2)

học

sinh

1.887,9
07
1 và ấp 3)
Trường tiểu học Võ Văn Thặng
3.734
20


1.2.2. Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất
1.2.2.1.Kinh tế
Cơ cấu kinh tế hiện nay của xã: “ Nông nghiệp – Công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp – Thương mại, dịch vụ”...
Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị đóng góp của các ngành

STT
1
2
3

Ngành

Giá trị sản xuất

(triệu đồng)
Nông nghiệp
84.411
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
37.980
Thương mại, dịch vụ
10.466
Tổng
132.857
(Nguồn: UBND xã Thạnh Quới năm 2019)

Tỷ lệ (%)
63.5
28.6


Ban
Văn
hóa
thể
thao

Công
chức
LĐTB
XH

Giáo
dục

Phó chủ tịch
UBND xã
văn hóa
Văn Hóa

Y
tế

Ban
Công
an

Ban
Chỉ
huy

UBND xã Thạnh Quới là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân xã. Cơ quan
hành chính Nhà nước ở địa phương, do hội đồng nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm
trước hội đồng nhân dân cùng xã và cơ quan Nhà nước cấp trên. UBND xã tổ chức và chỉ
đạo thi hành hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết


của HĐND xã. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, UBND xã ra
quyết định, chỉ thị và tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó.
- Nhiệm vụ, quyền hạn.
UBND xã Thạnh Quới chịu trách nhiệm chấp hành hiến pháp, luật, các văn bản
của cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết Hội đồng nhân dân cùng cấp được thể hiện
cụ thể trên các lĩnh vực như sau:
- Trong lĩnh vực kinh tế: Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm
trình HĐND xã thông qua để trình UBND huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch
đó;
- Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa và thể dục thể thao: Thực hiện kế
hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ
em vào lớp một đúng độ tuổi.
- Trong lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp: Tổ chức và hướng
dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng
dụng tiến bộ khoa học…
- Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành ph áp luật
ở địa phuơng: Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng
làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương…
- Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, UBND xã có
nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn
giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của
pháp luật.
- Trong việc thi hành pháp luật: Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải
quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp

Hiện nay đội ngũ Cán bộ, công chức, người lao động làm việc ở UBND xã Thạnh
Quới đang hưởng lương theo ngạch, bậc do Nhà nước quy định, ngoài ra không còn chế
độ nào khác. Vì vậy đời sống của đội ngũ cán bộ của xã hiện nay gặp rất nhiều khó khăn.
1.6. Thuận lợi và khó khăn
1.6.1. Thuận lợi
Được sự quan tâm của Huyện uỷ – HĐND – UBND Huyện Vĩnh Thạnh, Đảng uỷ
– HĐND Xã Thạnh Quới. UBND xã đã phối hợp chặt chẽ với các cấp các ngành trong
việc lãnh đạo chỉ đạo bám sát tinh thần Nghị quyết của Đảng bộ xã lần thứ 17, các chính
sách của Đảng, Nhà nước được thể chế hoá, được bổ sung, các hoạt động của các chương
trình dần đi vào nề nếp. Triển khai nghị quyết của Đảng bộ thành thực tiễn khách quan
đem lại kết quả như mong đợi, được nhân dân tin tưởng và thực hiện.
1.6.2. Khó khăn
- Đội ngũ cán bộ phần nhiều còn chưa có bằng cấp phù hợp với công việc nên còn
gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý, hiệu quả công việc hoàn thành chưa cao,
chưa đáp ứng được mục tiêu đề ra.


- Trình độ dân trí chưa cao, việc truyền đạt, tuyên truyền những thông tư, chính
sách của Đảng và Nhà nước về các lĩnh vực, nhất là về xóa đói giảm nghèo và chính sách
người có công còn gặp nhiều hạn chế.
- Địa bàn, hệ thống giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn, do nhiều kênh Rạch.
Cơ sở vật chất tuy đã được trang bị tương đối đầy đủ nhưng chưa đảm bảo để hoàn thành
tốt công việc được phân công của các ngành.
- Chế độ chính sách đãi ngộ đối với Cán bộ, công chức, người lao động còn chưa
được quan tâm đúng mức, đời sống cán bộ còn gặp nhiều khó khăn.
Tất cả những khó khăn trên đã ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của
UBND xã Thạnh Quới.


Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CÓ

Số lượng
Thương binh 21 – 60%
02
Thương binh 61 – 80%
02
Thương binh 81- 100%
02
Thương Binh loại B 21 – 60%
02
Bệnh binh 41 – 50%
02
Bệnh binh 61 – 70%
02
Người phục vụ TB ¼
10
Tuất liệt sỹ cơ bản
37
Tuất 02 liệt sỹ
02
Tuất Thương Bệnh Binh từ trần
07
Người hoạt động KC bị nhiễm Chất Độc HH
25
Con đẻ Người hoạt động KC bị nhiễm Chất Độc Hóa Học
24
Tổng cộng
117
(Nguồn: Báo cáo Tổng kết công tác Thương binh liệt sỹ người có công xã Thạnh Quới
năm 2019)
2.2.

các đối tượng kịp thời.
Tổng số tiền đã chi trả hết năm 2018 là 1.610.892.000 đồng.
Tổng hợp số liệu tiền chi trả trợ cấp người có công xã Thạnh Quới năm 2018
(Nguồn: Báo cáo Tổng kết công tác Thương binh, liệt sỹ NCC xã Thạnh Quới năm 2018)
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Đối tượng
Thương binh 21 – 60%
Thương binh 61 – 80%
Thương binh 81- 100%
Thương Binh loại B 21 – 60%
Bệnh binh 41 – 50%
Bệnh binh 61 – 70%
Người phục vụ TB ¼
Tuất liệt sỹ cơ bản
Tuất 02 liệt sỹ
Tuất TBB từ trần
Người hoạt động KC bị nhiễm Chất Độc HH

20/11/2006 của Bộ LĐ–TBXH, Bộ GDĐT và Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ ưu đãi
trong giáo dục và đào tạo với người có công với cách mạng và con của họ, có hiệu lực từ
ngày 20/12/2006.
Trong những năm qua đảng uỷ, UBND xã Thạnh Quới đã chỉ đạo Ban thương
binh xã hội làm tốt công tác chi trả trợ cấp ưu đãi cho con của người có công đang theo
học ở các cơ sở giáo dục và đào tạo. Chỉ tính riêng trong năm 2018 ban Thương binh lao
động xã hội xã đã làm thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi cho 42 em với số tiền là
286.000.000 đồng.
2.3.3. Chính sách y tế
Thực hiện Thông tư số 17/2006/TTLT/BLĐTBXH-BTC–BYT, ngày 21 tháng 11
năm 2006 của Bộ Lao động Thương binh và xã hội – Bộ Tài chính – Bộ Y tế về việc
hướng dẫn Chế độ chăm sóc sức khoẻ đối với người có công với cách mạng.
Hiện nay trên địa bàn xã Thạnh Quới 100% các đối tượng người có công được cấp
thẻ khám chữa bệnh, được chăm sóc sức khoẻ tại trạm y tế xã và các bệnh viện tuyến
huyện.
2.3.4. Thực hiện các chính sách về nhà ở đối với người có công
Cùng với chính sách hỗ trợ của nhà nước trong việc hỗ trợ Người có công có khó
khăn về nhà ở xây dựng mới, sửa chữa nhà ở UBND xã đã phối hợp chặt chẽ với các ban
ngành đoàn thể trong xã trong việc triển khai chương trình xây dựng nhà tình nghĩa cho
người có công. Với sự nỗ lực của bản thân các đối tượng người có công cùng với sự giúp


đỡ của anh em dòng họ.Chính vì vậy trong những năm qua trên địa bàn xã đã làm tốt
công tác về nhà ở cho người có công.
Tính từ năm 2008 đến nóm 2018 trên đại bàn xã đã xây dựng mới 7 và sửa chữa 8
ngụ nhà cho các hộ gia đình người có công khó khăn về nhà ở.
Bảng 2.3.Tổng hợp số liệu xây dựng nhà ở cho người có công xã Thạnh Quới từ năm
2008 đến 2018.
Năm
Xây mới

dòng họ là 20%. Ðiều đó cho thấy nguồn lực để thực hiện chương trình xây dựng nhà
tình nghĩa chủ yếu sự hỗ trợ của nhà nước và sự huy động trong cộng đồng dân cư trên
địa bàn xã.
Bên cạnh việc đảm bảo các chế độ chính sách của nhà nước đối với người có công,
địa phương thường xuyên quan tâm thăm hỏi gia đình người có công trong dịp lễ, Tết và
xây dựng các phong trào đền ơn đáp nghĩa thu hút đông đảo quần chúng hưởng ứng tham
gia.
2.4. Các mô hình chăm sóc và trợ giúp người có công xã Thạnh Quới
2.4.1. Tổ chức phong trào xây dựng xã làm tốt công tác thương binh, liệt sĩ
Trong công tác xã hội hoá chăm sóc người có công thì việc xây dựng xã, thị trấn
làm tốt công tác thương binh liệt sĩ là trung tâm để đẩy mạnh toàn diện chăm sóc người
có công với cách mạng.
Xã, thị trấn là cấp cơ sở thuộc hệ thống quản lý hành chính Nhà nước, là nơi sinh
sống của các đối tượng chính sách và gia đình họ.Vì vậy, xã, thị trấn có điều kiện nắm bắt
kịp thời những tâm tư, tình cảm, sở trường, nguyện vọng của các đối tượng.


Xã, thị trấn có vị trí quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các chính sách, chế độ
của Nhà nước đối với người có công với cách mạng, có điều kiện giúp đỡ, động viên và
khai thác mọi tiềm năng của địa phương vào việc đáp ứng kịp thời những nhu cầu trong
cuộc sống hàng ngày của gia đình người có công, tạo điều kiện để họ phát huy sở trường,
năng lực của mình vào việc xây dựng quê hương đất nước.
Có thể khẳng định: Chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với người có công với cách
mạng được thực hiện chu đáo, đầy đủ hay không, những tiềm năng của địa phương có
được khai thác và việc chăm sóc người có công với cách mạng hay không; đời sống của
người có công với cách mạng có được ổn định hay không, một phần phụ thuộc vào việc
xã, thị trấn làm tốt trách nhiệm của chính quyền.
Trong những năm qua, xã Thạnh Quới rất quan tâm chỉ đạo phát động xây dựng ấp
làm tốt công tác chăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ và người có công với cách mạng.
2.4.2. Chương trình hoạt động chăm sóc đời sống tinh thần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status