Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã vân mộng huyện lộc bình tỉnh lạng sơn - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ THẢO
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VÂN MỘNG, HUYỆN LỘC
BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lí đất đai

Khoa

: Quản lí tài nguyên

Khóa học

: 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


: Th.S Nông Thu Huyền

Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên, bản thân em đã nhận được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình
của các thầy giáo, cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên, cũng như các thầy
cô giáo trong ban giám hiệu nhà trường, các phòng ban và phòng đào tạo của
trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo
trong Khoa Quản lý Tài nguyên, người đã giảng dạy và đào tạo, hướng dẫn
chúng em và đặc biệt là cô giáo Th.S Nông Thu Huyền, người đã trực
tiếp hướng dẫn em một cách tận tình và chu đáo trong suốt thời gian thực
tập và hoàn thành khoá luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các bác, cô chú, anh chị đang công tác tại
UBND xã Vân Mộng, các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trong xã đã
nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.
Do thời gian có hạn, lại bước đầu lam quen với phương pháp mới chắc
chắn báo cáo không tránh khỏi thiếu xót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng
góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận này
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

: Giá trị ngày công lao động



: Lao động

GTSP

: Giá trị sản phẩm

HQSDV

: Hiệu quả sử dụng vốn

LUT

: Loại hình sử dụng đất

TNT

: Thu nhập thuần

UBND

: Ủy ban nhân dân

THCS

: Trung học cơ sở


Hình ảnh 4.3: Nông dân cải tạo đất................................................................. 48
Hình ảnh 4.4: Nông dân làm đất. .................................................................... 48


5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iv
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4
2.1. Cơ sở khoa học về đề tài ............................................................................ 4
2.1.1. Khái quát chung về đất, đất nông nghiệp và đất sản xuất nông nghiệp.. 4
2.1.1.1. Khái niệm ............................................................................................. 4
2.1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp............... 5
2.1.1.3. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất. ................
5
2.1.2. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất .........................................
8
2.1.2.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất ............................................................
8
2.1.2.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất................................ 11
2.1.2.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất......................................... 11
2.2. Tình hình về sử dụng đất nông nghiệp ở Thế giới và Việt Nam. ............ 12

3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu: Thứ cấp ................................... 17
3.4.2. Điều tra thu thập số liệu sơ cấp:............................................................ 18
3.4.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất................... 18
3.4.3.1. Hiệu quả kinh tế ................................................................................. 18
3.4.3.2. Hiệu quả xã hội .................................................................................. 19
3.4.3.3. Hiệu quả môi trường .......................................................................... 19
3.4.4. Phương pháp tính toán phân tích số liệu ...............................................
19
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................ 20
4.1. Điều kiện tự nghiên, kinh tế - xã hội của xã Vân Mộng, huyện Lộc Bình,
tỉnh Lạng Sơn .................................................................................................. 20


vii

4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 20
4.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 20
4.1.1.2. Địa hình .............................................................................................. 20
4.1.1.3. Khí hậu, thời tiết................................................................................. 20
4.1.1.4. Thuỷ văn............................................................................................. 21
4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên......................................................................... 21
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ....................................................................... 24
4.1.2.1. Dân số và lao động ............................................................................. 24
4.1.2.2. Dân tộc ............................................................................................... 25
4.1.2.3. Tình hình sản xuất một số ngành. ...................................................... 25
4.1.2.4. Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân: ..................... 26
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nghiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đế
sử dụng đất của xã Vân Mộng, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.................... 26
4.1.3.1. Những thuận lợi ................................................................................. 26
4.1.3.2. Những hạn chế ................................................................................... 27

4.5.1.2. Giải pháp về kinh tế - thị trường ........................................................ 45
4.5.1.3. Giải pháp về khoa học kĩ thuật........................................................... 46
4.5.1.4. Giải pháp về cơ sở hạ tầng ................................................................. 46
4.5.2. Giải pháp cụ thể .................................................................................... 47
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................................ 50
5.1. Kết luận .................................................................................................... 50
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 52


1


2

PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện tồn tại và
phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Theo luật Đất đai
1993 có ghi “Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất
đặc biệt, là thành phần quan trọng đặc biệt của môi trương sống, là địa bàn
phân bô các khu dân cư, xây dựng cơ sơ kinh tế, an ninh quốc phòng”. Xã hội
ngày càng phát triển đất đai ngày càng có vai trò quan trọng, bất kì một ngành
sản xuất nào thì đất đai luôn là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế
được. Đặc biệt nước Việt Nam là một nước nông nghiệp thì vị trí của đất đai
lại càng quan trọng và ý nghĩa hơn.
Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả,
hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang là vấn đề mang
tính chất toàn cầu được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một

nghiệp ngày càng bị thu hẹp do phải chuyển mục đích sang các loại đất khác,
việc bù đắp lại diện tích đất nông nghiệp bị mất là vô cùng khó khăn.
Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực và giữ gìn được bản sắc của địa phương
là một yêu cầu hết sức quan trọng và cần thiết trong thời gian tới.
Xuất phát từ thực tế đó, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nông Thu Huyền
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn xã Vân Mộng,huyện Lộc Bình,tỉnh Lạng Sơn.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, từ đó lựa chọn
loại hình sử dụng đất đạt hiệu quả cao phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội của xã Vân Mộng,huyện Lộc Bình,tỉnh Lạng Sơn.
- Đánh giá sơ lược điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tác động đến sản
xuất nông nghiệp của xã Vân Mộng.


- Đánh giá thực trạng và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp của xã Vân Mộng.
- Đánh giá hiệu quả và lựa chọn loại hình sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp cho xã xã Vân Mộng.
- Đánh giá những thuận lợi khó khăn và đề xuất giải pháp phát triển
phù hợp cho sản xuất nông nghiệp tại xã Vân Mộng,huyện Lộc Bình,tỉnh
Lạng Sơn.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Củng cố được kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những
kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên
trong quá trình làm đề tài.
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất của sản xuất nông nghiệp từ
đó đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao.

nông nghiệp như: đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng
vào chăn nuôi và đất trồng cây hàng năm khác) và đất trồng cây lâu năm
(đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm, đất trồng
cây lâu năm khác).
2.1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp
Đất đai là sản phẩm của thiên nhiên, có những tính chất đặc trưng riêng
khiến nó không giống bất kì một tài liệu sản xuất nào khác, đó là đất có độ
phì, giới hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian và vĩnh cửu với
thời gian nếu biết cách sử dụng hợp lý.
Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ
yếu, đặc biệt và không thể thay thế. Ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất còn
có hai chức năng đặc biệt quan trọng:
+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất: là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây
trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm.
+ Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây
trồng nước,
không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng
và phát triển.Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất. Năng suất
và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất.Trong tất cả các
tư liệu sản xuất dùngtrong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này
(Lương Văn Hinh, cùng cộng sự 2003) [5].
2.1.1.3. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất.
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ giữa
người với đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trường.Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không


ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung
và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công

đảm bảo cung cấp nước.
+ Điều kiện đất đai: sự sai khác giữa địa hình địa mạo, độ cao so với
mặt nước biển, độ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói
mòn… thường dẫn tới sự khác nhau về đất đai và khí hậu, từ đó ảnh hưởng
đến sản xuất và phân bố các ngành nông, lâm nghiệp, hình thành sự phân dị
địa giới theo chiều thẳng đứng đối với yêu cầu xây dựng đồng ruộng để thủy
lợi hóa cơ giới hóa.
Mỗi vùng có một vị trí địa lý khác biệt nhau về điều kiện ánh sáng,
nhiệt độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác sẽ quyết định đến khả
năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất đai. Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng
đất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm đạt hiệu quả cao
nhất về kinh tế, xã hội, môi trường (Lương Văn Hinh).
- Yếu tố kinh tế - xã hội
Chế độ xã hội và điều kiện về phát triển kinh tế ở mỗi địa phương, mỗi
vùng miền và giữa các quốc gia là rất khác nhau, nhân tố này ảnh hưởng
nhiều đến các quan niệm, phong tục tập quán sử dụng đất và khả năng đầu tư
cho việc sử dụng đất.
- Yếu tố về kinh tế, kỹ thuật - canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai,
cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của các quá trình
sản xuất để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. Đây là những
tác động thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về đối tượng sản xuất, về thời tiết, điều
kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh và sắc sảo.Lựa chọn
các tác động kỹ thuật, lựa chọn các chủng loại và cách sử dụng các đầu vào
nhằm đạt các mục tiêu sử dụng đất đề ra (Đường Hồng Dật, 2004) [2].


2.1.2. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất
2.1.2.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất chính là kết quả của việc sử dụng đất mà người

Như vậy hiệu quả kinh tế được hiểu là mối quan hệ tương quan so sánh
giữa Nlượng kết quả đạt được với lượng chi phí phải bỏ ra trong các hoạt
động sản xuất.Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra,
lượng chi phí phải bỏ ra là giá trị của các nguồn lực đầu vào.
Mối quan hệ đó cần so sánh một cách tuyệt đối và tương đối, cũng như
xem xét chặt chẽ mối quan hệ giữa hai đại lượng đó.
Muốn đạt hiệu quả kinh tế thì trong quá trình sản xuất phải đạt hiệu quả
sản xuất và hiệu quả phân bổ.Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố vật chất và giá
trị đều được tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông
nghiệp.Nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bố thì khi
đó hiệu quả sản xuất chưa đạt được hiệu quả kinh tế.
Từ những phân tích trên có thể kết luận rằng hiệu quả kinh tế sử dụng


đất là:
Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật
chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp
nhất, nhằm đáp ứng yêu cầu về vật chất ngày càng tăng của xã hội. Vì vậy,
trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loại hình sử
dụng đất đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
* Hiệu qua xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế
và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người. Việc lượng hóa các chi
tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh
bằng các chỉ tiêu mang tính chất định tính như tạo công ăn việc làm cho lao


động, xóa đói giảm nghèo, định canh định cư, công bằng xã hội, nâng cao
mức sống của toàn dân.
Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được

ngược lại không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ
không bền vững (Nguyễn Duy Tính, 1995) [10].
2.1.2.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp.
Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha. Nhân loại đang
làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6-7
triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa. Để giải quyết
nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng
năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập
bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất
hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn
chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người,
đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn
tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai.
Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát
triển chung của toàn xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền
vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi
trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này.
2.1.2.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất đai tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi
đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn
nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả. Do đó
tiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông - lâm
nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản xuất trong điều kiện nguồn lực


hiện có hoặc mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực khi sản xuất ra một
khối lượng nông - lâm sản nhất định.
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục

(khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là: - Đất có năng suất cao: 14% - Đất
có năng suất trung bình: 28% 9 - Đất có năng suất thấp: 58%
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm bị giảm đáng kể, đặc biệt
là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác. Mặt khác
dân số ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85
triệu người.
Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất
nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm. Đứng trước những khó khăn rất
lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức
cần thiết.
2.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam.
Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt Nam năm 2016 được thể hiện quả
bảng 2.1
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam
STT
Loại đất
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên
100,00
33.123,06
(
1
Đất nông nghiệp
ha)
27.281,04
82,36
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
11.505,43

1.4
Đất làm muối
17,51
0,05
1.5
Đất nông nghiệp khác
31,96
0,10
2
Đất phi nông nghiệp
3.683,59
11,12
3
Đất chưa sử dụng
2.158,42
6,52
(Nguồn: Tổng cục thống kê)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status