BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Dược HÀ NỘI
MA THỊ Hồ NG NGA
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ KHẢ DỤNG SINH HỌC
m
m
CỦA VIÊN NÉN PROPRANOLOL GlẢl PHÓNG
KÉO DÀI TRÊN THỎ
LUẬN VÃN THẠC
sĩ Dược HỌC
Chuyên ngành
: Kiểm nghiệm thuốc - Độc chất
Mã số
: 60 73 15
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Trần Tử An
1
TỔNG QUAN
3
Đại cương về khả dụng sinh học
3
1. 1. 1.
Định nghĩa khả dụng sinh học
3
1.1.2 .
Khả dụng sinh học của thuốc viên nén
4
1.1.3.
Khả dụng sinh học của thuốc GPKD
5
1.1.4.
13
1.2.4.
Chống chí định
13
1.2.5.
Liều lượng, cách dùng
13
1.2.6.
Tương tác thuốc
15
1.2.7.
Dạng chế phẩm
16
1. 2 . 8 .
Các phương pháp định lượng Propranolol.
2.1.
2.2.
Phương pháp nghiên cứu
22
2.2.1.
Thử nghiệm trên động vật
22
2.2.2.
Thử nghiệm trên bệnh nhân
23
2.2.3.
Định lượng Propranol trong huyết tương
24
2.2.4.
Thẩm định phương pháp phân tích định lượng Propranolol
huyết tương
3.1.2,
25
33
Đánh giá khả năng hấp thu in vivo trên thỏ
42
3.2.1.
Định lượng
42
3.2.2.
Độ đồng đều hàm lượng
42
3.2.3.
Đánh giá khả năng hấp thu in vivo viên propranolol GPKD
160 mg và viên Avlocardyl® 160 mg LP trên thỏ
3.2.4.
Về đánh giá khá dụng sinh học in vivo viên propranolol
GPKD 160 mg và viên Avlocardyl® 160 mg LP trên thỏ
3.4.3.
56
Đánh giá khả năng hấp thu propranolol trên bệnh nhân
58
KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT
59
1.
Kết luận
59
2.
Đề xuất
60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
61
HLGTN
Hàm lượng ghi trên nhãn
HPLC
Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High
Performance Liquid
Chromatography)
LOQ
Giới hạn định lượng (Limit of quantification)
MeCN
Acetonitril
MeOH
Methanol
NTN
Người tình nguyện
PA
Tinh kiết phân tích ( Pure analysis)
Bảng
Nội dung
Trang
1
1 1
Thành phần muối mật của một số loài động vật
8
2
12
Dạng chế phẩm của Propranolol
15
3
13
Một số điều kiện định lượng PRO trong mẫu thứ
19
35
8
3.8
Kết quả biểu thị sự phụ thuộc giữa diện tích pic và
36
nồng độ propranolol
9
3 9
Xác định độ tìm lại (n=6)
38
10
3.10
Kết quả xác định độ chính xác của phương pháp
39
11
44
15
3.15 Nồng độ propranolol (|ig/ml) trong huyết tương thỏ
45
sau khi uống viên Avlocardyl® lóOmg LP
16
3.16 Các thông số dược động học của viên propranolol
46
160 mg GPKD trên thỏ
17
3.17 Các thông số dược động học của viên Avlocardyl®
47
160mg LP
18
3.18 Kết quả đánh giá thống kê test F đối với hai chê
4S
Cách tính AUC theo phương pháp thực nghiệm
4
2
12
Sơ đồ giải phóng hoạt chất của viên nén theo
5
John G. Wagner
3
23
Sơ đồ chiết propranolol trong huyết tương
24
4
3.4
Sắc ký đồ của propranolol (A) và phổ hấp thụ
30
3.8
Biểu đổ xác định độ chính xác của phương pháp
40
9
3 .9
Đường cong dược động học thử nghiệm trên thỏ
45
(sau uống 1 viên nén propranolol lóOmg
GPKD)
10
3.10
Nồng độ Avlocardyl trong huyết tương thỏ theo
thời gian sau uống Avlocardyl® 160 mg LP
4 f)
ĐẶT VẤN ĐỂ
•
Trong các bệnh tim mạch, bệnh tăng huyết áp đang là mối đe dọa ngày
nồng độ cực đại của thuốc
( C
j „ a x )
và
đạt được trong máu.
Đại lượng AUC thường được tính theo phương pháp hình thang (minh
họa ở hình 1.1) [2], [34],
^ Ơ Q = 1 X (7 ;,,-7 ;.)X (C ,+ C „,)
^ /=0
Ằ2
Trong đó:+ Q là nồng độ hoạt chất trong huyết tương ở thời điểm Tị.
+ Q là nồng độ Propranolol đo ở thời điểm lấy mẫu cuối cùng.
+ Xz là hằng số tốc độ thải trừ được xác định bằng độ dốc của
đường thẳng biểu diễn logarit nồng độ Propranolol trong huyết
tương theo thời gian tại 4 điểm của pha thải trừ.
+ Tị/ 2 : Thời gian bán thải
T
=
trong các chất lưu khác
và các mô
Hình 1.2 : Sơ đồ giải phóng hoạt chất của viên nén theo John G. Wagner
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưỏfng tới khả dụng sinh học của viên nén như:
đặc tính lý hóa của dược chất, tá dược, kỹ thuật bào chế và các yếu tố sinh lý,
bệnh lý của cá thể dùng. Muốn làm tăng khả dụng sinh học của thuốc viên
nén, ta phải chú ý tới những yếu tố ảnh hưcmg trên [11].
1.1.3. Khả dụng sinh học của thuốc GPKD
1.1.3.1. Khả dụng sình học in vitro [5], [40].
Việc đánh giá khả năng giải phóng dược chất ra khỏi viên nén GPKD
in vivo có thể được tiến hành thông qua đánh giá khả năng giải phóng dược
chất in vitro, tức là chọn một môi trường giải phóng và một số các điều kiện
tương đối giống cơ thể người để thử nghiệm.
Đánh giá in vitro thưòỉng được thực hiện với trắc nghiệm hòa tan. Người
ta việc sử dụng máy đo độ hòa tan (giỏ quay, cánh khuấy) để tiến hành đo tốc
độ hòa tan dược chất trong viên thuốc trong môi trường thích hợp. Việc đánh
giá sự giải phóng dược chất sẽ tin cậy hơn nếu chế phẩm thử được so sánh với
một sản phẩm có uy tín trên thị trường.
Trường hợp thị trường chưa có sản phẩm để đối chiếu, có thể dùng tiêu
chuẩn chung của thuốc GPKD để đánh giá.
1.13.2. Khả dụng sinh học in vivo.
Việc đánh giá khả dụng sinh học in vivo của thuốc GPKD có thể thực
hiện trên súc vật hoặc trên người tình nguyện [31], [40].
Nếu thử in vivo bằng cách xác định sự biến thiên nồng độ dược chất hoặc
chuyển hóa trong máu, huyết tương, huyết thanh, hoặc các dịch sinh học thích
họp khác theo thời gian, người ta dùng các thông số sau để đánh giá khả dụng
sinh học in vivo khi phân tích đồ thị nồng độ máu:
Nhưng sử dụng những động vật này thì quá đắt, qui chế bảo vệ động vật
không cho phép, khó thao tác thực nghiệm. Mặt khác yêu cầu của nghiên cứu
khả dụng sinh học cần có số đông cá thể (12-24 cá thể) làm đồng thời do đó
khó có thể áp dụng ở nước ta.
Mô hình dùng thỏ trong thực nghiệm có nhiều lợi điểm như giá khá rẻ,
dễ nuôi, dễ thí nghiệm, nhưng sự khác nhau về giải phẫu và thể chất giữa thỏ
và người làm ứng dụng vào thực tế nghiên cứu của nó bị hạn chế. Khi đánh giá
khả dụng sinh học của thuốc dùng theo đường uống, thuốc dạng viên nén
không có sự khác nhau nhiều giữa các động vật, nhưng dạng hạt nhỏ (pellets)
thì hấp thu của thỏ rất kém. Quá trình hấp thu thức ăn cũng như thuốc dùng
qua đường uống chịu ảnh hưởng nhiều của muối mật, thành phần muối mật
của một số loài động vật hay dùng trong nghiên cứu khả dụng sinh học của
thuốc được trình bày ở bảng 1.1. Các thông số này cho thấy, thành phần muối
mật của thỏ so với người và động vật khác khác nhau không nhiều trừ lưu
lượng của nó.
Khi dùng thỏ trong nghiên cứu cần chú ý tới độ tháo rỗng của dạ dày
để tránh ảnh hưởng của thức ăn tới quá trình di chuyển và hấp thu thuốc trong
đường tiêu hóa.
Bảng 1.1. Thành phần muối mật của một số loài động vật
Lưu lượng
Na^
Ca"
Mg^
95
21,2
77-99
40-63
Chó
10
Thỏ
9,4
159,6
5,3
90
148-156
3,6-6,7
115,9
175
khi tham gia nghiên cứu.
- Kiểm tra sức khoẻ: Thể trạng, tiền sử bệnh tật, các phép thử lâm sàng
(huyết áp, nhịp tim,...)
- Không được hút thuốc, không uống rượu, không dùng thức ăn và đồ
uống chứa xanthin trước khi thử ít nhất 48 h và đến khi phép thử hoàn tất.
- Không được chụp X- quang trước khi thử ít nhất 2 tuần và đến khi
phép thử hoàn tất.
*Mô hình thử thuốc liều đơn
- Người thử phải nhịn 10 giờ trước và 4 giờ sau khi dùng thuốc. Uống
thuốc với 240 ml nước.
- Nước có thể được dùng ít nhất là trước và sau khi dùng thuốc 1 giờ.
- Thức ăn được tiêu chuẩn hoá và cho các cá thể thử dùng vói lượng như
nhau.
- Thời gian giữa hai lần thử thuốc phải đủ để thuốc được thải trừ hoàn
toàn khỏi cơ thể. Thời gian tối thiểu là 10 lần thời gian bán thải của thuốc .
- Nếu là đánh giá tương đương sinh học: Thử theo mô hình chéo ngẫu
nhiên (two treatments, two periods, two sequences crossover).
1.1.4.
Thuốc viên giải phóng kéo dài.
1.1.4.1. Khái niệm
Thuốc GPKD là những chế phẩm có khả năng giải phóng dược chất liên
tục theo thời gian để duy trì nồng độ thuốc trong máu ở phạm vi điều trị trong
khoảng thời gian dài nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và giảm số lần dùng
thuốc cho người bệnh.
Thuốc GPKD ít nhất phải giảm được một nửa số lần dùng thuốc cho
người bệnh so với các dạng thuốc qui ước [5].
+ Hệ cốt trơ khuếch tán
- Hệ GPKD giải phóng dược chất theo cơ chế hòa tan:
+ Hệ màng bao hòa tan
11
+ Cốt thân nước và cốt sơ nước ăn mòn
- Hệ GPKD giải phóng dược chất theo cơ chế trao đổi ion.
- Hệ GPKD giải phóng dược chất theo cơ chế áp suất thẩm thấu.
1.2. Đại cương về Propranolol.
1.2.1. Đặc điểm hóa lý của propranolol [37].
*Cấu trúc hóa học của propranolol
- Công thức
OH
0
C H 3— C H — CH 2
^NHCsHy
-
Công thức phân tử: CigHjiNOj.
-
Phân tử lượng: 259.
-
[26].
* Phân bố
- Propranolol được phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể kể cả phổi,
gan, thận, tim. Thuốc dễ dàng đi qua hàng rào máu não, nhau thai và trong
sữa mẹ.
- Trên 90% propranolol liên kết với protein huyết tương,
* Thải trừ
- Propranolol chuyển hoá gần hoàn toàn ở gan, có ít nhất
8
chất chuyển
hoá được tìm thấy trong nước tiểu. Chỉ 1-4% liều được thải qua phân dưới
dạng không chuyển hoá và dạng chuyển hoá. ở người bệnh suy thận nặng, có
sự tăng đào thải bù trừ qua phân.
- Propranolol được thải trừ rò ràng không đáng kể bằng thẩm tách.
* Tác dụng dược lý
Các thuốc chẹn p - adrenergic ức chế tác dụng của các chất dẫn truyền
thần kinh giao cảm bằng cơ chế cạnh tranh ở các vị trí gắn thụ thể ị3.
Propranolol không có hoạt tính kích thích thần kinh giao cảm nội tại.
Các yếu tố góp phần vào chống tăng huyết áp của propranolol là giảm
cung lượng tim, ức chế thận giải phóng renin, phong bế thần kinh giao cảm từ
13
trung tâm vận mạch ở não đi ra.
Tác dụng trong điều trị cơn đau thắt ngực là làm giảm nhu cầu sử dụng
Tăng dần liều cách nhau từ 3-7 ngày cho đến khi huyết áp ổn định ở mức
độ yêu cầu. Thông thường có hiệu quả khi dùng 160- 240 mg/ngày, có trường
hợp lên tới 640 mg/ ngày. Thời gian để đạt được đáp ứng từ vài ngày đến vài
tuần[4], [26].
Liều duy trì 120 - 240 mg/ngày
- Đau thắt ngực: 80-320mg/ ngày chia làm 2 hoặc 3, 4 lần/ngày. Nên
phối hợp với nitroglycerin.
Nếu cho ngừng điều trị, phải giảm liều từ từ trong vài tuần.
- Loại nhịp: 10 - 30mg/ lần, 3-4 lần/ngày uống trước khi ăn và trước ngủ.
-
Nhồi máu
cơ tim: 180-240mg/ngày chia làm nhiều lần
-
Đề phòng
nhồi máu tái phát và đột tử do tim, sau cơn nhồi máu cơ tim
cấp; uống 80mg / lần, 2 lần/ngày hoặc 3 lần/ngày
- Đau nửa đầu: Phải dò liều theo từng người bệnh.
+ Khởi đầu 80 mg/ ngày chia làm nhiều lần
+ Liều hiệu quả thường là 160 - 240 mg/ ngày
- Run vô căn: Phải dò liều theo từng người bệnh
+ Khởi đầu 40 mg/ lần, 2 lần/ ngày
+ Thường đạt hiệu quả tốt với liều 120 mg/ ngày
Đôi khi phải dùng tới 240 - 320 mg /ngày
-
cimetidin, diltiazem, verapamil, adrenalin, phenyl propanolamin, fluvoxamin,
quinidin.
Thuốc
chống
loạn
nhịp
loạil,clomidin,
clorpromazin
lidocain,
nicardipin, prazosin, Rifampicin, aminophylin
- Phải thận trọng khi dùng các thuốc Adrenergic, do thuốc có thể gây
nhịp chậm, co thắt và tăng huyết áp trầm trọng.
- Phối hợp Propranolol với thuốc giảm catecholamin như reserpin cần
phải theo dõi chặt chẽ vì gây nên hạ huyết áp, chậm nhịp tim, chóng mặt, ngất
hoặc hạ huyết áp tư thế.
- Thận trọng dùng thuốc chẹn beta cùng với thuốc kênh calci đặc biệt
với Verapamil tiêm tĩnh mạch.
- Dùng đồng thời propranolol và haloperidol dễ gây hạ huyết áp và
ngừng tim.
16
- Syprol/ Rosemont
- Inderal/ Astra Zeneca
- Propranolol hydroclorid injection/
Solopark
- Inderide 40:25 và 80:25/ WyethAyerst
- Inderitic, Inderex/ Astra Zeneca
Viên nang
phối họp
- Inderide LA 80:50, 120:50, 160:50/
Wyeth- Ay erst
H àm lưựiig
60,80,120,160 mg
10,20,40,60,80,120,160
mg
20 mg/ 5ml, 40 mg/ 5ml
80 mg/ 5ml, 5 mg/ 5ml,
10 mg/ 5ml, 50 mg/ 5ml
1 mg/ ml
Propranolol
hydroclorid/
Hydrochlorothiazid
40 mg:25 mg
80 mg:25 mg
Propranolol
hydroclorid/