BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI II
ĐỖ THỊ HƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
NUÔI DƯỠNG CHĂM SÓC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG
TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI II
ĐỖ THỊ HƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
NUÔI DƯỠNG CHĂM SÓC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG
TỰ PHỤC VỤ CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Từ Đức Văn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu nêu trong luận văn là trung thực. Tôi cũng xin cam đoan các thông tin
trích dẫn trong luận văn đã dược chỉ rõ nguồn gốc. Tôi xin chịu trách nhiệm
về nghiên cứu của mình.
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Hương
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................
MỤC LỤC ......................................................................................................
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ .........................................................................
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NUÔI
DƯỠNG, CHĂM SÓC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TỰ
PHỤC VỤ CHO TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON ....................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .............................................................. 6
1.2. Một số khái niệm công cụ .................................................................. 14
1.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục ........................................................ 14
1.2.2. Quản lý trường mầm non ............................................................ 16
1.2.3. Khái niệm nuôi dưỡng, chăm sóc ................................................ 17
1.2.4. Khái niệm kỹ năng sống .............................................................. 19
1.2.5. Khái niệm tự phục vụ .................................................................. 20
1.2.6. Khái niệm phát triển kỹ năng tự phục vụ: ................................... 20
THÀNH PHỐ HÀ NỘI .............................................................................. 49
2.1. Vài nét tình hình kinh tế chính trị, văn hóa, giáo dục quận Cầu Giấy,
thành phố Hà Nội ..................................................................................... 49
2.1.1 Vài nét về tình hình kinh tế chính trị, văn hóa, xã hội .................. 49
2.1.2 Vài nét về tình hình giáo dục quận cầu Giấy ................................ 50
2.1.3 Vài nét về tình hình giáo dục mầm non quận cầu Giấy ................ 51
2.2. Tổ chức tiến hành khảo sát thực trạng ............................................... 53
2.2.1. Mục đích khảo sát ....................................................................... 53
2.2.2. Nội dung khảo sát ....................................................................... 53
2.2.3. Phương pháp khảo sát ................................................................ 53
2.2.4. Địa bàn và thời gian khảo sát ..................................................... 54
2.2.5 Xử lý, đánh giá kết quả khảo sát thực trạng ................................. 54
2.3. Kết quả thực trạng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc theo hướng phát
triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ tại các trường mầm non quận Cầu Giấy,
thành phố Hà Nội ..................................................................................... 55
2.3.1. Nguồn nhân lực (CBQL, GV) thực hiện hoạt động nuôi dưỡng,
chăm sóc trẻ ......................................................................................... 55
2.3.2. Thực trạng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc theo hướng phát triển
kỹ năng tự phục vụ cho trẻ ở các trường ............................................... 56
2.3.3. Cơ sở vật chất, các điều kiện phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm
sóc theo hướng phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ .......................... 64
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc theo hướng phát
triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ ở các trường mầm non quận Cầu Giấy...... 66
2.4.1. Về nhận thức của CBQL, GV về quản lý hoạt động nuôi dưỡng,
chăm sóc theo hướng phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ ở các trường
mầm non quận Cầu Giấy ...................................................................... 66
2.4.2. Về thực trạng các nội dung quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm
trường mầm non về hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc theo hướng phát
triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ ........................................................... 88
3.2.2. Đổi mới việc lập kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc theo hướng phát
triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ trong các nhà trường ......................... 90
3.2.3. Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động nuôi
dưỡng, chăm sóc theo hướng phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ tới
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trong các nhà trường ....................... 94
3.2.4. Chú trọng kiểm tra, đánh giá hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc
theo hướng phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ tại các trường ......... 99
3.2.5. Phối kết hợp các lực lượng trong việc quản lý các hoạt động nuôi
dưỡng, chăm sóc theo hướng phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ tại
các trường .......................................................................................... 102
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm
sóc theo hướng phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ ............................. 104
3.4. Kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp............ 105
Kết luận chương 3 ...................................................................................... 111
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................... 112
1. Kết luận .................................................................................................. 112
2. Khuyến nghị ........................................................................................... 113
2.1. Đối với UBND quận Cầu Giấy và Phòng Giáo dục - Đào tạo quận
Cầu Giấy, thành phố Hà Nội .................................................................. 113
2.2. Đối với lãnh đạo các trường mầm non trên địa bàn quận Cầu Giấy,
thành phố Hà Nội ................................................................................... 114
2.4. Đối với gia đình trẻ ......................................................................... 114
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBQL
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
MN
Mầm non
NV
Nhân viên
QLGD
Quản lý giáo dục
UBND
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
HĐHT-VC
Hoạt động học tập – vui chơi
TPV
Bảng 2.10. Tổng hợp KQ khảo sát nhận thức của CBQL, GV các trường mầm
non Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội về mức độ quan trọng của công tác quản lý
nuôi dưỡng, chăm sóc theo hướng phát triển kỹ năng TPV cho trẻ ............... 66
Bảng 2.11. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thực hiện các nội dung quản lý
hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc theo hướng phát triển kỹ năng tự phục vụ
cho trẻ mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội ..................................... 68
Bảng 2.12. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ hiệu quả các nội dung quản lý
hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc theo hướng phát triển kỹ năng tự phục vụ
cho trẻ mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội ..................................... 69
Bảng 2.13. Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng mức độ thực hiện công tác
lập kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc theo hướng phát triển kỹ năng
tự phục vụ cho trẻ mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội ................... 71
Bảng 2.14. Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng mức độ hiệu quả công tác lập
kế hoạch hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc theo hướng phát triển kỹ năng tự phục
vụ cho trẻ mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội................................... 72
2.4.2.2. Thực trạng công tác tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc theo
hướng phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mầm non quận Cầu Giấy, thành
phố Hà Nội ................................................................................................... 73
Bảng 2.15. Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng mức độ thực hiện công tác
tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc theo hướng phát triển kỹ năng tự
phục vụ cho trẻ mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội ....................... 74
Bảng 2.16. Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng mức độ hiệu quả công tác tổ
chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc theo hướng phát triển kỹ năng tự phục
vụ cho trẻ mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội ................................ 74
2.4.2.3. Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm
sóc theo hướng phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ mầm non quận Cầu
Giấy, thành phố Hà Nội ................................................................................ 76
2 - 5 tuổi hay còn gọi là giai đoạn tuổi mầm non là thời kỳ phát triển quan
trọng nhất. Trẻ không chỉ hoàn thiện về thể chất mà còn phải được rèn luyện
về mặt ý thức và tư duy. Vì vậy, cùng với gia đình, trường mầm non có vai trò
quan trọng trong việc chăm sóc và giáo dục mọi mặt cho trẻ.
Đất nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Với nhu cầu hội nhập quốc tế, đòi hỏi mỗi con người vừa phải có sức
khỏe vừa phải năng động, tự chủ, sáng tạo để làm việc. Để đáp ứng yêu cầu
này, từ khi độ tuổi trẻ còn nhỏ cần giáo dục cho trẻ các kỹ năng sống cần thiết
trong dó có kỹ năng tự phục vụ.
Kỹ năng tự phục vụ là một trong những kỹ năng sống rất quan trọng
cần phải rèn luyện cho trẻ. Thực tế trẻ tuổi mầm non rất thích tự làm những
công việc vừa sức của mình để phục vụ bản thân. Từ những việc đơn giản như
đánh răng rửa mặt, thay đồ, đi vệ sinh hay tự rửa tay, lau mặt…. Nếu cho trẻ
tự làm những việc này và có sự động viên của người lớn, trẻ sẽ rất hứng thú
và tích cực hơn trong việc tự phục vụ bản thân. Việc tự làm những công việc
chăm sóc bản thân không những giúp trẻ trở nên năng động, tự lập hơn mà
còn tạo tiền đề tích cực để trẻ phát triển trong tương lai: Đó là tính chủ động,
không ỷ lại.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của xã hội, đời sống của một bộ phận
người dân cũng được nâng cao. Mỗi gia đình chỉ có 1 - 2 con, chính vì vậy,
phụ huynh học sinh lại thường quá quan tâm, chăm sóc đến mọi hoạt động
của trẻ. Đặc biệt, cách chăm sóc trẻ trong hoạt động ăn uống và các hoạt động
2
khác rất chiều chuộng và làm hết mọi việc cho trẻ. Không ít trẻ mầm non vì
quá được cưng chiều, cha mẹ làm thay hết mọi việc nên trẻ có thói quen ỷ lại
và chỉ biết trông chờ người khác phục vụ. Thiếu kỹ năng tự phục vụ sẽ dẫn
đến hệ lụy trẻ lười biếng, thụ động và khó khăn khi tham gia vào các hoạt
động của tập thể. Nếu trẻ không có kỹ năng tự phục vụ bản thân, trẻ sẽ không
dưỡng, chăm sóc theo hướng phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ tại các
trường mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc theo
hướng phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ tại trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc theo hướng phát triển kỹ năng
tự phục vụ cho trẻ tại các trường mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và áp dụng cho Hiệu trưởng các trường mầm non quận
Cầu Giấy các biện pháp quản lý công tác nuôi dưỡng, chăm sóc theo hướng
phát triển kỹ năng tự phục cho trẻ thì việc tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng
chăm sóc theo hướng phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ tại các trường
mầm non tại quận Cầu Giấy sẽ đạt hiệu quả cao hơn, góp phần nâng cao kết
quả chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non nói chung.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc
theo hướng phát triển kỹ năng tự phục cho trẻ ở trường mầm non
- Khảo sát thực trạng việc quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc
theo hướng phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ tại các trường mầm non
quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc theo
hướng phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ tại các trường mầm non quận
Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản lý của hiệu trưởng các
trường mầm non, trong đó nội dung quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc
- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ: Nghiên cứu hồ sơ hoạt động, kế
hoạch lồng ghép giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ của giáo viên và cán bộ
quản lý để làm rõ được thực trạng quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc
theo hướng phát triển các kỹ năng tự phục vụ cho trẻ của nhà trường.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng các phiếu câu hỏi, điều
tra đã được thiết kế theo quy trình để thu thập thông tin.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn, đối thoại với
CBQL, GV, phụ huynh và một số trẻ để tìm hiểu, làm rõ thêm một số nội
dung của thực trạng đã khảo sát, điều tra.
- Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát dự giờ giáo viên, quan sát
trẻ thông qua các hoạt động hàng ngày để thu thập thông tin cần thiết phục vụ
việc nghiên cứu đề tài
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp thống kê toán
học trong việc xử lý những số liệu điều tra, khảo sát để từ đó rút ra các kết
luận chính xác.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung cơ bản trình bày trong 3 chương sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc
theo hướng phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ ở trường mầm non.
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc theo
hướng phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ ở các trường mầm non quận Cầu
Giấy, thành phố Hà Nội
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc theo
hướng phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ ở các trường mầm non quận Cầu
Giấy, thành phố Hà Nội
6
CHƯƠNG 1
thông qua cậu bé Alex; Tác giả Erikson với Trẻ em và xã hội nghiên cứu về
7
sự phát triển của trẻ em, cách đối xử và giáo dục trẻ. [34; tr.5].
Còn tác giả A.V.Petrovski lại tập trung nghiên cứu điều kiện hình thành
các kỹ năng hoạt động nói chung và kỹ năng hoạt động độc lập của trẻ;
Jonh.B.Watson với công trình chăm sóc về tâm lý cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
đã nghiên cứu về tâm lý của trẻ ngay từ khi mới sinh và cách chăm sóc chúng.
Các tác giả D.B.Enconhin, V.V.Davudov nghiên cứu cụ thể về kỹ năng hành
động với mô hình của trẻ đối với sự phát triển trí tuệ và các thao tác trí tuệ;
A.V.Daparogiet, Đ.B. Enconhin và các cộng sự của họ đã dành nhiều sự quan
tâm nghiên cứu giao tiếp của trẻ và vai trò của giao tiếp trong sự phát triển
tâm lí; Cách tiếp cận của E.E..Kraxova giải quyết vấn đề bức xúc của sự
chuẩn bị cho trẻ học tập ở trường phổ thông đã chỉ ra rằng cùng với các sơ đồ
trí tuệ có các hình thức hợp tác với người lớn và với bạn cùng tuổi. Tác giả
A.B.Zaporojet với Cơ sở tâm lý học của giáo dục mẫu giáo tập trung nghiên
cứu chuyên biệt về trẻ nhỏ từ lúc mới sinh đến 6 tuổi [34; tr 5-6].
Tác giả Côvaliôp trong công trình nghiên cứu của mình đã rất chú trọng
đến việc giáo dục lao động tự phục vụ cho trẻ. Tác giả cho rằng: “Thói quen
là bản tính thứ hai của con người. Khi có thói quen lao động, nếu không làm
việc người ta không chịu được v.v... Như vậy theo Côvaliôp một khi đã có
thói quen lao động thì con người sẽ chủ động thực hiện công việc, nếu như
không thực hiện thường xuyên thì họ sẽ cảm thấy khó chịu, buồn bực. Vì vậy,
đối với trẻ em một khi các kỹ năng tự phục vụ đã hình thành thì cần được
thực hiện một cách thường xuyên, liên tục để chúng trở thành nhu cầu của trẻ,
nếu không các em sẽ thấy khó chịu. Tác giả cũng nhấn mạnh rằng việc trẻ chủ
động thực hiện các công việc tự phục vụ sẽ mang lại cho chúng niềm vui,
niềm tự hào đó là động lực thôi thúc các em thực hiện lao động tự phục vụ. Vì
vậy tác giả cho rằng giáo viên cần tạo được niềm vui, sự hứng thú cho trẻ
thói quen văn hóa, ý thức tự lập, khả năng tự kiềm chế, tinh thần vượt khó ý
thức trách nhiệm đối với bản thân và mọi người. Tác giả quan tâm trước tiên
tới giáo dục và phát triển kỹ năng tự phục vụ ở trẻ thông qua trò chơi, chính
trò chơi phát triển rất nhiều kỹ năng ở trẻ [3; tr.7-8].
9
Như vậy, nghiên cứu về giáo dục mầm non nói chung và hoạt động
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non được các nhà tâm lý học, các nhà giáo dục
trên thế giới nghiên cứu ở các khía cạnh khác nhau, với nhiều cách tiếp cận.
Tuy vậy, việc nghiên cứu về quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
mầm non theo hướng phát triển kỹ năng tự phục vụ cho trẻ còn ít và chưa đáp
ứng được thực tiễn giáo dục các nước trên thế giới.
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc
trẻ mầm non tại Việt Nam
Nghiên cứu về hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ mầm non và công
tác quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ trong trường mầm non đã
được một số tác giả, nhà giáo dục, nhà quản lý giáo dục ở Việt Nam nghiên
cứu, tìm hiểu, đề cập đến ở các khía cạnh khác nhau như:
Các tác giả Phạm Thị Châu, Chu Mạnh Nguyên đã biên soạn nhiều
giáo trình, tài liệu để bồi dưỡng cho CBQL và GV mầm non vào hè từng năm
học nhằm cập nhật các chủ trương, chính sách mới, hướng dẫn nâng cao kỹ
năng quản lý, kỹ năng sư phạm, chuyên môn. Để đạt được mục tiêu nuôi
dưỡng, chăm sóc trẻ đòi hỏi người CBQL, GV, NV cần có kiến thức kỹ năng
cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra. Trẻ phải được chăm sóc, nuôi
dưỡng theo khoa học trong một môi trường thật tốt để có thể phát triển toàn
diện. GDMN là khâu đầu tiên của quá trình đào tạo nhân cách con người mới
Việt Nam, có nhiệm vụ hình thành cho trẻ những cơ sở ban đầu của nhân cách
con người mới, làm cho trẻ phát triển toàn diện, hài hòa và cân đối, tạo điều
kiện tốt cho những bước phát triển sau này, xây dựng cho mỗi trẻ một nền
khoa học giáo dục nghiên cứu về vấn đề này như:
Tác giả Nguyễn Thị Hòa với đề tài Biện pháp tổ chức trò chơi học tập
nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của trẻ mẫu giáo lớn 5 - 6 tuổi (Luận
án Tiến sĩ Giáo dục học, 2003); tác giả Hoàng Thị Phương trong công trình
nghiên cứu Một số biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn hóa cho trẻ 5
- 6 tuổi (Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam) [29].
Tác giả Lê Thị Thái Hạnh có đề tài Luận văn Thạc sỹ QLGD “Biện
pháp quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non
11
thành phố Hạ Long” (năm 2013) đã nghiên cứu, hệ thống khái quát cơ sở lý
luận của vấn đề quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở trường mầm
non; Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ ở các trường mầm non thành phố Hạ Long và đề xuất ba nhóm biện pháp
quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ ở các trường mầm non thành phố
Hạ Long nhằm nâng cao chất lượng giáo dục [16].
Năm 2009, tác giả Tào Thị Hồng Vân đã bảo vệ thành công Đề tài
Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và tổ chức y tế “Chăm sóc
sức khỏe trẻ mẫu giáo trong trường mầm non - đề xuất giải pháp can thiệp”.
Luận án đã chỉ ra thực trạng, những bất cập trong chăm sóc sức khoẻ cho trẻ
mẫu giáo trong trường mầm non nông thôn hiện nay; đề xuất và triển khai
thực nghiệm 4 biện pháp chính có tính khả thi cao gồm: (1) Nâng cao vai trò
và trách nhiệm của giáo viên về theo dõi tình trạng thể lực sức khoẻ của trẻ để
phát hiện sớm trẻ mắc bệnh và đề phòng trẻ suy dinh dưỡng. (2) Phối hợp các
biện pháp giáo dục sức khoẻ theo hướng tích hợp các chủ đề, đáp ứng yêu cầu
đổi mới. (3) Nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành chăm sóc sức khoẻ cho
trẻ của cán bộ, giáo viên và cha mẹ. (4) Nâng cao năng lực quản lý chăm sóc
sức khoẻ của cán bộ kiêm nhiệm về y tế học đường [37].
Tác giả Đỗ Thị Bắc (2015) [3] đã cho rằng Giáo dục kỹ năng sống nói
tự lực cho trẻ thông qua hoạt động tự phục vụ. Tác giả cho rằng cần giáo dục
cho trẻ tính tự lập ngay từ nhỏ bằng các biện pháp khác nhau như động viên,
khuyến khích, tổ chức trò chơi... [25]. Tác giả Nguyễn Thị Luyến nghiên cứu
hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề cho trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động tự
phục vụ của trẻ ở trường mầm non, trên cở sở điều tra thực trạng tác giả đã
xây dựng các biện pháp để giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề qua hoạt động
tự phục vụ của trẻ [26]. Tác giả Nguyễn Thanh Huyền đã nghiên cứu các biện
pháp tăng cường tính tự lực cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua chế độ sinh
hoạt hàng ngày tại trường mầm non, trong đó các biện pháp giáo dục quan
trọng được tác giả chỉ ra như tác động tới nhận thức bằng cách kể chuyện, rèn
kỹ năng tự đánh giá thông qua hoạt động của trẻ ở trường mầm non [22].