Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý, lâm sàng bệnh cầu trùng gà (avian coccidiosis) tại tỉnh yên bái và biện pháp phòng trị - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM VĂN ĐOAN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ,
BỆNH LÝ, LÂM SÀNG BỆNH CẦU TRÙNG GÀ
(AVIAN COCCIDIOSIS) TẠI TỈNH YÊN BÁI VÀ
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SỸ THÚ Y

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM VĂN ĐOAN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ,
BỆNH LÝ, LÂM SÀNG BỆNH CẦU TRÙNG GÀ
(AVIAN COCCIDIOSIS) TẠI TỈNH YÊN BÁI VÀ
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 8 64 01 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Lê Minh

THÁI NGUYÊN - 2018

Trân trọng cảm ơn Trạm thú y 4 huyện, thành và Chi cục thú y tỉnh Yên
Bái đã phối hợp và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Xin trân trong cảm
ơn các hộ gia đình nuôi gà tại các địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong quá trình điều tra và thu thập mẫu để thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên,
giúp đỡ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
TÁC GIẢ

Phạm Văn Đoan


3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
-

: Đến

%

: Tỷ lệ phần trăm





DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Hình thái và kích thước các loại Oocyst cầu trùng ký sinh ở gà
nuôi tại 4 huyện, thành thuộc tỉnh Yên Bái ...................................... 33
Bảng 3.2. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà tại một số huyện, thành thuộc tỉnh
Yên Bái ............................................................................................. 36
Bảng 3.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo tuổi gà ............................ 39
Bảng 3.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà theo mùa vụ ................... 42
Bảng 3.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở gà theo tình trạng vệ sinh
thú y................................................................................................... 44
Bảng 3.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo hình thức chăn nuôi gà
.....47
Bảng 3.7. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo trạng thái phân.................
49
Bảng 3.8. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở khu vực chăn nuôi gà ................... 51
Bảng 3.9. Sự phát triển của Oocyst cầu trùng gà ở ngoại cảnh ...................... 53
Bảng 3.10. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu ở gà mắc bệnh cầu trùng ............. 54
Bảng 3.11. Kết quả mổ khám bệnh tích trên gà mắc bệnh cầu trùng .............
56
Bảng 3.12. Sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học của gà khỏe và gà bị
bệnh cầu trùng ...................................................................................
58
Bảng 3.13. Công thức bạch cầu của gà khỏe và gà bị cầu trùng ký sinh........ 60
Bảng 3.14. Lựa chọn thuốc điều trị bệnh cầu trùng cho gà ............................ 63
Bảng 3.15. Hiệu lực của thuốc điều trị bệnh cầu trùng cho gà trên diện rộng....
65


5


1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ................... 18
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 18
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 22
Chương 2. NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..25
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU ....................................... 25
2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ......................................... 25
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................... 26
2.3.1. Nghiên cứu thành phần loài cầu trùng ký sinh ở gà.............................. 26
2.3.2. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh cầu trùng gà ở 4 huyện,
thành thuộc tỉnh Yên Bái
.......................................................................................... 26
2.3.3. Nghiên cứu khả năng phát tán và tồn tại của Oocyst cầu trùng gà ngoài
ngoại cảnh .......................................................................................................
26
2.3.4. Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của bệnh cầu trùng................ 26
2.3.5. Nghiên cứu biện pháp phòng trị cầu trùng cho gà ................................ 26


vii

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................ 26
2.4.1. Nghiên cứu thành phần loài cầu trùng ký sinh ở gà.............................. 26
2.4.2. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh cầu trùng gà ở 4 huyện,
thành thuộc tỉnh Yên Bái
.......................................................................................... 27
2.4.3. Nghiên cứu khả năng phát tán và tồn tại của Oocyst cầu trùng ngoài
ngoại cảnh .......................................................................................................
29
2.4.4. Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của bệnh cầu trùng gà ...........
30


3.3. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ, LÂM SÀNG Ở GÀ MẮC
BỆNH CẦU TRÙNG...................................................................................... 54
3.3.1. Nghiên cứu triệu chứng lâm sàng bệnh cầu trùng ở gà ........................
54
3.3.2. Nghiên cứu bệnh tích đại thể ở gà mắc bệnh cầu trùng ........................
56
3.3.3. Sự thay đổi một số chỉ số huyết học của gà bị bệnh cầu trùng so với
gà khỏe ............................................................................................................ 57
3.3.4. Công thức bạch cầu của gà khỏe và gà bị bệnh .................................... 60
3.4. NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ BỆNH CẦU TRÙNG
CHO GÀ.......................................................................................................... 62
3.4.1. Nghiên cứu lựa chọn thuốc điều trị cầu trùng cho gà ...........................
62
3.4.2. Xây dựng và thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh cầu trùng cho gà ........
64
3.4.3. Đề xuất quy trình phòng, trị bệnh cầu trùng cho gà ............................. 66
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 66
1. Kết luận ....................................................................................................... 68
2. Đề nghị ........................................................................................................ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 71


1

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong sản xuất nông nghiệp, ngành chăn nuôi ngày càng có ý nghĩa và
vai trò rất quan trọng. Hàng năm, ngành chăn nuôi cung cấp cho nhu cầu của
con người sản lượng lớn thực phẩm như thịt, trứng, sữa...

năm
21,40C - 22,30 C, lượng mưa trung bình từ 1.361 - 1.907 mm/năm; độ ẩm
cao
83 - 84%. Khí hậu Yên Bái có 2 mùa rõ rệt gồm: mùa lạnh từ tháng 11 đến
tháng 3 năm sau, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10 với hai vùng khí
hậu chính là vùng phía tây mang tính chất á nhiệt đới và ôn đới, ít chịu ảnh
hưởng của gió mùa Đông Bắc, vùng phía đông chịu ảnh hưởng nhiều của gió
mùa Đông Bắc, mưa nhiều về cả số ngày và lượng mưa.
Yên Bái là tỉnh miền núi, diện tích rộng, dân cư thưa, trình độ dân trí
còn hạn chế và điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn. Chăn nuôi chủ
yếu là hình thức nông hộ, nhỏ lẻ, tự cung tự cấp. Chăn nuôi gà nói riêng cũng
nhỏ lẻ theo hộ gia đình, chăn thả tự do là chủ yếu. Tuy nhiên, một vài năm
gần đây được sự quan tâm của nhà nước, một số dự án triển khai nên chăn
nuôi gà tại Yên Bái đã có sự chuyển biến sang hình thức chăn nuôi bán chăn
thả, nuôi nhốt theo hình thức hàng hóa nhưng số lượng chưa được nhiều.
Chính vì vậy chăn nuôi gà tại Yên Bái chưa thực sự phát triển so với ưu thế
của tỉnh. Một phần nguyên nhân trong đó là sự thiếu quan tâm tới vấn đề
phòng, trừ dịch bệnh của người dân, trong đó có bệnh cầu trùng gà gây thiệt
hại đáng kể. Bệnh cầu trùng gà đã được nhiều tác giả nghiên cứu từ lâu
nhưng chưa có nghiên cứu về tình hình dịch tễ và biện pháp phòng, trị bệnh
tại địa bàn tỉnh Yên Bái.
Xuất phát từ thực tế chăn nuôi gà tại địa bàn tỉnh Yên Bái, chúng tôi
tến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý,


3

lâm sàng bệnh cầu trùng gà (Avian coccidiosis) tại tỉnh Yên Bái và biện
pháp phòng trị”.


hoang là: Có bộ xương nhẹ, thân phủ lông vũ, chi trước phát triển thành cánh
để bay và là loài đẻ trứng, sau ấp nở thành gia cầm non. Quá trình trao đổi
chất của gia cầm lớn, thân nhiệt cao (40 - 420C) nhờ đó mà gia cầm sinh
trưởng nhanh.
Gia cầm có cấu tạo đầy đủ các cơ quan bộ phận như: Hệ tiêu hóa, hô
hấp, bài tiết, tuần hoàn, sinh dục. Nhưng cấu tạo giải phẫu của gia cầm lại có
nhiều điểm khác với gia súc. Đặc biệt là hệ hô hấp, têu hóa, sinh dục. Trong
đó:
Hệ hô hấp của gia cầm gồm: Xoang mũi, khí quản, phế quản phổi và
chín túi khí nhờ đó mà cơ thể gia cầm nhẹ có thể bay được, bơi được, hơn
nữa dịch hoàn của gia cầm nằm trong mà quá trình sinh sản vẫn diễn ra bình
thường.
Hệ têu hóa: Cũng có nhiều điểm khác về cấu tạo và chức năng, bao
gồm: Khoang miệng, hầu, thực quản trên, diều, thực quản dưới, dạ dày
tuyến, dạ dày cơ, ruột non, mang tràng, trực tràng, lỗ huyệt, tuyến tụy và
gan.
Khoang miệng của gia cầm không có môi và răng, hàm ở dạng mỏ chỉ
có vai trò lấy, thu nhận thức ăn, không có tác dụng nghiền nhỏ. Thức ăn vào
miệng được thấm nước bọt, sau được nuốt xuống thực quản, thực quản
phình to tạo thành diều. Trong diều thức ăn được tẩm ướt, làm mềm và một


6

phần hydrat - cacbon được phân hủy dưới tác dụng của men amylase (quá
trình đường hóa). Thức ăn từ diều qua dạ dày tuyến tương đối nhanh. Dịch
vị của dạ dày tuyến có men pepsin tham gia phân giải protein thành
pepton. Sau đó





8

Eimeria mitis
Eimeria necatrix
Eimeria bruneti
Eimeria hagani
Eimeria mivatia

Hình 1.1. Hình ảnh cấu tạo chung của cầu trùng giống Eimeria
1.1.3. Những hiểu biết về bệnh cầu trùng gà
Bệnh cầu trùng gà nói riêng và bệnh cầu trùng gia súc, gia cầm nói
chung là một bệnh phổ biến trên khắp thế giới. Nó được Luvenhuch A. phát
hiện từ năm 1632, tức là cách đây khoảng 380 năm và cùng thời gian các
nghiên cứu về dịch tễ, lâm sàng, bệnh lý, miễn dịch và thuốc điều trị đã được
các nhà khoa học mọi thời đại nghiên cứu và khám phá (Lê Văn Năm, 2003,
[14]).
Hamidinejat H. và cs. (2010) [35] cho biết: bệnh cầu gà trùng là một
bệnh ký sinh trùng đường ruột của gà gây ra bởi các đơn bào thuộc giống
Eimeria.
Theo Aarthi S. và cs. (2010) [27] bệnh cầu trùng là một trong các bệnh
ký sinh trùng phổ biến và quan trọng nhất về kinh tế của gia cầm trên toàn
thế giới. Eimeria là ký sinh trùng đơn bào ký sinh gây bệnh ở gà.


9

Shirzad M. R. và cs. (2011) [42] cho biết: bệnh cầu trùng là một bệnh
phổ biến rất quan trọng trong chăn nuôi gia cầm. Các biểu hiện bệnh lý

thành hạt, giữa nguyên sinh chất có chứa một nhân tương đối to.
Cầu trùng thuộc giống Eimeria thì nhân và nguyên sinh chất sẽ hình
thành 4 bào tử, mỗi bào tử hình thành 2 bào tử con. Bào tử con có hình
lê,


11

chính bào tử con này sẽ xâm nhập vào niêm mạc ruột, tổ chức gan và gây
ra những tổn thương bệnh lý.
Cầu trùng thuộc giống Isospora thì nhân và nguyên sinh chất chia làm
2 bào tử, mỗi bào tử phân chia thành 4 bào tử con và cũng xâm nhập vào
niêm mạc ruột.

Eimeria

Isospora

Hình 1.2. Hình ảnh phân biệt 2 giống cầu trùng Eimeria và Isospora
Cũng là gia cầm nhưng mỗi loài lại có một số loài cầu trùng ký sinh
riêng. Cầu trùng gà không ký sinh trên ngan, ngỗng… Trên cùng cơ thể
nhưng mỗi loài cầu trùng lại ký sinh trên một vị trí nhất định: cầu trùng ký
sinh ở manh tràng không ký sinh ở ruột non và ngược lại. Ở gà, mọi lứa tuổi
đều bị nhiễm cầu trùng.
1.1.3.2. Tác nhân gây bệnh cầu trùng gà
Ở nước ta, kết quả phân loại cầu trùng tm được cho thấy tùy từng khu
vực có thể có từ 5 đến 8 loài cầu trùng gây bệnh cho gà.
Theo Hoàng Thạch và cs (1996) [17] đã tm thấy sự có mặt của 8 loài
cầu trùng gây bệnh trên gà nuôi tại miền Nam nước ta. So với 9 loài cầu
trùng tm thấy của các tác giả trên thế giới thì ở Việt Nam chưa thấy E.

- Eimeria hagani là loài có độc lực yếu, thường ký sinh ở phần đầu ruột
non. Noãn nang có thời gian sinh sản bào tử ổn định nhất so với các loài cầu
trùng ký sinh ở phần đầu ruột non (48 giờ).
- Eimeria brunette là loài cầu trùng có độc lực cao, thường ký sinh ở
ruột già. Đây là loài có thời gian sinh sản bào tử luôn ổn định 24 giờ. Thời kỳ
phát triển nội sinh chủ yếu trong ruột già, đôi khi ký sinh ở phần cuối
ruột non, trực tràng, lỗ huyệt.


13

1.1.3.3. Vòng đời của cầu trùng gà (chu kỳ sinh học)
Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [9] cho biết: chu kỳ sinh học của cầu
trùng được tính từ khi gà ăn phải noãn nang bào tử của cầu trùng có
trong thức ăn, nước uống bị nhiễm từ nền chuồng vào, gồm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn ở ngoài tự nhiên: Noãn nang được thải theo phân ra ngoài,
gặp điều kiện thuận lợi về nhiệt độ, độ ẩm, noãn nang phát triển biểu mô
ruột phát triển thành bào tử (cầu trùng Eimeria phát triển thành 4 bào tử).
Lúc đó trở thành noãn nang gây nhiễm.
+ Giai đoạn ở trong cơ thể ký chủ: Gà nuốt noãn nang gây nhiễm vào
tới ruột, noãn nang vỡ phóng ra 4 bào tử gọi là Trophtozoit bám vào tế bào
biểu mô ruột phát triển thành Merozoit rồi thành tế bào đực và tế bào cái.
Chúng kết hợp với nhau tạo thành hợp tử, rồi lại sinh ra noãn nang thời
gian
hoàn thành vòng đời từ 5 - 7 ngày.
Noãn nang

tº, Aº

Noãn nang ngây

trong tế bào biểu mô. Cả hai giai đoạn trên đều tiến hành trong cơ thể ký
chủ gọi là nội sinh.
+ Giai đoạn sinh sản bào tử: Sau khi hợp tử hình thành thì biến thành
noãn nang, nguyên sinh chất và nhân lại phân chia thành bào tử và hình
thành nên bào tử con. Giai đoạn này diễn ra ở môi trường bên ngoài gọi là
sinh sản ngoại sinh. Khi ký chủ nuốt phải noãn nang đã phân chia thành 8 bào
tử con vào đường tiêu hóa, noãn nang sẽ giải phóng các bào tử con ra, các
bào tử con lại tiếp tục xâm nhập vào biểu mô ruột, lớn dần lên và tếp tục
sinh sản vô tính, hữu tính. Vòng đời lại tiếp tục như trên.
1.1.3.4. Đường nhiễm bệnh của cầu trùng gà
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [7], bệnh cầu trùng là một
bệnh phổ biến, do sức đề kháng cao đối với tác động điều kiện khí hậu không
thuận lợi, các loại thuốc sát trùng, thiếu biện pháp có chi phí chống sự xâm
nhập của bệnh, khả năng tái sinh sản lại nhanh.
Noãn nang cầu trùng ở trong đất có thể duy trì sức sống 4 - 9 tháng, có
thể sống được 15 - 18 tháng ở sân, nơi râm mát. Môi trường ẩm ướt và
nhiệt độ ôn hòa là điều kiện thuận lợi nhất cho cầu trùng phát triển, nhiệt
độ 22 30ºC chỉ mất 18 - 36 giờ cầu trùng phát triển thành những bào tử con. Sức
đề kháng của noãn nang đối với nhiệt độ cao và khô hạn tương đối yếu. Khi
độ ẩm 21 - 30%, nhiệt độ 18 - 40ºC thì E. tenella sẽ chết sau 1 - 5 ngày.
Đường nhiễm bệnh là do gà nuốt phải noãn nang có sức gây nhiễm.
Noãn nang cầu trùng lẫn vào thức ăn, nước uống, đất, nền chuồng, dụng cụ
chăn nuôi trở thành nguồn lây nhiễm bệnh. Các loài chim, gà, gia súc, động



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status