BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC 2016-2017
Nội dung bồi dưỡng 3
MODUN THCS 14: Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp
1. Các yêu cầu của một kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp:
- Trang bị cho học sinh hiểu biết những kiến thức cần thiết, cơ bản về những nội dung cần
được tích hợp để từ đó giáo dục các em có những cử chỉ, việc làm, hành vi đúng đắn.
- Phát triển các kĩ năng thực hành, kĩ năng phát hiện và ứng xử tích cực trong học tập cũng
như trong thực tiển cuộc sống.
- Giúp học sinh hứng thú học tập, từ đó khắc sâu được kiến thức đã học.
- Nội dung tích hợp phải phù hợp với từng đối tượng học sinh ở các khối lớp thông qua các
môn học và hoạt động giáo dục khác nhau.
- Tránh áp đặt, giúp học sinh phát triển năng lực
2. Mục tiêu, phương pháp, nội dung của kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp.
a. Mục tiêu
- Hiểu được bản chất của kế hoạch dạy học tích hợp.
- Làm cho quá trình học tập có ý nghĩa.
(Bằng cách gắn học tập với cuộc sống hàng ngày, trong quan hệ với các tình huống cụ thể
mà học sinh sẽ gặp sau này, hòa nhập thế giới học đường với thế giới cuộc sống.)
- Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn.
(Cái cốt yếu là những năng lực cơ bản cần cho học sinh vận dụng vào xử lí những tình
huống có ý nghĩa trong cuộc sống, hoặc đặt cơ sở không thể thiếu cho quá trình học tập
tiếp theo.)
- Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống cụ thể.
(Thay vì tham nhồi nhét cho học sinh nhiều kiến thức lí thuyết đủ loại, dạy học tích hợp
chú trọng tập dượt cho học sinh vận dụng các kiến thức kĩ năng học được vào các tình
huống thực tế, có ích cho cuộc sống sau này làm công dân, làm người lao động, làm cha
mẹ, có năng lực sống tự lập.)
- Xác lập mối quan hệ giữa các khái niệm đã học.
+ Đến tích hợp toàn phần, cả một bài có nội dung trùng khớp với nội dung giáo dục (mức
độ cao).
MODUN THCS 18: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
1. Dạy học tích cực
Giáo viên cần phải nắm được các thông tin sau : Thế nào là phương pháp dạy học tích
cực và những đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực.
- Dạy học tích cực là phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo của người học. Phương pháp dạy học này đang được chú ý nhằm đổi mới
phương pháp dạy học. Đó cũng là xu hướng quốc tế trong cải cách phương pháp dạy học ở
nhà trường phổ thông.
- Các đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực đó là:
+ Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
+ Dạy học chú trọng vào rèn luyện phương pháp tự học cho người học
+ Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
+ Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Như vậy, với phương pháp dạy học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn
thuần là người truyền đạt kiến thức mà trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt
động độc lập hoặc theo nhóm để học sinh tự chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các
mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình.
2. Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
Ở nội dung này cung cấp cho giáo viên một số phương pháp dạy học tích cực, đó là:
- Phương pháp dạy học gợi mở, vấn đáp;
- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề;
- Phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ; phương pháp dạy học trực quan;
- Phương pháp dạy học “Luyện tập và thực hành”;
- Phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy.
Ở mỗi phương pháp đều nêu rõ bản chất của phương pháp, quy trình thực hiện, những ưu
các phương tiện tương tự.
- Cung cấp kiến thức chung, qua đó HS có thể phát triển các hoạt động học tập khác nhau.
- Giúp phát triển mối quan tâm về các lĩnh vực học tập và khuyến khích HS tham gia chủ
động vào quá trình học tập.
c. Yêu cầu đối với thiết bị dạy và học
Trên cơ sở phân tích thực trạng các thiết bị dạy và học ở trường phổ thông, người ta đã bổ
sung các tiêu chí đánh giá đối với các thiết bị dạy học cụ thể đó là:
- Phù hợp với nội dung chương trình , sách giáo khoa và phương pháp dạy học mới;
- Dễ sử dụng, tốn ít thời gian trên lớp;
- Kích thước, màu sắc phù hợp;
- Đảm bảo an toàn trong vận chuyển, bảo quản, sử dụng;
- Có tài liệu hướng dẫn cụ thể bằng tiếng việt.
2. Thiết bị dạy học theo môn học cấp THCS
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số 19/2009/TT-BGDĐT
Độc lập - Tự do - Hạnhphúc
Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2009
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở
Môn Địa Lí
Dùn
Số
Mã thiết
g
Ghi
T
Tên thiết bị
Mô tả chi tiết
bị
cho chú
Tên thiết bị
đạo
quanh
Mặt Trời
Hiện tượng
CSDL100 ngày đêm dài
4
ngắn
theo
mùa
Cấu tạo bên
CSDL100
trong của Trái
5
Đất
Mô tả chi tiết
Dùn
g
cho
lớp
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Kích thước (790x540)mm dung sai 10mm, in
offset 4 màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Kích thước (790x540)mm dung sai 10mm, in
Các đai khí áp
CSDL100
và các loại gió
8
trên Trái Đất
9
Hình
ảnh Kích thước (790x540)mm dung sai 10mm, in
CSDL100 cảnh
quan offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 6,7,
9
8
môi
trường 200g/m2, cán láng OPP mờ.
đới nóng
6
6
6
Hình
ảnh Kích thước (790x540)mm dung sai 10mm, in
CSDL101 cảnh
quan offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 6,7,
10
0
8
môi
offset 4 màu trên giấy couché có định lượng
8
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Kích thước (790x540)mm dung sai 10mm, in
6,7,
offset 4 màu trên giấy couché có định lượng
8
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Kích thước (790x540)mm dung sai 10mm, in 6,7,
offset 4 màu trên giấy couché có định lượng 8
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Ghi
chú
Số
T
T
Mã thiết
bị
Tên thiết bị
Mô tả chi tiết
hoang mạc
Hình ảnh về ô Kích thước (790x540)mm dung sai 10mm, in
CSDL101
dạng
cảnh
quan
tiêu
biểu)
Đồng
bằng
sông
Cửu
Long (ảnh về
một
dạng
cảnh
quan
tiêu biểu)
Vùng đồi núi
trung du (ảnh
về một dạng
cảnh
quan
tiêu biểu)
Tư liệu về
quần
đảo
Trường Sa
Dãy Hoàng
Liên
Sơn,
đỉnh Phan-xipăng
Kích thước (790x540)mm dung sai 10mm, in
offset 4 màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
8
Kích thước (790x540)mm dung sai 10mm, in
CSDL102 Cồn cát Mũi
20
offset 4 màu trên giấy couché có định lượng
0
Né
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Kích thước (790x540)mm dung sai 10mm, in
CSDL102
21
Rừng khộp
offset 4 màu trên giấy couché có định lượng
1
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Cảnh
quan Kích thước (790x540)mm dung sai 10mm, in
CSDL102
22
rừng
ngập offset 4 màu trên giấy couché có định lượng
2
mặn Nam Bộ 200g/m2, cán láng OPP mờ.
23 CSDL102 Một số động Kích thước (790x540)mm dung sai 10mm, in
CSDL102
7
Tên thiết bị
vật quý hiếm
của Việt Nam
Lát cắt tổng
hợp địa lí tự
nhiên
Việt
Nam
Hình ảnh các
điểm cực trên
đất liền của
Việt Nam
Bộ tranh ảnh
các dân tộc
Việt Nam
Tư liệu về
quần
đảo
Hoàng Sa
Mô tả chi tiết
Dùn
g
cho
lớp
giờ trên Trái
29
9
Đất
Các đới khí
CSDL203 hậu: đới nóng,
30
0
đới lạnh, đới
ôn hoà
31
CSDL203 Tự nhiên Việt
1
Nam
32 CSDL203 Thành
Tỉ lệ 1 : 25.000.000, kích thước
(1020x1400)mm dung sai 10mm, in offset 4
6
màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 25.000.000, kích thước
(1020x1400)mm dung sai 10mm, in offset 4
6
màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 25.000.000, kích thước
(1020x1400)mm dung sai 10mm, in offset 4 6,7,
3
dương
thế
giới
Phân
bố
CSDL203
34
lượng
mưa
4
trên thế giới
Phân bố dân
CSDL203
35
cư và đô thị
5
thế giới
36
CSDL203 Các
môi
6
trường địa lý
37
CSDL203 Châu Phi (tự
7
nhiên)
lượng 200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 25.000.000, kích thước
(1020x1400)mm dung sai 10mm, in offset 4
màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 25.000.000, kích thước
(1020x1400)mm dung sai 10mm, in offset 4
màu trên giấy couché có định lượng 200g/m2,
cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 25.000.000, kích thước
(1020x1400)mm dung sai 10mm, in offset 4
màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 25.000.000, kích thước (790x1090)mm
dung sai 10mm, in offset 4 màu trên giấy
couché có định lượng 200g/m2, cán láng
OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 12.000.000, kích thước
(790x1090)mm dung sai 10mm, in offset 4
màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 12.000.000, kích thước
(790x1090)mm dung sai 10mm, in offset 4
màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 12.000.000, kích thước
(790x1090)mm dung sai 10mm, in offset 4
màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 12.000.000, kích thước
T
Mã thiết
bị
Tên thiết bị
42
CSDL204 Châu
Mỹ
2
(hành chính)
43
CSDL204 Châu
Mỹ
3
(kinh tế)
Châu
Mỹ
CSDL204 (mật độ dân
44
4
số và đô thị
lớn)
45
độ dân số và
9
đô thị lớn)
Châu
CSDL205
50
Dương
0
nhiên)
Đại
(tự
Mô tả chi tiết
màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 16.000.000, kích thước
(790x1090)mm dung sai 10mm, in offset 4
màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 16.000.000, kích thước
(790x1090)mm dung sai 10mm, in offset 4
màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 16.000.000, kích thước
(790x1090)mm dung sai 10mm, in offset 4
màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 11.000.000, kích thước
(790x1090)mm dung sai 10mm, in offset 4
7
7
7
Ghi
chú
Số
T
T
Mã thiết
bị
Tên thiết bị
Mô tả chi tiết
Tỉ lệ 1 : 12.000.000, kích thước
Châu
Đại
CSDL205
(790x1090)mm dung sai 10mm, in offset 4
51
Dương (kinh
1
màu trên giấy couché có định lượng
5
Đông Nam Á màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 6.000.000, kích thước
Kinh tế – xã
CSDL205
(790x1090)mm dung sai 10mm, in offset 4
56
hội
Đông
6
màu trên giấy couché có định lượng
Nam Á
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Bản đồ trống, tỉ lệ 1 : 15.000.000, kích thCSDL205 Bản đồ Châu ước (790x1090)mm dung sai 10mm, in offset
57
7
Á
4 màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 15.000.000, kích thước
CSDL205 Dân cư và đô (790x1090)mm dung sai 10mm, in offset 4
58
8
thị Châu Á
màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 15.000.000, kích thước
CSDL205 Kinh tế chung (790x1090)mm dung sai 10mm, in offset 4
59
Ghi
chú
Số
T
T
Mã thiết
bị
Tên thiết bị
hội khu vực
Đông Á
Tự
nhiên,
CSDL206 kinh tế – xã
61
1
hội khu vực
Nam Á
Tự
nhiên,
CSDL206 kinh tế – xã
62
2
hội khu vực
Tây Nam Á
màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 8.000.000, kích thước
(790x1090)mm dung sai 10mm, in offset 4
màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 1.500.000, kích thước
(1020x1400)mm dung sai 10mm, in offset 4
màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 1.500.000, kích thước
(1020x1400)mm dung sai 10mm, in offset 4
màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 1.500.000, kích thước
(1020x1400)mm dung sai 10mm, in offset 4
màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 2.200.000, kích thước
(1140x840)mm dung sai 10mm, in offset 4
màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 1.000.000, kích thước
(790x1090)mm dung sai 10mm, in offset 4
màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Địa lí tự nhiên
CSDL206 Miền Bắc và
67
8
8
8
8
8
8
8
Ghi
chú
Số
T
T
Mã thiết
bị
70
CSDL207
0
77
CSDL207
7
78 CSDL207
Tên thiết bị
Mô tả chi tiết
Bộ và Nam
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Bộ
Tỉ lệ 1 : 1.800.000, kích thước
Vùng biển và (1020x1400)mm dung sai 10mm, in offset 4
đảo Việt Nam màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Bản đồ trống, tỉ lệ 1 : 2.000.000, kích thước
Bản đồ tự
(1020x1400)mm dung sai 10mm, in offset 4
nhiên
Việt
màu trên giấy couché có định lượng
Nam
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Nông nghiệp, Tỉ lệ 1 : 1.500.000, kích thước
lâm nghiệp và (1020x1400)mm dung sai 10mm, in offset 4
thuỷ sản Việt màu trên giấy couché có định lượng
Nam
Tỉ lệ 1 : 750.000, kích thước
Nam Trung
(790x1090)mm dung sai 10mm, in offset 4
Bộ,
Tây
màu trên giấy couché có định lượng
Nguyên - Địa
200g/m2, cán láng OPP mờ.
lí kinh tế
Đông
Nam Tỉ lệ 1 : 750.000, kích thước
Dùn
g
cho
lớp
8
8
9
9
9
9
9
79
9
Việt Nam
màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Tỉ lệ 1 : 1.500.000, kích thước
CSDL208 Dân cư Việt (1020x1400)mm dung sai 10mm, in offset 4
80
0
Nam
màu trên giấy couché có định lượng
200g/m2, cán láng OPP mờ.
Kích thước (225x325)mm dung sai 10mm,
in offset 5 màu trên giấy couché có định
CSDL208 Át lát địa lí
81
lượng 150g/m2, cán láng OPP mờ. Trang
1
Việt Nam
bìa in offset 4 màu trên nhựa PP nhám có độ
dày 0,16mm.
III. DỤNG CỤ
CSDL308 Quả cầu địa lí
82
Đúng nội dung, rõ, đẹp
2
tự nhiên
Hộp quặng và Ghi chú rõ từng loại quặng, khoáng sản
CSDL308 khoáng sản
83
6
6
3/ Phân loạir đặc điềm, hình thức sử dụng các loại hình thiẽt bị dạy học
3.1/ Phân loại theo điều kiện sử dụng.
Theo cách phân loại này khi sử dụng các thiết bị phụ thuộc vào những điều kiện bên
ngoài, ví dụ sụ phụ thuộc vào năng lượng điện. Trong cách phân loại này, người ta chia
loại thiết bị có sử dụng năng lượng điện và loại không sử dụng năng lương điện.
Nhóm 1: Nhóm TBDH truyền thống = Nhóm không dùng năng luợng điện, bao gồm các
loại thiết bị:
- Tranh ảnh, biểu đồ giáo khoa;
- Bản đồ, luợc đồ giáo khoa;
- Bảng biểu;
- Mô hình, mẫu vật;
- Dụng
cụ.
Nhóm 2: Nhóm dùng năng lương điện, thường gọi là TBDH hiện đại. Nhóm TBDH
hiện đại, bao gồm các loại thiết bị:
- Phim đèn chiếu;
- Bản trong dùng cho máy chiếu
qua đầu;
- Băng đĩa ghi âm;
- Băng đĩa ghi hình;
- PMDH;
- Website học tập;
- Phòng thí nghiệm ảo;
- Mô hình dạy họ c điện tủ;
- Thư viện ảo /Thư viện điện tủ;
khối: Khối chứa thông tin và khối chuyển tải thông tin.
Ví dụ:
- Khai thác thông tin trên giấy trong cần phải có máy chiếu qua đầu.
- Sử dụng phim slide cần phải có máy chiếu slide, máy chiếu phim.
- Sử dụng băng, đĩa ghi âm cần phải có radio cassette, đầu đĩa CD, vi tính ...
- Sử dụng băng (ghi hình cần phải có đầu video, đầu đĩa VCD, máy vi tính).
- Sử dụng các .................... cần thiết phải có máy vi tính.
b) Những ưu điểm nổi bật khi sử dụng các TBDH hiện đại:
Các TBDH hiện đại mang lượng lớn những thông tin cần thiết cho việc dạy và học.
Luợng thông tin này được chọn lọc ở mức độ cần thiết thoả mãn cho mọi đối tượng.
Những TBDH hiện đại có thể trình bầy được các thông tin một cách cụ thể, trực
quan, dễ hiểu làm cho HS dễ dàng tiếp thu nội dung kiến thức. Đồng thời chúng cũng có
khả năng cung cấp thêm những tài liệu đa dạng phong phú giúp cho việc tự hoc, tự nghiên
cứu của GV, HS.
Các thiết bị loại này gọn nhẹ, dễ bảo quản, sử dụng đuợc nhiêu lần.
Sử dụng PTDH hiện đại sẽ hỗ trợ đắc lực cho việc đổi mới nội dung, phương pháp
và các hình thúc tổ chúc dạy học.
c) Một số hạn chế khi sử dụng các TBDH hiện đại:
- Phải có lưới điện ổn định.
- Các thiết bị đắt tiền, do vậy không thể trang bị đại trà, đầy đủ theo nhu cầu của
giảng dạy của các bộ môn.
- Cần được bảo quản cẩn thận và cần có phòng riêng vì khó di chuyển.
- Người sử dụng các TBDH hiện đại cần có trình độ và cần được tập huấn.
Việc kết hợp các TBDH truyền thống và TBDH hiện đại trong quá trình dạy học sẽ
kích thích hứng thú, tăng khả năng tư duy của HS, HS sẽ tự mình tìm tòi, khai thác kiến
thức mới. Như vậy, ngày nay TBDH đã góp phần đổi mới PPDH, nâng cao chất lương dạy
học.
3.3/ Phân loại theo tính năng công nghệ, quá trình chế tạo và sử dụng:
+ Các dụng cụ, thiết bị thực hành, thực nghiệm theo môn học. Loại thiết bị này làm
công cụ trực tiếp của việc dạy và học, qua thí nghiệm, thực hành HS thu thập những thông
tin, những bằng chúng, dữ liệu, sự kiện để giải quyết các vấn để, tìm những kiến thức, kĩ
năng mà HS cần đạt được. Những loại thiết bị này giúp cho việc học theo hướng nghiên
cứu, khám phá, tìm và giải quyết vấn đề. Đó là những thí nghiệm sinh học, hoá học, vật lí
học; các bộ dung cụ đo lường vật lí, hoá học; các thiết bị điện, điện tử, cơ học, quang học,
công nghệ.
+ Sa bàn và mô hình kĩ thuật động: thể hiện sự vận động, diễn biến của các hiện
tượng, quá trình, cơ cấu, quy luật, logic và những nguyên tắc trừu tượng. Những loại thiết
bị này cho phép người học tương tác với thiết bị, khai thác sử dụng chúng theo nhìêu
phương thức, mức độ khác nhau. Điều này phụ thuộc nhiều vào sự sáng tạo của GV.
* Các phương tiện tương tác mạnh:
Đây là các TBDH có tính năng sư phạm chung, không chỉ bó hẹp ở từng môn học.
Bao gồm máy tính điện tử, các phần mềm của máy vi tính, các PTDH, sử dụng thông tin
trên mạng. Tương tác của các loại phương tiện này, chủ yếu phụ thuộc vào tính năng kĩ
thuật của ……………: cấu hình, âm thanh,... Khai thác phương tiện này có đặc điểm quan
trọng là phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của mỗi HS: sự năng động, sáng tạo, chủ động và
trình độ sử dụng máy vi tính.
4/ Vai trò của TBDH trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy:
4.1/ Vai trò của TBDH đối với phương pháp dạy học
* Góp phần nâng cao tính trực quan của quá trình DH. Giúp HS nhận ra những sự
việc, hiện tượng, khái niệm một cách cụ thể hơn, dễ dàng hơn. Mặt khác, TBDH là nguồn
tri thức với tư cách là phương tiện chứa đựng và chuyển tải thông tin đến người học.
* Hướng dẫn hoạt động nhận thức của HS thông qua việc đặt các câu hỏi gợi mở của
GV, để:
- Nhận biết tên gọi, tính năng của thiết bị,
- Lắp ráp thiết bị để tiến hành thí nghiệm thực hành,
- Nhận biết, thu thập và phân tích kết quả thí nghiệm.
* Thông qua quá trình làm việc với TBDH, HS phát triển khả năng tự lực nắm vững
kiến thức, kĩ năng:
- Việc thưc hiện mục tìêu cửa từng đơn vị kiến thức, mục tiêu của từng bài học, vì
vậy nó có vai trò đảm bảo cho việc thực hiện có hiệu quả cao nhất các yêu cầu của chương
trình và nội dung sách giáo khoa.
- Việc phục vụ trực tiếp cho GV và HS cùng nhau tổ chức các hình thức dạy học, tổ
chức nghiên cứu từng đơn vị kiến thức của bài học nói riêng và tổ chức cả quá trình dạy
học nói chung.
- Khả năng truyền đạt của GV và khả năng lĩnh hội của HS theo đúng yêu cầu nội
dung chương trình, nội dung bài học đổi với mỗi khổi lớp, mỗi cẩp học, bậc học.
4.3/ Thiết bị kĩ thuật với đối mới phương pháp dạy học
Hiện nay, thiết bị kĩ thuật đuợc sử dụng trong dạy học ngày càng phong phú, hiện
đại, chiếm ưu thế, đã và đang trở thành một trong những phương tiện quan trọng để tiến
hành đổi mới PPDH. Các thiết bị kĩ thuật như máy vi tính, projector, các phần mềm thông
dụng, cùng các phương tiện nghe nhìn khác được phối hợp sử dụng rộng rãi để dạy học và
rèn luyện kĩ năng cho HS đang thu hút sự quan tâm của toàn xã hội.
Đối với quá trình dạy học thiết bị kĩ thuật có khả năng rất lớn. Đó là hệ thống tín
hiệu quan trọng thứ hai sau lời nói, giúp quá trình nhận thức bền vững, chính xác; giúp rèn
luyện kĩ năng thực hành thông qua ba hành động: nghe, nhìn, tiếp xúc trực tiếp; làm tăng
năng suất lao động của GV và HS; làm thay đổi phong cách tư duy và hành động. Kết hợp
sử dụng lời nói, hình ảnh và hành động trong quá trình dạy học sẽ đem lại hiệu quả cao.
Bản thân TBDH vừa là phuơng tiện, vừa là động lực thúc đẩy quá trình tự nghiên cứu, tự
phát hiện của HS.
Ứng dụng thiết bị kĩ thuật vào dạy học góp phần nâng cao chất lượng GV. Khi
TBDH trở thành yếu tổ bắt buộc trong các giờ dạy thì GV phải tự rèn luyện, tự học nhiều
hơn để thuần thục các kĩ năng dạy học, đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng giáo
dục đáp ứng yêu cầu của PPDH mới. Những GV có quá trình tự học, tự rèn luyện kém đều
dẫn đến nguy cơ bị đào thải.
TBDH góp phần đổi mới PPDH. Việc đưaTBDH tham gia vào tiết học có sự chuẩn bị
trước sẽ tạo ra tâm thế sẵn sàng của ngựời dạy và nguời học. HS hứng thú học tập hơn.
do, hàm chứa quá trình nghiên cứu tìm ra định luật và gia tốc rơi tự do của nhà khoa học.
HS không chỉ tiếp nhận tri thức mà thông qua làm việc với TBDH, HS còn nhận thức cả
cách suy nghĩ, cách làm của các nhà khoa học.
Hàm chứa quá trình phát triển của nền văn minh nhân loại, vì vậy nó có chức năng
giáo dục toàn diện, ví dụ như TBDH về "Sự rơi tự do", trong hàng thế kỉ trước đây ở các
nhà trường phổ thông, vấn đề này được dạy học theo kiểu mô tả, suy lí và HS chấp nhận,
vì sao? vì nhà trường phổ thông không thể tạo ra môi trường chân không để hiện thực hoá
vấn đề nghiên cứu. Đến nay vấn đề đó đã đuợc giải quyết, HS đuợc làm thí nghiệm, được
nhận thức từ trực quan, không còn phải chấp nhận, niềm tin khoa học cửa HS về vấn đề
này rất cao. Vấn đề được giải quyết do sự phát triển của văn minh nhân loại qua hàng thế
kỉ, nhà trường được hường lợi ích từ đó.
6.4 Chức năng phục vụ
TBDH là phương tiện phục vụ trực tiếp cho GV và HS hoạt động trong quá trình dạy
học nói chung, cho từng bài học, tùng đơn vị kiến thức trong một bài học nói riêng.
7/ Vị trí và mối quan hệ của TBDH với các thành tố của quá trình dạy học:
Hiểu theo cách tiếp cận hệ thống, quá trình dạy học bao gồm 6 thành tố cơ bản: mục
tiêu, nội dung, phương pháp, TBDH (phương tiện), người dạy, người học. Các thành tố này
tương tác qua lại tạo thành một chỉnh thể vận hành trong môi trường giáo dục của nhà
trường và môi trường kinh tế - xã hội của cộng đồng.
Theo quan điểm lí luận dạy học hiện đại thì TBDH là 1 trong 6 thành tố chủ yếu của
quá trình dạy học.
TBDH chịu sự chi phối của nội dung và PPDH. Nội dung dạy học quy định những
đặc điểm cơ bản cửa TBDH bởi lẽ TBDH phải tính đến một cách toàn diện các đặc điểm
của nội dung, chương trình. Mỗi TBDH phải được cân nhắc, lựa chọn để đáp ứng được nội
dung chương trình, đồng thời cũng phải thoả mãn các yêu cầu về khoa học sư phạm, kinh
tế, thẩm mĩ và an toàn cho GV và HS khi sử dụng nhằm đạt kết quả mong muốn.
Việc đổi mới PPDH hiện nay là một yêu cầu hàng đầu đặt ra cho ngành Giáo dục ở
tất cả các quốc gia trên thế giới. Với sự phát triển như vũ bão của CNTT và truyền thông
tới mỗi mặt của đời sổng xã hội chúng ta nói chung và quá trình giáo dục nói riêng. Cuộc
cách mạng này đang tạo ra những khả năng to lớn của việc úng dụng CNTT & TT vào quá
trình dạy học, những ứng dụng đã và đang làm thay đổi vị trí của TBDH.
TBDH vừa là công cụ giúp GV chuyền tải thông tin, điều khiển hoat động nhận thức
của HS, vừa là nguồn tri thúc đa dạng và phong phú.
Chương trình và sách giáo khoa THCS mới đuợc viết theo hướng tổ chức hoạt động
nhận thức tích cực cho HS, theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy và phuơng pháp học.
TBDH là một thành tố quan trọng quyết định sự thành công của việc đổi mới nội dung
chương trình và sách giáo khoaTHCS.
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới về nội dung chương trình, cần thiết phải có các TBDH.
Người ta nhận thấy các TBDH có ý nghĩa to lớn trong việc giúp cho GV tổ chức các hoạt
động học tập nhằm phát huy tính tích cực, say mê học tập của HS, góp phần nâng cao hiệu
quả của việc dạy học.
8. Những kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm
* Đối với giáo viên:
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức về việc sử dụng thiết bị dạy – học vào đổi
mới phương pháp giảng dạy.
- Nâng cao hiệu quả cách dạy của giáo viên và cách học của học sinh.
* Đối với học sinh:
- Tích cực, tự giác và chủ động hơn trong việc tiếp thu kiến thức.
- Trong các tiết dạy có sử dụng thiết bị dạy hoc, ứng dụng CNTT học sinh học sôi nổi,
hứng thú hơn.
- Đa số học sinh đã vận dụng được lý thuyết vào thực hành, nhớ và khắc sâu được kiến thức.
* Bài học kinh nghiệm:
- Qua thực hiện, bản thân tôi có 1 số bài học kinh nghiệm như sau:
+ Trước hết giáo viên phải nhận thức đúng và đầy đủ vai trò của việc sử dụng thiết bị vào
đổi mới phương pháp giảng dạy. Giáo viên cần mạnh dạn, không ngại khó, và phối hợp tốt
các phương pháp dạy học tích cực khác.
+ Không lạm dụng công nghệ nếu chúng không tác động tích cực đến quá trình dạy học
và sự phát triển của học sinh. Công nghệ mô phỏng nếu không phản ảnh đúng nội dung và
học nắm vững hệ thống tri thức hay khả năng vận dụng tri thức, hay hình thành ờ người
học tính sáng tạo (dùng trắc nghiệm thì đại học là đặt trọng tâm vào việc nâng cao tính
khách quan, giảm may rủi, thuận tiện, tuy nhiên cần có bộ công cụ đo chính xác).
Phương pháp kiểm tra, đánh giá phải đảm bảo giá trị và tin cậy: Giá trị liên quan đến
tính hợp lí của các kết luận, bài kiểm tra hay công cụ nào đó đo được đúng cái cần đo. Độ
tin cậy thể hiện mức độ ổn định, nhất quán của kết quả đánh giá (tính chính xác của phép
đo).
Phương pháp kiểm tra, đánh giá phải loại trừ được những sai sót trong đánh giá.
Những nguồn sai sót trong đánh giá như: từ phía học sinh (sức khoẻ, tâm trạng, may
mắn...); từ phía chủ quan của ngựời đánh giá (nếu là bài tự luận: ảnh hưởng nhiều); từ yếu
tổ bên ngoài (bài kiểm tra, hướng dẫn làm bài, điều kiện tiến hành làm bài).
Những nội dung thu hoạch trên đây là kết quả thực sự được rút từ những hoạt động
bồi dưỡng thường xuyên của bản thân trong năm học 2016-2017 vừa qua.
HIỆU TRƯỞNG
TỔ TRƯỞNG CM
Nguyễn Văn Kiên
Nguyễn Văn Lực
NGƯỜI VIẾT THU HOẠCH
Võ Thị Tuất