Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi xuân thủy tỉnh nam định - Pdf 54

LỜI CAM ĐOAN
Tên học viên: Phan Thị Thu Hoài
Tên đề tài luận văn: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất kinh
doanh tại công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Xuân Thủy, tỉnh Nam
Định”.
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được
thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Nếu vi phạm tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, tháng 3 năm 2017
Tác giả luận văn

Phan Thị Thu Hoài

i


LỜI CẢM ƠN
Với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy, cô giáo,
đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã giúp tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ “Giải pháp
hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV
khai thác công trình thủy lợi Xuân Thủy, tỉnh Nam Định”
Tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS.TSKH Nguyễn Trung Dũng đã hướng dẫn trực tiếp
và định hướng khoa học cho Luận văn thạc sĩ này.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô Trường Đại học Thủy lợi; đặc biệt là các cán bộ,
giảng viên khoa Kinh tế và Quản lý, phòng đào tạo Đại học và sau Đại học về sự giúp
đỡ trong thời gian tác giả học tập và nghiên cứu.
Tác giả chân thành cảm ơn sự động viên, tạo điều kiện giúp đỡ của các đồng chí lãnh
đạo, cán Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Xuân Thủy đã quan tâm tạo điều

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp............................. 2
1.2 Nội dung và phương pháp quản lý chi phí SXKD trong doanh nghiệp ............. 4
1.2.1 Nội dung quản lý chi phí sản xuất kinh doanh .................................................. 4
1.2.2 Phương pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh ......................................... 7
1.2.3 Tiêu chí đánh giá quản lý chi phí sản xuất kinh doanh ................................. 19
1.3 Ý nghĩa, vai trò của công tác quản lý chi phí s SXKD trong doanh nghiệp .. 23
1.3.1 Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh ............................ 23
1.3.2 Vai trò của công tác quản lý chi phí SXKD trong doanh nghiệp .................... 24
1.3.3 Đặc điểm của công ty khai thác công trình thủy lợi ảnh hưởng đến quản lý
chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .......................................................... 25
1.3.3.1 Các thành phần chi phí sản xuất kinh doanh trong công ty quản lý khai thác
công trình thủy lợi ......................................................................................................... 25
1.3.3.2 Những yếu tố đặc thù ảnh hưởng đến quản lý chi phí sản xuất trong công ty
quản lý khai thác công trình Thủy lợi. .......................................................................... 33
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi ............................................................ 34
iii


1.4.1 Nhân tố chủ quan .............................................................................................. 34
1.4.1.1 Quy mô hoạt động của doanh nghiệp .......................................................... 34
1.4.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp ................................................... 34
1.4.1.3 Chất lượng đội ngũ quản trị doanh nghiệp và chất lượng của đội ngũ lao
động trong doanh nghiệp .............................................................................................. 34
1.4.1.4 Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp ......................................................... 35
1.4.2 Nhân tố khách quan .......................................................................................... 35
1.4.2.1 Các nhân tố về điều kiện tự nhiên ................................................................ 35
1.4.2.2 Các nhân tố thuộc về thị trường ................................................................... 37
1.4.2.3 Nhân tố chính sách, pháp luật của Nhà nước, ngành .................................. 37
1.5 Những công trình nghiên cứu có liên quan ......................................................... 37

2.1.3.7 Quản lý tài chính của các tổ chức cung cấp nước ....................................... 53
2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây ............ 53
2.1.4.1 Kết quả quản lý bảo vệ khai thác vận hành công trình thủy lợi................... 53
2.1.4.2 Kết quả về diện tích được tưới, tiêu ............................................................. 54
2.1.4.3 Kết quả quản lý tài chính............................................................................. 55
2.1.4.4 Kết quả các hoạt động kinh tế khác ............................................................. 55
2.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty .......... 60
2.2.1 Công tác xây dựng, thực hiện và áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật ............ 60
2.2.2 Phân tích tình hình lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh ...................... 62
2.2.3 Tình hình tổ chức thực hiện kế hoạch chi phí sản suất kinh doanh .............. 62
2.2.4 Công tác kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh ............................................. 63
2.2.4.1 Công tác quản lý chi phí tiền lương ............................................................. 63
2.2.4.2 Công tác quản lý chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định ............... 64
2.2.4.3 Công tác quản lý chi phí nhiên liệu, vật liệu ................................................ 66
2.2.4.4 Công tác quản lý chi phí trả thủy lợi phí cho hộ dùng nước........................ 66
2.2.4.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp ...................................................................... 67
2.2.4.6 Chi phí trích khấu hao tài sản cố định để tái đầu tư .................................... 68
2.2.4.7 Một số khoản chi khác .................................................................................. 68
2.3 Đánh giá về kết quả đạt được và những tồn tại trong công tác quản lý chi phí
sản xuất kinh doanh của Công ty ............................................................................... 69
2.3.1 Những kết quả đạt được .................................................................................... 69
2.3.1.1 Lập được kế hoạch chi phí sản xuất của kỳ kế hoạch .................................. 69
2.3.1.2 Thực hiện có hiệu quả các giải pháp tăng cường quản lý lao động ............ 70
2.3.1.4 Quản lý, sử dụng vốn và tài sản Nhà nước đạt hiệu quả cao....................... 70
v


2.3.1.5 Bồi dưỡng đào tạo tay nghề cho NLD, nâng cao chất lượng lao động ....... 71
2.3.1.6 Xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ với địa phương và các TCDN .......... 71
2.3.1.7 Quản lý tốt chi phí đầu tư sửa chữa nâng cấp cải tạo công trình ............... 71


3.3.2.3 Điều kiện thực hiện giải pháp ...................................................................... 86
3.3.2.4 Hiệu quả của giải pháp ................................................................................ 87
3.3.3 Công tác đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ quản lý.................................... 87
3.3.3.1 Hoạch định kế hoạch đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực của Công ty.......... 87
3.3.3.2 Nâng cao trình độ học vấn, giáo dục đạo đức lối sống, kỷ luật lao động.... 90
3.3.3.3 Tăng cường nguồn KP và cơ sở vật chất kỹ thuật cho công tác đào tạo ..... 92
3.3.4 Công tác kiểm tra, kiểm soát ............................................................................. 92
3.3.4.1 Căn cứ đề xuất giải pháp.............................................................................. 92
3.3.4.2 Nội dung giải pháp ....................................................................................... 92
3.3.4.3 Điều kiện thực hiện giải pháp ...................................................................... 95
3.3.4.4 Hiệu quả của giải pháp ................................................................................ 96
Kết luận chương 3........................................................................................................ 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 98
DANH MỤC TẠI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 101

vii


DANH MỤC HÌNH
Số hình

Tên hình

Trang

Hình 2.1 Trụ sở công ty TNHH một thành viên KTCTTL Xuân Thủy ........................ 44
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức công ty TNHH một thành viên KTCTTL Xuân Thủy ............ 45
Hình 3.1 Sơ đồ quá trình lập dự toán ............................................................................ 92



Chữ viết đầy đủ

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CP

Chi phí

CPNCTT

Chi phí nhân công trực tiếp

CPQLDN

Chi phí quản lý doanh nghiệp

CPVL

Chi phí vật liệu

HTX

Hợp tác xã


Tổ chức hợp tác dùng nước

TLP

Thủy lợi phí

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

UBND

Ủy ban nhân dân

XDCB

Xây dựng cơ bản

x


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt cùng với sự khan hiếm
các nguồn lực, việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm,

công ty đề ra, thì ngoài việc huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, thì
cần phải có những giải pháp cụ thể, mạnh mẽ và hiệu quả hơn nữa trong công tác quản
lý chi phí sản xuất kinh doanh. Từ những lý do trên tác giả chọn đề tài “Giải pháp
hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV
khai thác công trình thủy lợi Xuân Thủy, tỉnh Nam Định” làm đề tài luận văn thạc
sỹ của mình.
2. Mục đích của đề tài
Dựa vào những cơ sở lý luận về chi phí, quản lý chi phí và những tổng kết từ thực tiễn
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi
Xuân Thủy qua các năm, những thuận lợi và khó khăn, từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hơn nữa công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, góp phần xây
dựng doanh nghiệp ngày càng phát triển.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí và các nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian và nội dung nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu nhân tố ảnh
hưởng chi phối đến chi phí sản xuất trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Xuân Thủy
Về mặt thời gian luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp từ sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 67/2012/NĐ-CP
ngày 10/9/2012 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP quy định
chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, từ
đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại
công ty giai đoạn 2012-2015.
xii



CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHI PHÍ VÀ QUẢN
LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình biến các yếu tố đầu vào
thành các yếu tố đầu ra nhằm cung cấp sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thoả mãn nhu cầu
của khách hàng và thu được lợi nhuận. Doanh nghiệp sản xuất là nơi trực tiếp tiến
hành các hoạt động sản xuất để tạo ra của cải vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu của xã
hội. Bất kỳ hoạt động sản xuất nào cũng cần phải có ba yếu tố cơ bản và trong quá
trình sản xuất ba yếu tố này sẽ dần bị tiêu hao đi đó là: đối tượng lao động (nguyên
nhiên vật liệu), tư liệu lao động (máy móc thiết bị, nhà xưởng) và sức lao động (con
người). Sự kết hợp và tiêu hao của ba yếu tố cơ bản trên chính là bản chất của quá
trình sản xuất và cũng chính là các chi phí sản xuất cần bỏ ra.
Do đặc điểm của chi phí sản xuất là chi phí hàng ngày gắn liền với từng vị trí sản xuất,
từng loại sản phẩm và từng loại hoạt động sản suất kinh doanh. Việc tổng hợp, tính
toán chi phí sản xuất để đưa ra các biện pháp quản lý tốt nhất cần được tiến hành trong
từng khoảng thời gian nhất định không phân biệt các sản phẩm sản xuất hoàn thành
hay chưa hoàn thành.
Ngoài ra các doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đều phải nộp các khoản thuế gián
thu cho nhà nước theo luật định như: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp,
thuế tài nguyên ... Đối với doanh nghiệp những khoản thuế đó là những khoản doanh
nghiệp phải bỏ ra trong kỳ kinh doanh, nên nó mang tính chất là các khoản chi phí
kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống,
lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình
sản xuất ở một thời kỳ kinh doanh nhất định. Chi phí sản xuất phát sinh thường xuyên
trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp, nhưng việc tập hợp và tính
chi phí phải phù hợp với từng thời kỳ: hàng tháng, hàng quý, hàng năm phải phù hợp
với kỳ báo cáo.
1


2


1.1.2.2 Phân loại theo khoản mục chi phí
Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có cùng công dụng kinh tế, cùng mục
đích sử dụng được xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế. Phân
loại chi phí sản xuất theo cách này giúp quản lý định mức chi phí, cung cấp số liệu cho
công tác tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, có các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu
trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
sản phẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản
xuất( trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp).
- Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông, chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ bao gồm: chi phí xúc tiến ký kết hợp đồng, chi phí bàn
giao quyết toán công trình.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: bao gồm chi phí quản lý kinh doanh, chi phí
hành chính, các chi phí khác liên quan đến hoạt động sản xuất của toàn doanh nghiệp.
Cụ thể khoản mục chi phí này gồm: chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp, các
khoản trích theo lương theo quy định của nhà nước của cán bộ quản lý, cán bộ hành
chính, tiền khấu hao tài sản cố định dùng cho doanh nghiệp, thuế, lệ phí, chi phí dự
phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
1.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng sản
xuất sản phẩm
Việc phân loại chi phí theo tiêu thức trên có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý doanh
nghiệp, nó giúp nhà quản lý tìm ra các biện pháp quản lý thích ứng với từng loại chi
phí để hạ thấp giá thành sản phẩm.

dự toán chi phí.
Để quản lý chi phí sản xuất được hiệu quả, đòi hỏi việc đầu tiên mà các nhà quản lý phải
làm là xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. Hạch toán chi phí sản xuất chính là
tổ chức hạch toán quá trình sản xuất. Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất bao gồm hai
4


giai đoạn kế tiếp nhau: giai đoạn hạch toán chi tiết sản xuất phát sinh theo từng sản
phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ, phân xưởng... và giai đoạn tính giá thành sản
phẩm chi tiết theo đơn vị tính giá thành sản phẩm quy định. Việc phân chia này xuất
phát từ yêu cầu quản lý, kiểm tra và phân tích chi phí sản xuất, yêu cầu hạch toán kinh
doanh nội bộ và theo đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ của từng
doanh nghiệp và yêu cầu tính giá thành sản phẩm theo đơn vị tính giá thành quy định.
Chi phí sản xuất được hình thành do sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố:
- Về mặt định tính: đó là bản thân yếu tố vật chất phát sinh, tiêu hao vào quá trình sản
xuất và đạt được mục đích là tạo nên sản phẩm.
- Về mặt định lượng: đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất tham gia vào
quá trình sản xuất và được biểu hiện qua các thước đo khác nhau mà thước đo chủ yếu
là thước đo tiền tệ.
Cả hai mặt định tính và định lượng của chi phí sản xuất đều chịu sự chi phối thường
xuyên của quá trình tái sản xuất và đặc điểm sản phẩm.
Bản chất của chi phí sản xuất là cơ sở để xác định vai trò của nó đối với công tác quản
lý. Trong nền kinh tế thị trường, việc xác định chính xác chi phí sản xuất là một việc
hết sức quan trọng, có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp coi trọng tăng doanh thu phải đi đôi với tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm, bởi hiệu số giữa doanh thu với giá thành sản phẩm tiêu thụ là thu
nhập doanh nghiệp. Giá thành sản phẩm bao gồm phần lớn chi phí sản xuất trong kỳ vì
còn một phần chi phí sản phẩm dở dang và chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang kỳ
này. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp muốn hạ giá thành phải tiết kiệm chi phí sản xuất.
Theo quy định hiện hành, chi phí sản xuất hợp lý của doanh nghiệp bao gồm: khấu hao

đúng đắn đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong từng điều kiện cụ
thể của mỗi doanh nghiệp. Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thực tế
là xác định nơi gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí, căn cứ vào: tính chất sản xuất
và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, loại hình sản xuất, đặc điểm tổ chức sản
xuất, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp...
Việc quản lý chi phí sản xuất kinh doanh là việc hết sức quan trọng và cấp thiết trong
mỗi trong nghiệp cho nên đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất nhằm tiết kiệm
chi phí, hạ giá thành và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
6


1.2.2 Phương pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
1.2.2.1 Lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh
Lập kế hoạch chi phí là việc xác định toàn bộ mọi chi phí doanh nghiệp chi ra để sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm của kỳ kế hoạch. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh
được lập, doanh nghiệp có thể kiểm tra tình hình sử dụng chi phí, phát hiện khả năng
tiết kiệm chi phí để thúc đẩy cải tiến biện pháp quản lý kinh doanh. Lập kế hoạch chi
phí sản xuất kinh doanh phục vụ đắc lực cho việc hoàn thành nhiệm vụ tiết kiệm chi
phí của doanh nghiệp. Vì lập kế hoạch chi phí nghĩa là doanh nghiệp đã xây dựng một
mục tiêu để phấn đấu. Khi sản xuất kinh doanh mục tiêu này luôn được doanh nghiệp
cố gắng thực hiện và đồng thời cũng được doanh nghiệp tìm tòi khai thác tiềm năng hạ
thấp chi phí và giá thành sản phẩm.
Trong khâu lập kế hoạch, doanh nghiệp cần chú trọng tới việc lập kế hoạch (dự toán)
chi phí. Dự toán có hợp lý sát sao thì doanh nghiệp mới có cơ sở để tiến hành theo dõi
và phát hiện khả năng tiềm tàng để tiết kiệm chi phí. Việc kiểm tra quá trình thực hiện,
chấp hành kế hoạch dự toán cũng hết sức quan trọng. Kiểm tra thường xuyên, phân
tích, đánh giá sự biến động của chi phí trong từng thời kỳ, doanh nghiệp mới có cơ hội
để tìm tòi những biện pháp quản lý cụ thể thích ứng với từng thời kỳ hoạt động của
doanh nghiệp. Có như vậy các biện pháp này mới phát huy được hết tác dụng trong hạ
thấp chi phí và giá thành sản phẩm.

kiện về công nghệ, trình độ quản lý và nguồn nhân lực hiện tại của doanh nghiệp.
Phương pháp kết hợp: các nhà quản lý thường kết hợp cả hai phương pháp là phân tích
dữ liệu lịch sử và phương pháp kỹ thuật trong quá trình xây dựng chi phí định mức.
Đơn giá xuất nguyên vật liệu: gồm giá mua nguyên vật liệu, cộng với chi phí thu mua.
Mức độ dự trữ nguyên vật liệu trực tiếp vào cuối kỳ dự toán được tính toán trên cơ sở
lý thuyết quản trị tồn kho. Như vậy:
Dự toán lượng nguyên
vật liệu sử dụng

Định mức tiêu hao
nguyên vật liệu

=

x

Số lượng sản phẩm
sản xuất theo dự toán

(1-1)

Và dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất sẽ là:
Dự toán chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp

=

Dự toán lượng nguyên
vật liệu sử dụng



(1-4)

b) Dự toán cung cấp nguyên vật liệu
Dự toán cung cấp nguyên vật liệu được lập cho từng loại nguyên vật liệu cần thiết để
thực hiện quá trình sản xuất trên cơ sở số lượng nguyên vật liệu dự toán cần thiết sử
dụng và chính sách dự trữ tồn kho của doanh nghiệp theo công thức sau:
Số lượng
nguyên liệu
mua vào

Số lượng nguyên
liệu
sử dụng theo
=
dự toán

Số lượng nguyên
+ liệu tồn cuối kỳ
theo dự toán

Số lượng
nguyên
liệu tồn
thực tế đầu kỳ

(1-5)

Số tiền cần thiết phải chuẩn bị để mua nguyên vật liệu được tính toán dựa vào việc dự
báo đơn giá mua nguyên vật liệu và dự toán mua nguyên vật liệu trực tiếp được xây

không thay đổi theo mức độ hoạt động. Đó là trường hợp ở các doanh nghiệp sử dụng
công nhân có trình độ tay nghề cao, không thể trả công theo sản phẩm hoặc theo thời
gian. Để lập dự toán chi phí này, doanh nghiệp phải dựa vào số lượng nhân công, quỹ
lương, cách phân phối lương và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Đối với biến phí nhân công trực tiếp, để lập dự toán doanh nghiệp cần xây dựng
- Định mức lao động để sản xuất sản phẩm.
- Tiền công cho từng giờ lao động hoặc từng sản phẩm nếu doanh nghiệp trả lương
theo sản phẩm
Và chi phí nhân công trực tiếp cũng được xác định tương tự:
m

n

i

j

CPNCTT = ∑∑ Qi M ij G j

(1-7)

hoặc
m

CPNCTT = ∑ Qi Li
i

(1-8)

Trong đó:

động phụ thuộc vào kĩ năng và thời gian công tác. Mục đích của việc xây dựng chi phí
định mức này là cho phép nhà quản trị theo dõi việc sử dụng nhân công trong bộ phận
mình. Sau khi xây dựng được định mức về lượng và giá giờ công, định mức chi phí
nhân công trực tiếp được xác định bằng định mức lượng thời gian để sản xuất một sản
phẩm nhân định mức giá giờ công.
d) Dự toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý hoạt động sản
11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status