LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn với đề tài: “Giải pháp huy động nguồn lực thực hiện xây
dựng chương trình nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc" là công trình
nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà Nội, tháng 2 năm 2017
Học viên
Nguyễn Thị Hội
i
LỜI CẢM ƠN
Với sự giúp đỡ nhiệt tình của Khoa Kinh tế và Quản lý -Trường Đại học Thuỷ lợi,
Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành II, anh Vi Việt Hoàng- Văn phòng điều phối nông
thôn mới trung ương- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông, cùng các thầy cô giáo, bạn
bè, đồng nghiệp, đến nay Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi
trường với đề tài: “Giải pháp huy động nguồn lực thực hiện xây dựng chương trình
nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc" đã được hoàn thành.
Học viên xin chân thành cảm ơn sự truyền đạt kiến thức và chỉ bảo ân cần của các
thầy, cô giáo, cũng như sự giúp đỡ, tạo điều kiện của lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước
chuyên ngành II cho học viên trong quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua.
Đặc biệt học viên xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân,
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trình thực hiện
luận văn này.
Học viên cũng xin chân thành cảm ơn anh Vi Việt Hoàng- Văn phòng điều phối nông
thôn mới trung ương- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông và những sự giúp đỡ động
viên cổ vũ của cơ quan, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong quá trình học tập và
1.2. Một số chính sách hỗ trợ huy động nguồn lực trong chương trình nông thôn
mới.................................................................................................................................12
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động nguồn lực trong xây dựng nông
thôn mới ........................................................................................................................16
1.3.1 Nhân tố chủ quan ...............................................................................................16
1.3.1.1. Trình độ cán bộ và khả năng tổ chức quản lý huy động nguồn lực để xây dựng
nông thôn mới ................................................................................................................16
1.3.1.2. Năng lực của các chủ thể tham gia huy động nguồn lực để xây dựng nông
thôn mới ........................................................................................................................17
1.3.2 Nhân tố khách quan ...........................................................................................19
1.3.2.1. Nhân tố pháp lý và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước ...............19
1.3.2.2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ..................................................................20
iii
1.3.2.3. Cơ chế quản lý quá trình thực hiện huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới
....................................................................................................................................... 20
1.3.2.4. Thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn .................................................... 21
1.4. Thực tiễn huy động nguồn lực phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới
tại một số địa phương giai đoạn 2010-2015 và bài học kinh nghiệm...................... 21
1.4.1. Thực tiễn huy động nguồn lực của tỉnh Hà Giang .......................................... 21
1.4.2. Thực tiễn huy động nguồn lực của tỉnh Phú Yên ............................................ 22
1.4.3. Thực tiễn huy động nguồn lực của tỉnh Sóc Trăng ......................................... 23
1.4.4. Những bài học kinh nghiệm .............................................................................. 24
1.5. Những công trình công bố có liên quan đến đề tài ............................................ 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC PHỤC VỤ CHƯƠNG
TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 ............................................................................................ 28
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC PHỤC VỤ CHƯƠNG
TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
ĐẾN NĂM 2020 ...........................................................................................................63
3.1 Mục tiêu, định hướng xây dựng nông thôn mới của tỉnh Vĩnh Phúc ..............63
3.1.1. Mục tiêu chung ...................................................................................................63
3.1.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................63
3.2 Nguyên tắc, căn cứ đề xuất giải pháp huy động nguồn lực xây dựng nông
thôn mới. .......................................................................................................................66
3.3 Đề xuất một số giải pháp huy động nguồn lực thực hiện chương trình xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 ..........................67
3.3.1 Giải pháp về cơ chế chính sách huy động .........................................................67
3.3.2 Giải pháp về huy động các loại nguồn vốn ........................................................68
3.3.2.1. Đối với nguồn vốn tín dụng. ............................................................................68
3.3.2.2. Đối với nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp. ...............................................69
3.3.2.3. Đối với nguồn vốn từ ngân sách. ......................................................................71
3.3.2.4. Đối với nguồn vốn lồng ghép từ các Chương trình, dự án khác. .....................73
3.3.2.5. Đối với nguồn vốn góp từ cộng đồng dân cư và các nguồn lực khác. .............74
3.3.3 Giải pháp về huy động nguồn lực con người .....................................................76
3.3.4 Giải pháp về huy động nguồn lực tài nguyên thiên nhiên ................................76
3.3.5 Tăng cường công tác tuyên truyền vận động người dân nâng cao nhận thức;
phát huy vai trò chủ thể cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới .............79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................80
v
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 81
1. Kết luận .................................................................................................................... 81
2. Kiến nghị .................................................................................................................. 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 83
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1: Bộ Tiêu chí Quốc gia nông thôn mới ............................................................. 2
Bảng 2.1: Tình hình kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc ................................................................. 31
Bảng 2.2: Tổng hợp số xã đạt các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Vĩnh
Phúc ............................................................................................................................... 34
Bảng 2.3: Tổng hợp các nguồn vốn đã huy động thực hiện Chương trình xây dựng
nông thôn mới của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2015 ............................................. 49
Bảng 2.4: Nguồn vốn ngân sách xây dựng NTM của tỉnh Vĩnh Phúc .......................... 50
Bảng 2.5: Nguồn vốn huy động được từ doanh nghiệp để xây dựng NTM của Tỉnh .. 53
Bảng 2.6: Nguồn vốn huy động được từ cộng đồng dân cư và nguồn khác phục vụ
xây dựng NTM của tỉnh Vĩnh Phúc .............................................................................. 53
Bảng 2.7: Số vốn huy động được từ nguồn bán đấu giá quyền sử dụng đất cho xây
dựng NTM giai đoạn 2010-2015 của tỉnh Vĩnh Phúc ................................................... 56
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
CNH-HĐH
UBND
Ủy ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
ix
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông thôn Việt Nam là khu vực rộng lớn và đông dân nhất, đa dạng về thành phần tộc
người, về văn hóa, là nơi bảo tồn, lưu giữ các phong tục, tập quán và là nơi sản xuất
quan trọng tạo ra các sản phẩm thiết yếu phục vụ cuộc sống. Trong quá trình phát
triển, nông thôn Việt Nam đã có nhiều đổi mới tích cực, song cũng còn nhiều hạn chế
cần giải quyết. Vì vậy, xây dựng nông thôn mới được Đảng và Nhà nước Việt Nam
cho là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước.
Hội nghị lần thứ bảy, Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam khoá X đã ban hành
Nghị quyết số 26-NQ/TƯ ngày 05/8/2008 về nông nghiệp, nông thôn và nông dân với
mục tiêu xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội hiện đại, cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh
công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn
hoá dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị
ở nông thôn được tăng cường.
Việc xây dựng nông thôn mới vừa là mục tiêu, vừa là yêu cầu của phát triển bền vững,
vừa là nhiệm vụ cấp bách, vừa là chủ trương có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng trong
sách tương đối đầy đủ để thực hiện mục tiêu của chương trình. Tuy nhiên về nguồn lực
thì còn hạn chế, đặc biệt hiện nay nguồn ngân sách huy động cho chương trình còn eo
hẹp, việc huy động từ các nguồn khác còn nhiều khó khăn do nền kinh tế suy thoái
toàn cầu. Vì vậy việc đưa ra giải pháp huy động nguồn lực cho chương trình là vô
cùng cần thiết và cấp bách. Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu cho thấy Vĩnh
Phúc là một trong những tỉnh đi đầu trong công tác xây dựng nông thôn mới, đến hết
năm 2015 Vĩnh Phúc là tỉnh đứng thứ 3 toàn quốc trong xây dựng nông thôn mới với
68 xã đạt chuẩn, chiếm gần 61% số xã trong toàn tỉnh và có nhiều những bài học,
những điểm nổi bật trong công tác huy động, sử dụng nguồn lực trong xây dựng nông
thôn mới. Vì vậy, học viên lựa chọn đề tài “Giải pháp huy động nguồn lực thực hiện
xây dựng chương trình nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc " làm đề tài luận
văn thạc sĩ là có tính cấp thiết và ý nghĩa khoa học thực tiễn cho mình để nghiên cứu.
xi
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất giải pháp tăng cường hơn nữa việc huy động nguồn lực hiệu quả hơn cho
chương trình xây dựng nông thôn mới, đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại
hóa của tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn tới.kết quả, hạn chế, tìm các nguyên nhân.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các hoạt động huy động nguồn lực cho phát triển nông
thôn ở tỉnh Vĩnh Phúc theo Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới;
các nhân tố ảnh hưởng và những giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả và chất lượng
của công tác này.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung và không gian: Nghiên cứu giải pháp tăng cường huy động
nguồn lực thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi về thời gian: Luận văn sẽ thu thập các số liệu trong thời gian từ năm 2010 2015 để đánh giá thực trạng và đề ra các giải pháp tăng cường huy động nguồn lực thực
nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được
bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân
ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.
Như vậy, nông thôn mới là “nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ
cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản
sắc văn hóa dân tộc,đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao, môi trường sinh thái
được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững”.
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng
dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang,
sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp
sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật
chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ
thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh
tế - chính trị tổng hợp.
1
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm
chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn
minh.
* Tiêu chí xây dựng NTM
Nội dung Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới ban hành theo Quyết định số
491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và sửa đổi tại Quyết định 342/QĐ-TTg ngày 20/2/2013
của Thủ tướng chính phủ bao gồm 5 nhóm và 19 tiêu chí, cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Bộ Tiêu chí Quốc gia nông thôn mới
Nhóm 1: Quy hoạch
TT
2
Tên tiêu
chí
Giao
thông
Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu
chung
- Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê
tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT;
100%
- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt
chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
70%
- Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào
mùa mưa
100%
- Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe
cơ giới đi lại thuận tiện
Chỉ tiêu
chung
- Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và
dân sinh
Đạt
- Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa
65%
- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
Đạt
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các
nguồn
98%
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học,
THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia
80%
- Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VHCơ sở vật TT-DL
chất
- Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy
Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất
TT
10
11
12
13
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình
quân chung của tỉnh
Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo
Cơ cấu Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực
lao động nông, lâm, ngư nghiệp
Hình thức Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
tổ chức
sản xuất
Thu nhập
3
Chỉ tiêu
chung
1,4 lần
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung
học (phổ thông, bổ túc, học nghề)
85%
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo
>35%
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế
30%
- Y tế xã đạt chuẩn quốc gia
Đạt
Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn
hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL
Đạt
- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy
chuẩn Quốc gia
85%
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi
trường
- Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có
mạnh
tiên tiến trở lên
An ninh,
trật tự xã
19
An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
hội được
giữ vững
4
Chỉ tiêu
chung
Đạt
Đạt
1.1.2. Nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới
Theo nghĩa hẹp, nguồn lực thường được hiểu là tổng thể các nguồn lực vật chất cho
phát triển, ví dụ tài nguyên thiên nhiên, tài sản vốn bằng tiền…
Theo nghĩa rộng, nguồn lực được hiểu gồm tất cả những lợi thế, tiềm năng vật chất và
phi vật chất để phục vụ cho một mục tiêu phát triển nhất định (ví dụ: giảm nghèo và
phát triển an sinh xã hội).
Đối với công tác xây dựng nông thôn mới, có bốn nguồn lực chính:
- Nguồn lực tài chính: Nguồn lực tài chính huy động để thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được quy định tại Quyết định số 800/QĐTTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm: Ngân sách chiếm tỷ trọng
lớn nhất (khoảng 40%); Vốn tín dụng (khoảng 30%); Vốn từ các doanh nghiệp và
các tổ chức kinh tế khác (khoảng 20%); Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư
(khoảng 10%).
giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng. Đặc biệt, phạm vi và
đối tượng cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn được mở rộng, mức cho vay
tối đa không phải đảm bảo bằng tài sản được nâng lên so với quy định tại Quyết định
67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 và Quyết định 148/1999/QĐ-TTg ngày 07/7/1999
sửa đổi bổ sung Quyết định 67/1999/QĐ-TTg ngày 30/3/1999 về một số chính sách tín
dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Nguồn vốn ODA và nguồn vốn vay ưu đãi cũng được ưu tiên sử dụng trong lĩnh vực
nông nghiệp, nông thôn. Điều này được khẳng định tại điểm 4, điều 7, Nghị định
38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013.
Các DN đầu tư ở khu vực nông thôn có dự án thuộc danh mục các dự án vay vốn tín dụng
đầu tư hoặc có hợp đồng xuất, nhập khẩu các mặt hàng thuộc danh mục mặt hàng vay vốn
tín dụng xuất khẩu sẽ thuộc đối tượng hưởng chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất
khẩu theo Nghị định 75/2011/ NĐ-CP ngày 30/8/2011 sẽ được hỗ trợ lãi suất.
Bên cạnh đó, một số đối tượng ở nông thôn cũng là đối tượng cho vay của một số chương
trình cho vay theo chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội như: Cho vay hộ nghèo,
cho vay vốn đi xuất khẩu lao động, cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn,
cho vay hộ gia đình sản xuất - kinh doanh vùng khó khăn, cho vay giải quyết việc làm...
6
Ngoài ra, NSNN hỗ trợ lãi suất vốn vay thương mại đối với các khoản vay dài hạn, trung
hạn, ngắn hạn bằng đồng Việt Nam để mua máy, thiết bị nhằm giảm tổn thất trong nông
nghiệp theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013.
Về huy động nguồn lực từ doanh nghiệp nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào
lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 210/2013/NĐCP ngày 19/12/2013. Theo đó, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được
hưởng các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước thông qua chính sách về đất
đai như miễn, giảm tiền sử dụng đất, miễn giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà
nước; được hỗ trợ thuê đất, mặt nước của hộ gia đình, cá nhân; được miễn, giảm tiền
sử dụng đất khi chuyển mục đích chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Ngoài ra, còn
được hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ phát triển thị trường mà trong đó hỗ trợ chi
đất ruộng để mở rộng mương máng, bờ vùng, bờ thửa, góp công chỉnh trang đồng
ruộng…
1.1.3. Huy động nguồn lực trong Chương trình xây dựng nông thôn mới
1.1.3.1. Vai trò và sự cần thiết của việc huy động nguồn lực thực hiện chương trình
xây dựng nông thôn mới
Huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới là chủ trương quan trọng, hết sức đúng
đắn, hợp lòng dân, được nhân dân đồng tình ủng hộ. Trong những năm qua, cả nước đã
đồng tình, tích cực triển khai thực hiện Chương trình huy động nguồn lực xây dựng
nông thôn mới và đạt được nhiều quan trọng, tích cực. Nổi bật là nhận thức về Chương
trình ngày càng được nâng lên trong các cấp ủy đảng, chính quyền, trong nhân dân; các
cơ chế chính sách được ban hành nhìn chung là kịp thời; bộ máy thực hiện Chương trình
từ Trung ương đến cơ sở được tổ chức đồng bộ, thống nhất; công tác quy hoạch và lập
đề án xây dựng nông thôn mới, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản
xuất, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo ở địa bàn nông thôn có nhiều tiến bộ; nguồn lực
đầu tư cho Chương trình ngày càng tăng lên; công tác kiểm tra, giám sát được tăng
cường; quyền làm chủ, vai trò làm chủ của nhân dân được nâng lên; hệ thống chính trị
cơ sở được vững mạnh lên; an ninh trật tự ở nông thôn được đảm bảo…
Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn tồn tại, hạn chế trong xây dựng nông thôn mới
đòi hỏi sự nỗ lực phải lớn hơn rất nhiều; nhận thức về ý nghĩa quan trọng của Chương
trình ở nhiều cơ quan, đơn vị, trong nhân dân còn chưa sâu; việc tổ chức chỉ đạo triển
khai thực hiện còn chưa quyết liệt, nhiều nơi làm chưa tốt; nguồn lực đầu tư còn hạn
chế. Do đó các Bộ, ngành chức năng, các địa phương tiếp tục bám sát, thực hiện, đồng
8
bộ các nội dung, giải pháp của Chương trình, trước hết là tập trung đưa khoa học công
nghệ vào phát triển sản xuất nông, lâm, thủy sản để tăng năng suất, chất lượng, hiệu
quả, sức cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp Việt Nam; từ đó tăng thu nhập, cải
thiện đời sống của người dân.
Việc đưa khoa học, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp phải làm
cơ chế chuy động của chương trình là đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để triển
khai thực hiện chương trình này, cụ thể:
a) Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia; các
chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn, bao gồm:
- Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục
tiêu đang triển khai trên địa bàn nông thôn và tiếp tục triển khai trong những năm tiếp
theo gồm: chương trình giảm nghèo; chương trình quốc gia về việc làm; chương trình
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chương trình phòng, chống tội phạm;
chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình; chương trình phòng, chống một số bệnh
xã hội, bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS chương trình thích ứng biến đổi khí hậu;
chương trình về văn hóa; chương trình giáo dục đào tạo; chương trình 135; dự án trồng
mới 5 triệu ha rừng; hỗ trợ đầu tư trụ sở xã; hỗ trợ chia tách huyện, xã; hỗ trợ khám
chữa bệnh cho người nghèo, cho trẻ em dưới 6 tuổi…; đầu tư kiên cố hóa trường, lớp
học; kiên cố hóa kênh mương; phát triển đường giao thông nông thôn; phát triển cơ sở
hạ tầng nuôi trồng thủy sản, làng nghề…;
- Vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp của chương trình này, bao gồm cả trái phiếu Chính
phủ (nếu có);
b) Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai
Chương trình. Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tăng tỷ lệ vốn thu được từ đấu giá
quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã
(sau khi đã trừ đi chi phí) để lại cho ngân sách xã, ít nhất 70% thực hiện các nội dung
xây dựng nông thôn mới;
c) Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi
vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ngân sách nhà nước hỗ trợ sau đầu
tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật;
10
d) Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho từng dự
thôn mới
TT
1
Nguồn
Văn bản
lực
Nội dung
Hỗ trợ
Nghị định số 02/2010/NĐ- Tập huấn/Đào tạo người sản xuất;
nguồn
CP ngày 08/01/2010 về Tập huấn, đào tạo nghề
lực con khuyến nông
người
Quyết định số 971/QĐ-TTg
ngày 1/7/2015 cuả
Đào tạo nghề cho 6 triệu lao động
Thủ nông thôn, trong đó, khoảng 5,5 triệu lao
12
TT
Nguồn
Văn bản
lực
Quyết
định
Nội dung
số
2261/2014/QĐ- TTg ngày
15/12/2014 của Thủ tướng
chính phủ về phê duyệt
chương trình hỗ trợ phát
triển HTX giai đoạn 2015-
Đối tượng áp dụng chung
- Hợp tác xã, bao gồm cả quỹ tín dụng
nhân dân, liên hiệp hợp tác xã (sau đây
gọi chung là hợp tác xã) đáp ứng các
tiêu chí cụ thể của từng nội dung hỗ trợ
được quy định trong chương trình.
41/2010/NĐ-CP
1- Cho vay các chi phí phát sinh phục vụ
quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm
nông nghiệp từ khâu sản xuất đến thu
mua, chế biến và tiêu thụ;
ngày
12/4/2010 của Chính phủ về 2- Cho vay phục vụ sản xuất công
chính sách tín dụng phục vụ nghiệp, thương mại và cung ứng các
phát triển nông nghiệp, dịch vụ trên địa bàn nông thôn;
nông thôn.
3- Cho vay để sản xuất giống trong trồng
trọt, chăn nuôi, thủy sản, trồng rừng và
cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ
13