Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại công ty tnhh một thành viên sudico tiến xuân - Pdf 54

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ........................................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................ viii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: .............................................................................................1
3. Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................................1
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:..............................................................2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: ...................................................................2
6. Kết quả dự kiến đạt được .................................................................................... 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4
1.1. Khái quát và phân loại dự án đầu tư xây dựng ................................................. 4
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình .........................................................4
1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình ...................................................5
1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình..........................................................6
1.1.4 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình...................................7
1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng .............. 9
1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình .......................................9
1.2.2 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng ..........................................10
1.2.3 Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng ......................................................13
1.3 Những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ................................................................... 18
1.3.1 Những bài học kinh nghiệm từ nước ngoài ................................................... 18
1.3.2 Những kinh nghiệm ở trong nước .........................................................................20
1.4 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài .............................................. 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................... 24

iii

3.3.1. Đề xuất mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Sudico Tiến Xuân .................. 70
3.3.2 Nâng cao năng lực quản lý dự án trong từng giai đoạn ..................................... 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................... 86

iv


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 87
1. Kết luận ............................................................................................................ 87
2. Kiến nghị .......................................................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 89

v


CÁC CHỮ KÝ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BQLDA

: Ban quản lý dự án

BT

: Bồi thường

CĐT

: Chủ đầu tư

ĐTXDCT


TKBVTC

: Thiết kế bản vẽ thi công

UBND

: Ủy ban nhân dân

XDCT

: Xây dựng công trình

vi


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1. 1 Chu trình dự án đầu tư xây dựng ............................................................ 7
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng 10
Sơ đồ 1.3: Một số nguyên nhân gây rủi ro trong dự án xây dựng .......................... 17
Sơ đồ 1.4: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.......................................... 21
Sơ đồ 1.5: Mô hình chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn quản lý dự án .......................... 22
Sơ đồ 3-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Ban tạm thời............................................... 48
Sơ đồ 3-2: Hệ thống các giải pháp ........................................................................ 71
Sơ đồ 3-3: Sơ đồ bộ máy của Cty TNHH MTV Sudico Tiến Xuân đề xuất ........... 71

vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU

3. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp hệ thống hóa các cơ sở lý luận;
- Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy;
- Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập, thống kê các dữ liệu thứ cấp;
- Phương pháp tổng hợp, phân tích so sánh và một số phương pháp kết hợp khác.

1


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý các dự án đầu tư xây dựng công
trình hạ tầng kỹ thuật tại Công ty TNHH Một TV Sudico Tiến Xuân và các nhân tố
ảnh hưởng đến thành quả và chất lượng của công tác này.
b. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Phạm vi về mặt nội dung: là công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình
hạ tầng kỹ thuật và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này;
- Phạm vi về mặt không gian: hoạt động quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình
hạ tầng kỹ thuật tại Công ty TNHH Một TV Sudico Tiến Xuân;
- Phạm vi về mặt thời gian: Luận văn thu thập các số liệu từ năm 2012 - 2015 để phân
tích đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý các dự
án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật tại Công ty TNHH Một TV Sudico
Tiến Xuân cho tới năm 2016;
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
a. Ý nghĩa khoa học:
Luận văn hệ thống hóa và làm sáng tỏ và bổ sung hoàn thiện những vấn đề lý luận và
thực tiễn về dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung, dự án đầu tư
xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật nói riêng và những nhân tố ảnh hưởng đến công
tác này.
b. Ý nghĩa thực tiễn:

xây dựng công trình và hạ tầng kỹ thuật liên quan đến dự án.
Dự án đầu tư có thể xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau, cụ thể:
- Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tư: Dự án đầu tư có thể được hiểu như là
kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
trong một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện các
hoạt động đầu tư. Để có được một dự án đầu tư phải bỏ ra hoặc huy động một lượng
nguồn lực lớn kỹ thuật, vật chất, lao động, tài chính và thời gian. Phải bỏ ra một lượng
chi phí lớn nên đòi hỏi phải phân tích, đánh giá, so sánh và lựa chọn để tìm ra một
phương án tối ưu nhất.
- Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là tài liệu kinh tế - kỹ thuật về một kế hoạch tổng
thể huy động nguồn lực đầu vào cho mục tiêu đầu tư. Vì vậy, trong dự án đó nội dung
phải được trình bày có hệ thống và chi tiết theo một trình tự, logic và đúng quy định
chung của hoạt động đầu tư.
- Xét về góc độ quản lý: Dự án đầu tư là công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao
động… để tạo ra kết quả kinh tế tài chính trong một thời gian dài. Do dự án đầu tư là
tài liệu được xây dựng trên những căn cứ khoa học và thực tiễn, được trải qua thẩm
định và phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền nên hồ sơ dự án đầu tư mang tính pháp
lý và trở thành một công cụ quản lý quan trọng trong hoạt động thực hiện một dự án
đầu tư. Việc quản lý dự án sẽ thực hiện trong khuôn khổ mà nội dung dự án đã thể
4


hiện về yêu cầu sử dụng các nguồn lực, về hướng tới mục tiêu của dự án: lợi nhuận, lợi
ích kinh tế - xã hội của ngành, vùng/địa phương.
- Xét về góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ
nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung. Dự án đầu tư là kế hoạch chi
tiết của công cuộc đầu tư.
- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau
được kế hoạch hóa để đạt được mục tiêu cụ thể, trong một thời gian nhất định, thông
qua việc sử dụng nguồn lực nhất định. Nội dung phải thể hiện 4 vấn đề cơ bản: Sự cần

Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân thành 5 nhóm:
Dự án đầu tư XDCT dân dụng
Dự án đầu tư XDCT công nghiệp
Dự án đầu tư XDCT hạ tầng kỹ thuật
Dự án đầu tư XDCT giao thông
Dự án đầu tư XDCT NN và PTNT.
Phân loại dự án đầu tư XDCT theo nguồn vốn đầu tư:
Vốn đầu tư XDCT có nhiều nguồn khác nhau, do đó có nhiều cách phân loại chi tiết
khác nhau theo nguồn vốn đầu tư như: Phân loại theo nguồn vốn trong nước và nước
ngoài; phân loại theo nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn ngoài nhà nước; phân loại
theo nguồn vốn đơn nhất và nguồn vốn hỗn hợp. Tuy nhiên trong thực tế quản lý, phân
loại dự án đầu tư XDCT theo cách thức quản lý vốn được sử dụng phổ biến hơn. Theo
cách phân loại này, dự án đầu tư XDCT được phân thành:
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước: Là những dự án có sử dụng từ 30%
vốn Nhà nước trở lên trong tổng vốn đầu tư của dự án.
Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn trong nước khác: Là những dự án sử dụng vốn
trong nước khác mà trong tổng vốn đầu tư của dự án không sử dụng vốn Nhà nước
hoặc sử dụng vốn Nhà nước với tỷ lệ ít hơn 30%.

6


Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài: Là những dự án
đầu tư mà nguồn vốn là của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.
Phân loại dự án đầu tư XDCT theo hình thức đầu tư:
Theo cách phân loại này, dự án đầu tư XDCT được phân thành dự án đầu tư XDCT;
dự án đầu tư sửa chữa, cải tạo hoặc dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp công trình.
1.1.4 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án xây dựng bao gồm 3 giai đoạn cơ bản là: Chuẩn bị dự án; Thực hiện dự án đầu
tư; Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác, sử dụng. [1]

trường, khả năng, sự cần thiết phải đầu tư và lựa chọn địa điểm xây dựng.
Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trong
các trường hợp sau: CTXD sử dụng cho mục đích tôn giáo; CTXD quy mô nhỏ và
công trình khác do Chính phủ quy định.
- Giai đoạn thực hiện dự án:
Sau khi dự án được phê duyệt, mục tiêu của dự án đã được xác định thì sẽ chuyển sang
bước thiết kế kỹ thuật (đối với các dự án phức tạp có yêu cầu thiết kế ba bước), thiết
kế bản vẽ thi công.
Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập báo
cáo kinh tế kỹ thuật.
Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với
công trình quy định phải lập dự án đầu tư.
Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công
áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I
và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định.
Trên cơ sở thiết kế, dự toán công trình được duyệt, CĐT sẽ tổ chức lựa chọn nhà thầu
thi công và triển khai thi công xây dựng công trình. Sau khi công trình được hoàn
thành, tiến hành vận hành thử, chuẩn bị nghiệm thu, bàn giao công trình.
Như vậy giai đoạn này tập trung một số nội dung sau: Giao đất hoặc thuê đất để xây
dựng; Đền bù giải phóng mặt bằng; Thiết kế công trình và lập dự toán hoặc tổng dự
toán; Xin cấp phép xây dựng; Tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, lắp đặt
thiết bị; Tổ chức triển khai thi công XDCT và mua sắm, lắp đặt thiết bị.
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng:
Sau khi nhà thầu thi công XDCT hoàn tất việc thi công, vận hành thử và nghiệm thu

8


bàn giao công trình thì chuyển sang giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào
khai thác sử dụng.

phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho
dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi chi phí đầu tư được duyệt và đạt được
các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ, bằng những phương pháp và
điều kiện tốt nhất cho phép
1.2.2 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia của nhiều chủ thể
khác nhau. Khái quát mô hình các chủ thể tham gia QLDAĐT như sau:
Nhà thầu tư vấn
Chủ đầu tư
Nhà thầu xây lắp

Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trong cơ chế điều hành, quản lý dự án đầu tư và xây dựng nêu trên, mỗi cơ quan, tổ
chức có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định cụ thể trong Luật xây
dựng Việt Nam.
Các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng: Bộ Kế hoạch Đầu tư; Bộ Xây
dựng; Bộ Tài chính; Ngân hàng Nhà nước Việt nam; các Bộ ngành khác có liên quan:
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương).
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư: Điều 60 Luật Xây dựng 2014 quy định thẩm
quyền quyết định đầu tư xây dựng.
- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái
phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính
thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách
nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư thì thẩm quyền

10





- Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh tế, tổng công
ty nhà nước quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này
quyết định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn
để đầu tư xây dựng công trình.
- Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn
hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng. Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên
góp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư.
- Đối với dự án PPP, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo
quy định của pháp luật.
Mối quan hệ của chủ đầu tư đối với các chủ thể liên quan: Chủ đầu tư là chủ thể chịu
trách nhiệm xuyên suốt trong quá trình hình thành và quản lý dự án đầu tư xây dựng,
có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tổ chức tham gia quản lý và chịu sự quản lý
của nhiều Bộ, ngành, các cơ quan liên quan mà trực tiếp là người quyết định đầu tư.
- Đối với Bộ quản lý ngành: Bộ quản lý ngành quyết định chủ đầu tư và quy định
nhiệm vụ, quyền hạn và chỉ đạo chủ đầu tư trong quá trình quản lý. Chủ đầu tư có
trách nhiệm báo cáo với Bộ quản lý ngành về hoạt động của mình;
- Đối với tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng: Ngoài việc tuân thủ các quy định, quy
chuẩn, tiêu chuẩn của chuyên ngành, lĩnh vực mà mình đang thực hiện, tư vấn còn có
trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ mà chủ đầu tư giao thông qua hợp đồng;
- Đối với doanh nghiệp xây dựng: Đây là mối quan hệ chủ đầu tư điều hành quản lý,
doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện các nội dung trong hợp đồng đã ký kết;
- Đối với các cơ quan quản lý cấp phát vốn: chủ đầu tư chịu sự quản lý giám sát về
việc cấp phát theo kế hoạch.
Nhà thầu tư vấn: Là tổ chức nghề nghiệp có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh
về tư vấn đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật. Tổ chức tư vấn chịu sự
kiểm tra thường xuyên của chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước.
Nhà thầu xây lắp: là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực

- Thực hiện kiểm soát thay đổi tích hợp: là quy trình xem xét tất cả các yêu cầu thay
đổi; phê duyệt những thay đổi và quản lý thay đổi liên quan đến sản phẩm bàn giao, tài
sản quy trình tổ chức, tài liệu dự án và kế hoạch quản lý dự án; và truyền thông quyết

13


định cuối cùng đối với các yêu cầu thay đổi. Quy trình này xem xét tất cả các yêu cầu
liên quan đến thay đổi hay sửa đổi tài liệu dự án, sản phẩm bàn giao, đường cơ sở dự
án, hay kế hoạch dự án, và phê duyệt hoặc từ chối các yêu cầu đó. Lợi ích của quy
trình này là cho phép lập tài liệu các thay đổi trong dự án, xem xét ở 1 cách nhìn tích
hợp tất cả các lĩnh vực kiến thức, giảm thiểu rủi ro dự án do thay đổi gây ra. [10]
- Kết thúc dự án hay giai đoạn: là quy trình hoàn thiện tất cả các hoạt động của tất cả
các nhóm quy trình quản lý dự án nhằm chính thức hoàn thành dự án hoặc giai đoạn.
Lợi ích của quy trình này là cung cấp bài học kinh nghiệm, kết thúc chính thức của
công việc dự án, và trả các nguồn lực dự án về cho tổ chức để phục vụ các dự án hay
công việc khác.
Quản lý phạm vi dự án:
Đó là việc quản lý nội dung công việc nhằm thực hiện mục tiêu dự án, nó bao gồm
việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi và điều chỉnh phạm vi dự án.
Quản lý thời gian của dự án:
Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án
theo đúng thời gian đề ra. Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự
hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án.
Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi một khoảng thời gian
nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ lập tiến độ thi công
chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất
nhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xác định của toàn dự án. chủ đầu
tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm
theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong

Quản lý chất lượng dự án: là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm
đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra. Nó bao gồm việc quy
hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng. Công tác quản lý chất
lượng được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai
đoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình.
Cùng với sự phát triển không ngừng về xây dựng cơ sở hạ tầng và nền kinh tế xã hội,
cơ chế quản lý xây dựng cũng được đổi mới kịp thời với yêu cầu, do đó xét về mức độ
tổng thể của chất lượng dịch vụ và chất lượng công trình không ngừng đực nâng cao.
Chất lượng công trình xây dựng tốt hay xấu không những ảnh hưởng đến việc sử dụng

15


mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng của nhân dân, đến sự ổn định xã hội.
Để đảm bảo yêu cầu đó, hiện nay ở Chính phủ Việt nam đã có Nghị định số
46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý
chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng; về
bảo trì công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng
Quản lý nguồn nhân lực:
Là việc quản lý nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi
người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất. Nó bao gồm việc quy
hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban dự án.
Quản lý việc trao đổi thông tin dự án:
Là việc quản lý nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập trao đổi một cách hợp lý các
tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo
tiến độ dự án.
Quản lý rủi ro trong dự án: [6]
+ Những ý tưởng và khái niệm về mục đích dự án, nhu cầu, đối tượng, chiphí, phân
phối thể hiện nghèo nàn và khó hiểu.
+ Không kiểm soát được nhiệm vụ và quyền hạn của nhân viên.

Do sự cố

Do những nguyên nhân khác

Do trình độ công nhân
Do trình độ quản lý

Sơ đồ 1.3: Một số nguyên nhân gây rủi ro trong dự án xây dựng
Hiện nay một số nước như Úc, Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế , bắt đầu hình thành
những tiêu chuẩn trong lĩnh vực rủi ro.
Những tiêu chuẩn này đưa ra những khuyến nghị các biện pháp phòng chống rủi ro,
một số tiêu chuẩn định hướng phòng ngừa rủi ro trong thiết kế công trình hoặc quản lý
thi công, nhất là về an toàn lao động.
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế giới thiệu :
ISO 31000:2009 – Nguyên tắc và chỉ dẫn về công cụ này
ISO/IEC 31010:2009 – Quản lý rủi ro – Kỹ thuật xác định rủi ro
ISO Chỉ dẫn 70:2009 – Quản lý rủi ro – Ngữ vựng
ISO cũng thiết lập ISO 21500 Chỉ dẫn về tiêu chuẩn quản lý dự án phù hợp với ISO
31000:2009.
Để đối phó với rủi ro, theo quy trình thực hiện dự án, từng bước, làm rõ các rủi ro khả
dĩ xảy ra, phân loại nó, lượng hóa nó và lập kế hoạch đối phó.
Quản lý hồ sơ dự án: là việc quản lý tất cả các giấy tờ, tài liệu liên quan đến quá trình
hoạt động của dự án.

17


1.3 Những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
1.3.1 Những bài học kinh nghiệm từ nước ngoài


phép phát triển hệ lý thuyết, tạo thành cuốn sách Hướng dẫn về những kiến thức cốt lõi
trong Quản lý dự án (PMBOK Guide). Cuốn sách này chứa các tiêu chuẩn và nguyên
tắc chỉ đạo về thực hành được sử dụng rộng rãi trong toàn bộ giới quản lý dự án
chuyên nghiệp.
1.3.1.1 Mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Liên bang Nga
Ở Liên Xô trước đây và Liên bang Nga ngày nay, Ủy ban Nhà nước về xây dựng thay
mặt Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng, giúp Bộ trưởng Chủ nhiệm
Ủy ban Nhà nước về xây dựng; thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chất lượng
công trình xây dựng là Tổng Cục quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.
Trong công cuộc đổi mới, Ủy ban nhà nước về xây dựng đã xây dựng một mô hình
hoạt động với sự tham gia của các doanh nghiệp tư vấn giám sát, quản lý xây dựng
chuyên nghiệp. Đã xây dựng chương trình đào tạo kỹ sư tư vấn giám sát thống nhất
cho toàn Liên bang và cho phép 18 trường đại học, viện nghiên cứu được tổ chức đào
tạo. Ủy ban cũng ủy quyền cho các nước cộng hòa xét cấp giấy phép hành nghề, đăng
ký kinh doanh cho các kỹ sư tư vấn giám sát và các doanh nghiệp tư vấn xây dựng.
Liên bang Nga coi việc xây dựng một đội ngũ kỹ sư tư vấn giám sát chuyên nghiệp
cao là yếu tố quyết định của quá trình đổi mới công nghệ quản lý chất lượng công trình
xây dựng. Vì vậy, họ rất chặt chẽ trong việc đào tạo. Các kỹ sư xây dựng tham gia
hành nghề tư vấn giám sát phải qua một khóa học với một chương trình bắt buộc, nếu
thi đạt mới được cấp thẻ có giá trị trong 3 năm, hết thời gian nếu tiếp tục làm việc lại
phải sát hạch lại, kỳ thi thực hiện rất nghiêm túc và khó, nếu thi trượt có thể được thi
lại sau 3 tháng. Nếu bị trượt tiếp thì vĩnh viễn không được thi để làm nghề tư vấn giám
sát, phải chuyển ngành khác.
1.3.1.2 Mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Mỹ
Trong các dự án xây dựng tại Mỹ, luôn luôn có 3 bên tham gia vào hoạt động quản lý
dự án: Nghiệp chủ (chủ đầu tư), Tư vấn, Nhà

thầu. Trong đó, bên tư vấn thường là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status