LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng chân thành và biết ơn, tác giả luận văn xin trân trọng
cảm ơn Quý thầy cô giáo và cán bộ quản lý của Học viện Quản lý giáo dục
đã giúp đỡ tận tình, hiệu quả đối với tác giả trong suốt thời gian hoàn thành
chương trình học tập và luận văn nghiên cứu tại Nhà trường.
Đặc biệt, tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS
Nguyễn Thanh Bình – người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo, giúp
đỡ tác giả trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, thầy cô giáo, cán
bộ quản lý, cùng các bạn sinh viên của Trường Đại học Luật Hà Nội đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất để tác giả hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã cố gắng, song do hạn chế về thời gian cũng như khả năng,
chắc chắn luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất
mong nhận được những ý kiến đánh giá, chỉ dẫn và góp ý của các nhà khoa
học, các thầy cô giáo và của bạn bè đồng nghiệp để bổ sung cho luận văn
được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
Kiều Hồng Hạnh
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH
: Công nghiệp hóa
ĐTTC
: Đào tạo tại chức
: Sinh viên
UNESCO
: United Nations Educational, Scientific and Cultural
Organization.
VLVH
: Vừa làm vừa học
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Mục đích ........................................................................................................................2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ........................................................................2
4. Giả thuyết khoa học ....................................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................................2
6. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................3
8. Cấu trúc luận văn ........................................................................................................3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC .................................................................................................4
1.1.
Tổng
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
7
1.2.1. Quản lý, Quản lý Giáo dục .........................................................7
1.2.2. Nhà trường và quản lý trường Đại học ..........................................13
1.2.3. Đào tạo và quản lý đào tạo ............................................................16
1.3. Lý luận về công tác đào tạo hệ vừa làm vừa học ở bậc Đại học
.......................................................................................................................
18
1.3.1. Hệ vừa làm vừa học .......................................................................18
1.3.2. Đặc trưng của hệ đào tạo vừa làm vừa học ...................................19
1.3.3.Quy chế đào tạo hệ vừa làm vừa học ..............................................20
1.3.4. Mạng lưới tổ chức đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học ................20
1.4. Nội dung quản lý đào tạo hệ VLVH ở bậc Đại học
.......................................................................................................................
22
1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động đào tạo hệ
VLVH
.......................................................................................................................
25
1.5.1. Yếu tố khách quan .........................................................................25
1.5.2. Yếu tố chủ quan .............................................................................26
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .......................................................................................28
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO
TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ
NỘI .........................................................................................................................................29
sinh viên. .................................................................................................51
2.3.5. Quản lý học vụ, điểm ....................................................................55
2.3.6. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
sinh viên ..................................................................................................56
2.3.7. Quản lý sử dụng cơ sở vật chất .....................................................58
2.4.
Đánh
giá
chung
.......................................................................................................................
58
2.4.1. Ưu điểm đạt được ..........................................................................58
2.4.2. Một số tồn tại .................................................................................60
2.4.3. Nguyên nhân ..................................................................................61
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .......................................................................................64
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI .................................................................65
3.1.
Nguyên
tắc
đề
xuất
biện
pháp
.......................................................................................................................
65
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính cần thiết ................................................65
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ...................................................65
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ................................................65
3.4.1. Mục đích khảo sát ..........................................................................74
3.4.2. Nội dung khảo sát ..........................................................................74
3.4.3. Đối tượng khảo sát ........................................................................74
3.4.4. Kết quả khảo sát ............................................................................74
TIẾU KẾT CHƯƠNG 3 .......................................................................................77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................................78
1.
Kết
luận
.......................................................................................................................
78
2.
Khuyến
nghị
.......................................................................................................................
79
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH ......................................................................81
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thông tin về cơ sở vật chất của trường ..........................................33
Bảng 2.2: Đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên hệ VLVH
của trường Đại học Luật Hà Nội về vai trò của hệ VLVH .............................34
Bảng 2.3: Thống kê đội ngũ cán bộ, giảng viên .............................................41
Bảng 2.4: Môn thi tuyển sinh với các chương trình đào tạo ..........................44
Bảng 2.5: Ý kiến của sinh viên hệ VLVH về tính hợp lý của nội dung
chương trình đào tạo .......................................................................................47
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát nhu cầu lựa chọn hình thức tổ chức đào tạo
của sinh viên hệ VLVH ...................................................................................49
dạng, đã đóng góp phần quan trọng trong việc nâng cao dân trí và đáp ứng
được phần nào nhu cầu học tập của người lao động và của toàn xã hội.
Trường Đại học Luật Hà Nội là một trường Đại học công lập, trực
thuộc Bộ tư pháp, đã thực hiện chủ trương đa dạng hoá các loại hình đào tạo
và đã có những thành tựu đáng ghi nhận trong việc phát triển qui mô, ngành
nghề, loại hình đào tạo. Tỷ lệ thuận với sự gia tăng về số lượng sinh viên các
hệ đào tạo chính qui là sinh viên hệ VLVH.
Tuy nhiên hiện nay cũng còn nhiều ý kiến tranh luận về chất lượng
của loại hình đào tạo này. Rất cần thiết phải có những đề tài nghiên cứu
chuyên sâu trong lĩnh vực quản lý giáo dục để đề xuất những giải pháp nâng
cao chất lượng đào tạo của hệ VLVH – một trong những hệ đào tạo mà số
lượng học viên đang theo học chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong hệ thống
giáo dục quốc dân.
Trong thời gian vừa qua tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu, luận
2
văn thạc sĩ về quản lý đào tạo ở các trường đại học song chưa có luận văn nào
nghiên cứu sâu vấn đề quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học ở trường Đại học
Luật Hà Nội.
Xuất phát từ những lí do trên tôi lựa chọn đề tài: "Quản lý hoạt động
đào tạo hệ vừa làm vừa học tại trường Đại học Luật Hà Nội"
2. Mục đích
Nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng quản lý đào tạo hệ VLVH ở
trường Đại học Luật Hà Nội. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động đào
tạo nhằm đảm bảo và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo hệ VLVH của
nhà trường.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tương nghiên cứu
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
- Phương pháp phỏng vấn, phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
7.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ: Phương pháp thống kê toán.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm
vừa học.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa
học ở trường Đại học Luật Hà Nội.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo hệ vừa làm
vừa học ở trường Đại học Luật Hà Nội.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ĐÀO TẠO HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Bàn về vai trò của quản lý hoạt động đào tạo trong nhà trường, các nhà
nghiên cứu, các nhà lãnh đạo của nhiều quốc gia trên thế giới đều nhất trí
rằng: Giáo dục chính là động lực để phát triển kinh tế xã hội, nguồn lực con
người là nhân tố quyết định cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước.
Tổ chức Văn hóa khoa học và giáo dục của Liên hợp quốc (UNESCO)
đã đưa ra thông điệp cho giáo dục thế giới khi chúng ta bước vào thế kỉ XXI
đó là: Nền giáo dục của xã hội học tập, học tập suốt đời. Nguyên lý “Giáo dục
cho mọi người - mọi người cho giáo dục” cũng như nguyên lý “Học suốt đời”
bản công trình: “Quản lý chiến lược đào tạo ở các nước đang phát triển”.
Trong tác phẩm này các tác giả đã đưa ra nhiều chính sách, chiến lược cơ bản
trong đào tạo và quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở
các nước đang phát triển.
Gần đây trên trang http://ceea.ier.edu./136 có bài: Europe’S Highee –
Education Restructuring Holds lesson for U.S: Trình bày bài học về đổi mới
quản lý giáo dục đại học Châu Âu cho Hoa Kì, đặc biệt là hình thành không
gian giáo dục toàn Châu Âu với nhiều kết nối, tạo ra xã hội học tập – lấy lợi
ích người học làm trung tâm.
Tuy nhiên, trên thế giới còn hạn chế các đề tài nghiên về vấn đề quản lý
đào tạo đối với hệ VLVH.
1.1.2. Ở Việt Nam
Theo Luật giáo dục, đào tạo VLVH là bao gồm: “Các chương trình xóa
mù chữ và tiếp tục sau khi biết chữ; đào tạo bổ sung, tu nghiệp định kỳ,
bồi dưỡng nâng cao trình độ cập nhật kiến thức, kỹ năng; các chương trình
6
để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân theo hình thức VLVH.
Với các hình thức học tập khác nhau, học tập suốt đời có một vai trò rất
quan trọng. Xây dựng một xã hội học tập là điều mà Chính phủ Việt Nam
quan tâm và hướng tới. Tuy nhiên, hình thức học tập VLVH (không chính
quy) này hiện nay đang bị xem nhẹ và nhiều người coi đó là “chiếu dưới” của
học tập chính quy. Điều này có nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân chủ
yếu là do chất lượng đầu ra của sản phẩm tức là người học. Tại sao chất lượng
của sinh viên hệ vừa làm vừa học lại kém hơn sinh viên hệ chính quy và biện
pháp nào để thay đổi cách nhìn của mọi người đối với hình thức VLVH? Câu
hỏi này đã đươc nhiều nhà nghiên cứu có tâm huyết với nền giáo dục đề cập
đến cũng như được nghiên cứu trong các luận văn tốt nghiệp, có thể kể đến
suất cao hơn trong công việc, đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành,
kiểm tra, chỉnh lý… phải có người đứng đầu.” [23]
Quản lý là một dạng lao động xã hội đặc biệt, điều khiển các hoạt động
lao động, vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật, đồng thời cũng là sản
phẩm có tính lịch sử. K.Marx đã viết: “ Bất cứ lao động xã hội hay cộng
đồng trực tiếp nào, được thực hiện ở quy mô tương đối lớn, đều cần ở một
chừng mực nhất định đến sự quản lý; quản lý xác định sự tương hợp giữa các
công việc cá thể và hoàn thành những chức năng chung xuất hiện trong sự
vận động của các bộ phận riêng rẽ của nó”. [19]
Quản lý là một trong những loại hình lao động có hiệu quả nhất, quan
trọng nhất trong các hoạt động của con người. Quản lý đúng tức là con người
đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những
thành công to lớn. Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người
muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ
chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng hơn tầm quốc gia, quốc tế thì đều
phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó.
8
Nhà triết học cổ đại Hy Lạp Socrate (460 – 399 TCN) đã từng chỉ ra
rằng, những người biết cách sử dụng con người sẽ điều khiển công việc hoặc
cá nhân hoặc tập thể một cách sáng suốt, trong khi đó những người không biết
làm như vậy, sẽ mắc phải sai lầm trong việc điều hành công việc.
Quản lý là một dạng hoạt động đặc biệt quan trọng của con người.
Quản lý chứa đựng nội dung rộng lớn, đa dạng phức tạp và luôn vận động,
biến đổi, phát triển. Vì vậy, khi nhận thức về quản lý, có nhiều cách tiếp cận
và quan niệm khác nhau.
F.W Taylor (1856-1915) là một trong những người đầu tiên khai sinh ra
khoa học quản lý và là “ông tổ” của trường phái “quản lý theo khoa học”, tiếp
khái niệm về quản lý như sau:
Theo tác giả Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá
trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống
nhằm đạt được những mục tiêu nhất định, những mục tiêu này đặc trưng cho
trạng thái của một hệ thống mà người quản lý mong muốn” [18]
Tác giả Trần Kiểm quan niệm: “Quản lý là những tác động chủ thể
quản lý việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các
nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội
lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất và
quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người –
thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt mục đích dự
kiến.” [16]
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý là quá trình tác động gây
ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu
chung.” [7]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động
quản lý là các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến
10
khách thể quản lý – trong một tổ chức – nhằm làm cho tổ chức vận hành và
đạt được mục đích của tổ chức” [9]
Những tiếp cận và quan niệm khác nhau được nêu ở trên đã tạo ra bức
tranh đa dạng và phong phú về quản lý, góp phần cho việc nhận thức ngày
càng đầy đủ và đúng đắn hơn về quản lý. Từ những khái niệm đã trình bày ở
trên, tôi xin được sử dụng định nghĩa của tác giả Đặng Quốc Bảo về quản lý
như sau:
Quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung.
Kiểm tra
Thông tin
Tổ chức
Chỉ đạo
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chức năng quản lý
(Nguồn: Trần Khánh Đức. Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế
kỷ XXI, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2009).
Trên đây là bốn chức năng quản lý chung nhất mà bất kỳ chủ thể quản
lý nào cũng phải thực hiện, chúng kế tiếp nhau và độc lập tương đối với nhau.
Tập hợp các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý. Đặc
biệt trong mọi quá trình quản lý, người quản lý phải thực hiện một dãy chức
năng kế tiếp nhau một cách logic, bắt buộc, bắt đầu từ việc xác định mục tiêu
và nhiệm vụ quản lý cho tới khi kiểm kê các kết quả đạt được và tổng kết các
quá trình quản lý. Trên cơ sở phân tích các kết quả đạt được người quản lý lại
đưa ra các mục tiêu, nhiệm vụ quản lý mới. Quá trình này được diễn ra một
cách “tuần hoàn” và có thể gọi đó là chu trình quản lý. Trong chu trình quản
lý có sự tham gia của hai yếu tố vô cùng quan trọng đó là thông tin và quyết
định. Trong đó thông tin có vai trò là huyết mạch của hoạt động quản lý đồng
thời cũng là tiền đề của một quá trình quản lý tiếp theo.
12
1.2.1.3. Quản lý giáo dục
QLGD là một bộ phận của hệ thống quản lý xã hội. QLGD là những tác
động có hệ thống có ý thức hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác
nhau lên tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi tổ chức, thực
hiện và quản lý quá trình giáo dục. Quá trình này được thực hiện bởi hai chủ
thể: người được giáo dục (người học) và người giáo dục (người dạy). Trong
quá trình giáo dục, hoạt động của người học và hoạt động của người dạy luôn
luôn gắn bó, tương tác, hỗ trợ nhau, dựa vào nhau để thực hiện mục tiêu giáo
dục theo nhu cầu của xã hội.
Nhà trường là cơ quan chuyên trách việc đào tạo con người mới xã hội,
là một thiết chế xã hội được tổ chức và hoạt động theo một mục đích, với nội
dung giáo dục được chọn lọc và sắp xếp hệ thống, với những phương pháp
giáo dục cơ sở khoa học và thực tiễn, với những nhà sư phạm đã được trang
bị đầy đủ về kiến thức khoa học và phẩm chất đạo đức.
Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc gia, ở
đó vừa mang tính giáo dục vừa mang tính xã hội, trực tiếp tiến hành quá trình
giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục. Nhà
trường là một tổ chức giáo dục chuyên nghiệp, có nội dung chương trình, có
phương tiện và phương pháp hiện đại, có đội ngũ các nhà sư phạm được đào
tạo chu đáo thực hiện. Nhà trường là môi trường giáo dục thuận lợi, có một
tập thể học sinh cùng nhau rèn luyện.
Khái quát lại: Nhà trường là một tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp thực
hiện mục tiêu đào tạo, giáo dục nhân cách cho người học bằng việc truyền
đạt tri thức, kinh nghiệm của nhân loại cho thế hệ kế tiếp.
Theo cách tiếp cận hệ thống, nhà trường là một bộ phận hay hệ thống
con, phân hệ của hệ thống xã hội. Đến lượt mình, hệ thống con đó cũng tự nó
14
là một hệ thống của hệ thống xã hội. Vì vậy, nhà trường là một hệ thống xã
hội với các thành tố:
+ Thành tố con người bao gồm: trước hết là hai thành viên cơ bản là
dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ
đào tạo, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo về Tổ quốc”. “Đào tạo
trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ
năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng
lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo”.
Trường đại học có nhiệm vụ đào tạo các bậc học và cấp văn bằng, đào
tạo bồi dưỡng kiến thức để cấp chứng chỉ. Trường có nhiệm vụ nghiên cứu
khoa học, chuyển giao công nghệ, thực hiện dịch vụ khoa học, sản xuất kinh
doanh theo quy định của pháp luật.
Theo điều 60 Luật GD 2005: Trường đại học được quyền tự chủ và tự
chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và theo điều lệ nhà trường trong
các hoạt động sau đây:
+ Xây dựng chương trình, giáo dục, kế hoạch giảng dạy học tập đối với
các ngành được phép đào tạo;
+ Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức quá trình
đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng;
+ Tổ chức bộ máy nhà trường, tuyển dụng, quản lý, sử dụng đãi ngộ
nhà giáo, cán bộ, nhân viên;
+ Huy động quản lý, sử dụng các nguồn lực.
+ Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục thể
thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài theo quy định
của Chỉnh phủ.
Quản lý trường đại học là tác động có hướng đích của chủ thể quản lý
(Lãnh đạo nhà trường, các phòng ban chức năng) lên đối tượng quản lý (Sinh
viên, giảng viên, cán bộ công nhân viên) với các nội dung quản lý (Kế hoạch,
16
chương trình, nội dung, biện pháp…) dựa vào các công cụ và các phương
điều cần biết (về một môn, một nghề…) nhằm cung cấp năng lực việc làm.
“Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và
phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ… để hoàn thiện nhân
cách cho mỗi cá nhân tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một cách
năng suất, hiệu quả.” [5].
Từ những quan điểm trên có thể thấy về cơ bản, Đào tạo là giảng dạy
và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục đạo đức, nhân cách. Kết quả và
trình độ được đào tạo của một người còn do việc tự đào tạo của người đó. Chỉ
khi nào quá trình đào tạo được biến thành quá trình tự đào tạo một cách tích
cực, tự giác thì việc đào tạo mới có hiệu quả cao.
1.2.3.2. Quản lý đào tạo
Quản lý đào tạo là tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật
của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống GD – ĐT vận hành theo đúng
đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, thực hiện những yêu cầu của
nền GD trong việc đào tạo ra những con người có phẩm chất và những năng
lực cần thiết, tập trung vào hoạt động dạy học và GD, đưa hệ vận động từ
trạng thái ban đầu đến mục tiêu.
Quản lý đào tạo bao gồm các lĩnh vực quản lý mục tiêu, nội dung
chương trình, các chuẩn mực đào tạo, quy trình tổ chức đào tạo, việc giảng
dạy, học tập cũng như việc kiểm tra, đánh giá, kiểm soát các chuẩn mực đảm
bảo chất lượng. Nhiệm vụ trung tâm của nhà trường là đào tạo. Chất lượng
đào tạo quyết định sự tồn vong của cơ sở đào tạo, vì vậy quản lý đào tạo thực
chất là quản lý chất lượng đào tạo.
Đối tượng quản lý đào tạo trong các trường chính là nhân cách của
người học. Đó chính là những con người có tri thức, có kỹ năng nghề nghiệp
cơ bản để sống và hoạt động tích cực, chủ động trong một xã hội văn minh, có
khả năng liên tục hoàn thiện bản thân trong một xã hội hiện đại, thích nghi với
18