Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trường tiểu học lê văn tám hải phòng - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ MINH KHOA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH TRƢỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM - HẢI PHÕNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2013

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ MINH KHOA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH TRƢỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM - HẢI PHÕNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Đức Chính

HÀ NỘI – 2013


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBQL

Cán bộ quản lý

ĐC

Đồng chí

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

KQHT

Kết quả học tập

KTĐG

Kiểm tra đánh giá

MT

Mục tiêu


Danh mục sơ đồ………………………………………………………..

Viii

MỞ ĐẦU………………………………………………………………

1

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ VÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 6
HỌC TẬP………………………………………………………………
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề……………………………………… 6
1.1.1 Trên thế giới……………………………………………………… 6
1.1.2. Ở Việt Nam ……………………………………………………… 7
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài…………………………………… 8
1.2.1. Quản lý…………………………………………………………... 8
1.2.2. Quản lý giáo dục…………………………………………………

12

1.2.3. Quản lý nhà trường………………………………………………

14

1.2.4. Biện pháp quản lý………………………………………………..

15

1.2.5. Kiểm tra - Đánh giá kết quả học tập……………………………..



36

1.4.1. Những vấn đề về chuẩn kiến thức kỹ năng và tâm sinh lý của bậc tiểu học

36

1.4.2. Giới thiệu chương trình các môn học, hình thức kiểm tra đánh 38
giá bậc tiểu học (theo Bộ Giáo dục và Đào tạo)………………………
1.5. Quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá KQHT

40

1.5.1. Những nội dung quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá- đánh giá 40
KQHT của học sinh tiểu học…………………………………………..
1.5.2. Những yêu cầu về quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá KQHT
của học sinh tiểu học giai đoạn hiện nay.
42
Tiểu kết chương 1……………………………………………………

44

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH
GIÁ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌảC TẬP CỦA HỌC SINH TRƢỜNG TIỂU HỌC 45
LÊ VĂN TÁM – HẢI PHÕNG………………………………………
2.1. Giới thiệu về trường Tiểu học Lê Văn Tám – Hải Phòng, quá trình 45
hình thành và phát triển………………………………………………
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng…………………………………


của học sinh trường Tiểu học Lê Văn Tám - Hải Phòng……………
56
2.4.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và GV của nhà trường về quản lý
hoạt động kiểm tra - đánh giá KQHT của học sinh trong trường tiểu

iv


học Lê Văn Tám quận Lê Chân – Hải Phòng………………………

57

2.4.2. Thực trạng công tác chỉ đạo quản lí kiểm tra đánh giá KQHT...

60

2.4.3. Thực trạng công tác thanh kiểm tra hoạt động kiểm tra đánh giá

65

2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá
KQHT của học sinh tại trường tiểu học Lê Văn Tám quận Lê Chân
thành phố Hải Phòng………………………………………………….. 66
2.5.1. Về điểm mạnh……………………………………………………

66

2.5.2. Hạn chế về công tác quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá KQHT
của học sinh……………………………………………………………. 67
Tiểu kết chương 2……………………………………………………… 68

quy trình kiểm tra đánh giá KQHT của học sinh tiểu học………………
3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới hình thức cung cấ p thông tin phản hồ i tới 88
phụ huynh ho ̣c sinh..................................................................................
3.3. Kiểm chứng tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp………… 90
Tiểu kết chương 3……………………………………………….……… 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………………………..………….. 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………..…… 96

v


PHỤ LỤC……………………………………………………....……… 99
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Chỉ tiêu tuyển sinh các năm...................................................

55

Bảng 2.2: Chất lượng giáo dục trong 4 năm gần đây.............................

56

Bảng 2.3: Giáo viên sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá KQHT của HS…. 62
Bảng 2.4: Kết quả GV thực hiện các bước xây dựng đề kiểm tra..........

63

Bảng 2.5: Những thông tin về tình hình tập huấn.................................... 68
Bảng 2.6: Kiến thức cần được tập huấn về kiểm tra đánh giá của GV… 69
Bảng 2.7: CBQL và GV trả lời về việc thực hiện KTĐG……………… 71

Biểu đồ 2.6: Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá…………..………... 73

vii


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Mục tiêu của đất nước ta trong quá trình hội nhập với thế giới là “đến
năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
hóa”, muốn thực hiện được điều này đòi hỏi chúng ta phải chuẩn bị được
nguồn nhân lực có đầy đủ năng lực và phẩm chất để có thể cùng tồn tại và phát
triển.
Nghị quyết số 37/2004/QH chỉ rõ “Chất lượng giáo dục còn nhiều yếu
kém, bất cập, hiệu quả giáo dục còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn
nhân lực phục vụ cho đất nước, công tác giáo dục còn nhiều hạn chế. Những
tiêu cực trong giáo dục như thiếu trung thực trong học tập, dạy thêm học thêm
tràn lan mang tính áp đặt, thi cử nặng nề, tốn kém... gây bức xúc trong xã hội”.
Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ đã ban hành Quyết định số
73/2005/QĐ-TTg ngày 6 tháng 4 năm 2005, trong đó ghi rõ: “Tiếp tục đổi mới
công tác thi cử, đánh giá nhằm đảm bảo tính khách quan, hiệu quả, nghiêm
túc, thiết thực. Ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực, tư tưởng chạy theo thành
tích. Giảm một số kỳ thi không cần thiết, tăng cường hình thức xét tuyển học
sinh vào đầu các lớp đầu cấp, bậc học”. Điều này cho ta thấy nhu cầu bức thiết
hiện tại đòi hỏi giáo dục phải phát triển, phải tự đổi mới mình để có thể đáp
ứng được mục tiêu của đất nước. Giáo dục hiểu theo một nghĩa nôm na là việc
dạy và việc học. Một khâu rất quan trọng kết nối việc dạy và việc học là đánh
giá, để biết được quá trình dạy và học có đạt được hiệu quả hay không, tuy
nhiên muốn đánh giá đúng đắn phải đo lường chính xác và yếu tố đánh giá phải
cần được quan tâm đầy đủ, thể hiện mối quan hệ tương tác với yếu tố mục tiêu,
không chỉ thiên về đánh giá nội dung mà còn về kỹ năng và phương pháp.

là hoạt động bắt buộc và quen thuộc đối với tất cả giáo viên đứng lớp. Nhưng
phần lớn các giáo viên đều quan niệm việc ra đề kiểm tra cho học sinh đơn
giản là có điểm số ghi vào sổ điểm. Từ đó, có căn cứ để cuối học kỳ, cuối năm
đánh giá học sinh. Còn các cán bộ quản lý giáo dục thì cho rằng, đó là công
việc của giáo viên chứ không phải của Hiệu trưởng.
Xu hướng quốc tế hiện nay xem mục đích chính của việc đánh giá là
nâng cao chất lượng học tập của học sinh. Để nâng cao chất lượng giảng dạy và

2


học tập, giáo viên phải xem đánh giá là quá trình và là một phần không thể
thiếu trong hoạt động giảng dạy của mình.
Mặt khác, kiểm tra đánh giá không còn hoạt động của riêng giáo viên mà
phải là của các nhà quản lý trường học. Công tác quản lý giáo dục không chỉ
bao gồm quản lý nguồn lực, đội ngũ giáo viên, vấn đề tài chính, tuyển sinh,….
Mà còn phải giúp ta giám sát được mục tiêu thật sự của giáo dục đó là chất
lượng học tập của học sinh. Họ phải có khả năng sử dụng thông tin về kết quả
học tập của học sinh để đưa ra các chính sách giáo dục để nâng cao chất lượng
giáo dục, giúp họ đánh giá được hiệu quả giáo dục. Nhà quản lý sử dụng việc
đánh giá thường xuyên (không chỉ thông qua các bài kiểm tra) để hướng dẫn
học sinh học tập, giáo viên giảng dạy và giám sát, nâng cao chất lượng trường
học. Áp dụng xu hướng quốc tế trong kiểm tra đánh giá là một khó khăn với
các trường học ở ta hiện nay.
Trường Tiểu học Lê Văn Tám nằm ở trung tâm quận Lê Chân thành phố
Hải Phòng với bề dày thành tích, đội ngũ giáo viên có nhiều kinh nghiệm, số
lượng học sinh tương đối đông. Song nhiều năm gần đây, chất lượng giảng dạy
chưa thực sự xứng đáng với tiềm năng của trường. Đứng trước thực trạng đó,
tôi nhận thấy rằng công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
trường Tiểu học Lê Văn Tám còn tồn tại nhiều điều bất cập, nên tôi đã chọn đề

vận dụng một cách đồng bộ các biện pháp đề xuất trong luận văn sẽ tạo động
lực để học sinh luôn nỗ lực học tập, tiến bộ không ngừng. Thông qua đó nâng
cao chất lượng quá trình dạy học tại trường Tiểu học Lê Văn Tám - Hải Phòng.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Bao gồm các phương pháp phân tích,
tổng hợp và xử lý số liệu.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra khảo sát, thu thập thông tin
thực tiễn công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trường Tiểu
học Lê Văn Tám, Hải Phòng.
- Phương pháp thống kê: được sử dụng để xử lý các số liệu thu thập
được từ khảo sát thực tế.
8. Cấu trúc luận văn

4


Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, mục lục và tài liệu tham khảo,
nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm tra đánh giá và quản lý hoạt
động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập.

Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động kiểm tra đánh giá và quản lý hoạt động
kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trường Tiểu học Lê Văn Tám Hải Phòng.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học
tập của học sinh trường Tiểu học Lê Văn Tám - Hải Phòng.

5


CHƢƠNG 1



liên kết các kỹ thuật đánh giá tốt nhất, nhằm hỗ trợ các giáo viên sử dụng đánh
giá như một công cụ để cải tiến cả quy trình dạy và học.
Ở Liên Xô cũ và các nước XHCN Đông Âu trước đây đã có nhiều tác giả
nghiên cứu về kiểm tra đánh giá, song trên thực tế các công trình nghiên cứu
chủ yếu bàn về kiểm tra đánh giá kiến thức học sinh thông qua các hình thức
trắc nghiệm truyền thống như kiểm tra vấn đáp hoặc bài viết (trắc nghiệm, tự
luận) chưa quan tâm đến việc kiểm tra đánh giá bằng hình thức trắc nghiệm
khách quan.
Vấn đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập được các tác giả nghiên cứu ở
nhiều góc độ khác nhau nhưng tất cả đầu nhấn mạnh ý nghĩa và tầm quan trọng
của kiểm đánh giá kết quả học tập. Từng bước xây dựng hoàn thiện cơ sở lý
thuyết cơ sở thực tiễn và quy trình cho kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.
1.1.2. Ở Việt Nam
Lịch sử khoa cử ở Việt Nam được hình thành khá sớm, các cuộc thi chọn
người tài, người có học vấn được tổ chức định kỳ. Năm 1070 vua Lý Thái
Tông cho lập Văn Miếu, và từ đó việc học có bài bản hơn. Người ta xem Văn
Miếu Quốc Tử Giám là trường Đại học đầu tiên của Việt Nam. Khoa thi đầu
tiên được tổ chức năm 1075, đời vua Lý Thái Tông. Chế độ khoa cử thời phong
kiến bắt buộc sĩ tử phải trải qua ba kỳ thi để đạt học vị cao nhất: thi Hương, thi
Hội, thi Đình. Thi cử thời phong kiến có luật khá nghiêm ngặt, thể lệ khắt khe,
bất công, nhưng cũng đào tạo được nhiều trí thức tài giỏi, góp phần xây dựng
và bảo vệ đất nước. Song giáo dục Nho học không tạo điều kiện cho phát triển
kinh tế.
Kế thừa những thành tựu về kiểm tra đánh giá tri thức học sinh của một số
nước trên thế giới, ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu và nhiều bài
viết của các tác giả tiêu biểu được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành, các
kỷ yếu khoa học trong các cuộc hội thảo cấp quốc gia bàn về kiểm tra đánh giá
bàn về kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh.

nghiê ̣m và đo lường thành quả ho ̣c tâ ̣p” (2005) của Dương Thiệu Tống . Cuố n
tài liệu đã mô tả hệ thống khái niệm về đo lường thành quả học tập, các nguyên
lý đo lường , các nguyên tắc viết câu hỏi trắ c nghiê ̣m , tổ chức thi và chấ m thi ,
cuố n sách này là mô ̣t đóng góp rấ t lớn cho đánh giá giáo du ̣c của Viê ̣t Nam.
Để nâng cao chất lượng quá trình dạy học tại trường Tiểu học Lê Văn
Tám - Hải Phòng, đã có một số đề tài nghiên cứu về các lĩnh vực khác nhau.
Tuy nhiên, đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý công tác kiểm tra
- đánh giá kết quả học tập của học sinh tại trường tiểu học Lê Văn Tám . Do
vậy, đề tài: "Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học
sinh trường Tiểu học Lê Văn Tám - Hải Phòng" là vấn đề mang tính cấp thiết
trong công tác giáo dục tại trường trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
Khi nói đến sự cần thiết của quản lý, coi quản lý là một đặc điểm vốn có,
bất biến về mặt lịch sử của đời sống xã hội, Các-Mác đã viết: "Bất cứ lao động

8


xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên một quy mô tương đối
lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân.
Sự chỉ đạo đó phải là những chức năng chung, tức là những chức năng phát
sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của toàn bộ cơ thể sản xuất với
những vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp thành cơ thể sản
xuất đó. Một nhạc sỹ độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn
nhạc thì phải có nhạc trưởng." [7, tr. 480]
Với nhiều cách tiếp cận ở các góc độ kinh tế, xã hội, giáo dục,... các nhà
khoa học trong và ngoài nước đã đưa ra những định nghĩa tương đối đồng nhất
về khái niệm quản lý.
Theo nhà khoa học người Mỹ Frederick Winslow Taylor (1856 - 1915),

Xác lập

Mục tiêu
quản lý

Thực hiện

Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý
Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức.
Khách thể quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiên
các quan hệ giữa những con người , giữa các nhóm người khác nhau ; là các
nhiê ̣m vu ̣ cầ n giải quyế t để tổ chức thực hiê ̣n sứ ma ̣ng của miǹ h...
* Các chức năng cơ bản của quản lý: Quản lý có bốn chức năng chính
như sau:
- Chức năng kế hoạch hoá.
- Chức năng tổ chức.
- Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo).
- Chức năng kiểm tra.
Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên
tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản
lý. Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn,
nó vừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện
chức năng quản lý và ra quyết định quản lý. Tác giả Nguyễn Quốc Chí đã nhấn

11


mạnh vai trò của thông tin trong quản lý: "không có thông tin, không có quản
lý".
Mối liên hệ các chức năng quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau:

mở rộng cả về mặt số lượng lẫn chất lượng.
Tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều
hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục,
công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho tất cả mọi người.
Cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân."[5]
Từ những quan niệm trên, có thể hiểu: Quản lý giáo dục là quá trình tác
động có tổ chức và mang tính hệ thống của chủ thể quản lý lên đối tượng quản
lý nhằm đưa hoạt động của mỗi cơ sở giáo dục, cũng như toàn bộ hệ thống giáo
dục đạt tới mục tiêu xác định. Đó là những tác động phù hợp quy luật khách
quan, hướng tới việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Bản chất của QLGD là quá trình tác động có định hướng của chủ thể
quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực
hiện hiệu quả mục tiêu giáo dục.
Mục tiêu của QLGD chính là trạng thái mong muốn trong tương lai đối
với hệ thống giáo dục, đối với trường học, hoặc đối với những thông số chủ
yếu của hệ thống giáo dục trong mỗi nhà trường. Mục tiêu này gồm: Đảm bảo
quyền học sinh vào các ngành học, cấp học, các lớp học đúng chỉ tiêu và tiêu
chuẩn. Đảm bảo chỉ tiêu và chất lượng đạt hiệu quả đào tạo, phát triển tập thể
sư phạm đồng bộ, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đời sống vật
chất. Xây dựng và hoàn thiện các tổ chức chính quyền, Đảng, đoàn thể, quần
chúng để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo.
Đối tượng của QLGD là hoạt động của cán bộ, giáo viên, học sinh và tổ
chức sư phạm của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch và chương trình
GD&ĐT nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã quy định với chất lượng cao.
Nội dung QLGD bao gồm một số vấn đề cơ bản, đó là: Xây dựng và chỉ
đạo thực hiện chiến lược; quy hoạch; kế hoạch; chính sách phát triển giáo dục;
ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, tiêu

13

Biện pháp kinh tế: Là cách tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng
quản lý trên cơ sở thuyết động lực kinh tế với luận điểm: lợi ích kinh tế sẽ tạo

15


nên động lực thúc đẩy con người tích cực hoạt động mà không cần sự can thiệp
trực tiếp về mặt hành chính của cấp trên.
Các biện pháp quản lý rất đa dạng, đòi hỏi nhà quản lý phải biết lựa chọn
và sử dụng linh hoạt, sáng tạo để xử lý cá tình huống trong từng trường hợp cụ
thể giúp hoạt động quản lý đạt hiệu quả tối ưu. Đó cũng chính là nghệ thuật
quản lý.
1.2.5. Kiểm tra - Đánh giá kết quả học tập
1.2.5.1. Kiểm tra
Trong Từ điển Tiếng Việt (1998) có định nghĩa: “Kiểm tra là xem xét
tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét”.
Từ điển Bách Khoa (2001) có định nghĩa thuật ngữ: “Kiểm tra là bộ
phận hợp thành của quá trình hoạt động dạy - học nhằm uốn nắn được thông
tin về trạng thái và kết quả học tập của học sinh, về những nguyên nhân cơ bản
của thực trạng đó để tìm ra những biện pháp khắc phục những lỗ hổng, đồng
thời củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động dạy - học”
Theo Đặng Bá Lãm (2003) “Kiểm tra là quá trình xác định mục đích,
nội dung, lựa chọn phương pháp, tập hợp số liệu, bằng chứng để xác định mức
độ đạt được của người học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển.
Kiểm tra bao gồm việc xác định điều cần kiểm tra, công cụ kiểm tra và sử dụng
kết quả kiểm tra, tức đánh giá”
Theo Phạm Viết Vượng: “Kiểm tra là phương pháp xem xét thường
xuyên quá trình học tập của học sinh. Mục đích của kiểm tra là tích cực hóa
hoạt động của học sinh, tăng cường chất lượng học tập. Kiểm tra là khâu quan
trọng trong quá trình dạy học nhằm đánh giá kết quả học tập”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status