(Khóa luận tốt nghiệp) Tìm hiểu hoạt động của ban quản lý chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn II 2016 – 2020 tại xã Đồng Thịnh huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ANH TUẤN
Tên đề tài:
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ CHƢƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN II
2016 – 2020 TẠI XÃ ĐỒNG THỊNH, HUYỆN ĐỊNH HÓA,
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế và PTNT

Khóa học

: 2014 - 2018

Thái Nguyên - 2018



: 2014 - 2018

Giảng viên hƣớng dẫn

: Th.S Chu Thị Hà

Thái Nguyên - 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Trong 4 năm học, 4 tháng thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận tốt
nghiệp với đề tài: “Tìm hiểu hoạt động của ban quản lý chương trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn II 2016 – 2020 tại xã Đồng
Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”đã giúp em có sự hiểu biết sâu sắc
về ngành nghề mà mình đã học. Đạt được những thành quả như vậy không
thể không kể đến công lao dạy dỗ của các thầy cô giáo trong nhà trường,
khoa, bộ môn. Các thầy cô đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức về
chuyên môn và những kiến thức thực tế trong cuộc sống. Cho em được gửi tới
các thầy, các cô lời biết ơn sâu sắc nhất.
Đặc biệt, cho em gửi lời cảm ơn tới cô giáo Th.S Chu Thị Hà, cô đã trực
tiếp quan tâm tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đề tài. Em xin
gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, các
thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân xã
đồng thịnh, huyện định hóa, tỉnh thái nguyên đã giúp đỡ em trong suốt thời gian qua.
Vì trình độ của bản thân còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tế, nên
trong quá trình làm đề tài không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được
sự góp ý của các thầy các cô để em rút ra được kinh nghiệm phục vụ cho công
việc sau này.

Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 6
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 6
2.1.1. Một số khái niệm liên quan ..................................................................... 6
2.1.2. Một số văn bản chính sách của Nhà nước và địa phương có liên quan ...... 12
2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 13
2.2.1. Tình hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới .................................. 13
2.2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam................................... 16


iii

Phần 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 22
3.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu ............................................................ 22
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 22
3.1.2. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên ......................................................... 23
3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 27
3.2. Thực trạng triển khai nông thôn mới giai đoạn II tại xã .......................... 37
3.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý chương trình nông thôn mới giai doạn II tại xã ..... 37
3.2.2.Nhiệm vụ và chức năng của ban quản lý chương trình xây dựng nông
thôn mới giai đoạn II ....................................................................................... 40
3.3. Nội dung những công việc cụ thể tại ban quản lý chương trình xây dựng
nông thôn mới giai doạn II trong thời gian thực tập. ...................................... 41
3.4. Đánh giá thực trạng nông thôn theo bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới ................................................................................................. 46
3.4.1. Về quy hoạch......................................................................................... 47
3.4.2. Hạ tầng kinh tế - xã hội ......................................................................... 48
3.4.3. Kinh tế và tổ chức sản xuất ................................................................... 55
3.4.4. Văn hóa – xã hội – môi trường ............................................................. 57
3.4.5. Hệ thống chính trị.................................................................................. 65
3.5. Thuận lợi, khó khăn của xã khi xây dựng nông thôn mới. ...................... 66

Bảng 3.16: Hiện trạng hệ thống chính trị xã Đồng Thịnh .............................. 65


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Diễn giải

NQ, TW

Nghị quyết, Trung ương

MHNTM

Mô hình nông thôn mới

MTQG

Mục tiêu quốc gia

NTM

Nông thôn mới

KH, TB

Kế hoạch, Thông báo


Thông tư

BNNPTNT

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

GDP, USD

Tổng thu nhập quốc dân, Đô la Mỹ

HTX

Hợp tác xã

PRA

Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân

ĐVT

Đơn vị tính

XC

Xuất chuồng

NTTS

Nuôi trồng thủy sản



TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

GTSX

Giá trị sản xuất

CN NN

Công nghiệp nông nghiệp

SXKD

Sản xuất kinh doanh

AN, TTXH

An ninh, trật tự xã hội

GV

Giáo viên

BCH

Ban chấp hành

TC

mới nhằm thực hiện các mục tiêu quốc gia về nông thôn phù hợp với điều
kiện kinh tế - xã hội của đất nước.


2

Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới sẽ được triển khai
trên địa bàn cấp xã trong phạm vi cả nước nhằm phát triển nông thôn toàn
diện; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và
các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh
công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã
hội nông thôn dân chủ ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh
thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần
của người dân ngày càng nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa [8].
Đồng Thịnh là một xã của huyện Định Hóa, đời sống của người dân
còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế. Điều kiện giao thông đi lại, các công trình
phục vụ sản xuất chưa đáp ứng được yêu cầu của người dân… Vì vậy xây
dựng nông thôn mới ở xã Đồng Thịnh là hết sức cần thiết, phù hợp với yêu
cầu phát triển xã hội, gìn giữ bản sắc văn hóa địa phương và nâng cao chất
lượng cuộc sống của nhân dân; đáp ứng được nội dung tinh thần nghị quyết
Trung ương 7 khóa X của Đảng. Xuất phát từ tình hình trên, tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu hoạt động của ban quản lý chương trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn II 2016 – 2020 tại xã Đồng
Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng nông thôn tại địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng xã
Đồng Thịnh trở thành xã nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông
thôn mới vào năm 2020.

chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại địa bàn xã Đồng Thịnh, huyện
Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.


4

* Về thời gian: Thời gian tiến hành: Từ tháng 8 năm 2017 đến tháng 12
năm 2017
1.5. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
1.5.1. Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn xã Đồng Thịnh,
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
- Phân tích thuận lợi, khó khăn của xã khi xây dựng nông thôn mới.
- Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của ban quản lý chương
trình xây dựng nông thôn mới giai doạn II
- Tham gia các hoạt đông tuyên truyền, các buổi tập huấn do ban quản
lý chương trình nông thôn mới giai đoạn II tổ chức. Từ đó rút ra nhận xét về
trình độ tinh thần làm việc của các cán bộ phụ trách chương trình cũng như
kinh nghiệm kiến thức cho bản thân.
- Đánh giá thực trạng triển khai xây dựng nông thôn (các tiêu chí để
đánh giá như: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện,
cơ sở vật chất, chợ, trường học, bưu điện, thu nhập, cơ cấu lao động, hộ
nghèo, hình thức tổ chức sản xuất, y tế, văn hóa, môi trường, an ninh, giáo
dục, hệ thống tổ chức chính trị xă hội…). So sánh thực trạng nông thôn xă
Đồng Thịnh với 19 tiêu chí do Thủ tướng Chính Phủ ban hành.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng hoàn thành các tiêu
chí NTM trong thời gian tới, sớm đưa xã trở thành xã nông thôn mới đúng với
mục tiêu quốc gia.

- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: sử dụng phương pháp này
để tổng hợp các số liệu thu thập được sau đó xử lý trên bảng excel, phân tích
và đánh giá tình hình thực hiện.
- Phương pháp đánh giá phân tích thông qua phân tích lấy ý kiến cán bộ
thôn, xã và của nông dân về các tiêu chí: quy hoạch và thực hiện quy hoạch,
giao thông, điện, đường, trường học, cơ sơ vật chất văn hóa, chợ nông thôn,
bưu điện, nhà ở, dân cư, thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao động, y tế, giáo dục,
văn hóa, môi trường, hệ thống chính trị xã hội và tình hình an ninh trật tự xã hội.


6

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1. Nông thôn
Hiện nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn. Có
quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng, có nghĩa
vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị. Quan
điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường phát
triển hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường. Một số quan điểm khác nêu ra,
vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn
sinh kế chính của cư dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp. Những ý kiến
này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng nước.
Nông thôn là khái niệm chỉ hệ thống cộng đồng xã hội lãnh thổ được
hình thành trong quá trình phân công lao động xã hội mà ở đó dân cư tương
đối thấp; lao động nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao, mối quan hệ cộng đồng
chặt chẽ; do vậy, lối sống, phương thức sống của cộng đồng dân cư nông thôn
khác biệt cộng đồng dân cư thành thị [5].

kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ
chức khác [5].
2.1.1.3. Nông thôn mới
Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục tiêu: Xây dựng nông
thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát
triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo


8

quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự xã hội được giữ
vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng nâng cao;
theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Như vậy, nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn, không phải là
thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay,
có thể khái quát theo 5 nội dung cơ bản sau: Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ
tầng hiện đại; sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa;
đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng
cao; bản sắc văn hóa dân tộc được gìn giữ và phát triển; xã hội nông thôn an
ninh tốt, quản lý dân chủ [3].
Nông thôn mới chính là nông thôn tiến bộ, cơ sở hạ tầng đồng bộ, đời
sống văn hóa phong phú. Song, có điều không bao giờ thay đổi là nông thôn
mới cũng phải giữ được tính truyền thống, những nét đặc trưng nhất, bản sắc
từng vùng, từng dân tộc và nâng cao giá trị đoàn kết của cộng đồng, mức sống
của người dân.
Trước hết NTM phải là nơi sản xuất nông nghiệp, tạo ra các sản phẩm
có năng suất, chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hóa. Bên cạnh đó

dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc
cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam xã hội chủ nghĩa [1].
Căn cứ Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí huyện nông thôn mới và quy định thị
xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn
mới.Bộ tiêu chí cũng là căn cứ để xây dựng nội dung chương trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để xác lập kế hoạch phấn đấu đạt
19 tiêu chí nông thôn mới. Ngoài ra nó còn là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá


10

kết quả thực hiện xây dựng NTM của các địa phương trong từng thời kỳ; đánh
giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới.
* Nội dung xây dựng mô hình nông thôn mới tại các xã vùng núi phía bắc
Bảng 2.1: Các tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã

TT

1

2

3

4

5


2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa,
xe cơ giới đi lại thuận tiện
3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và
dân sinh
Thủy lợi
3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố
hóa
4.1 Hệ thống điện được đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của
ngành điện
Điện
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các
nguồn
Trường Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học,
học
THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia
6.1 Nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn của Bộ VH Cơ sở vật
TT – DL
chất văn
6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu dân cư thể thao
hóa
thôn đạt quy định của Bộ VH - TT - DL

Chỉ tiêu
chung
của tỉnh
Thái
Nguyên
Đạt
Đạt
Đạt

8

Bưu điện

9
10
11
12
13

14

15
16

17

Nhà ở
dân cư

Chỉ tiêu
chung
của tỉnh
Thái
Nguyên
Đạt

8.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông

Đạt

Đạt

14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học
trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)

85%

14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo

>20%

15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế

50%

15.2 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia

Đạt

Y tế
Văn hóa

Môi
trường

Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn
hóa theo quy định của Bộ VH -TT - DL
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo
tiêu chuẩn Quốc gia
17.2 Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi

tổ chức
chính trị
xã hội
vững
mạnh

18.1 Cán bộ xã đạt chuẩn
18.2 Có đủ các tổ chức trong tổ chức chính trị theo quy
định
18.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch
vững mạnh”
18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh
hiệu tiến tiến trở lên

An ninh
TTXH

An ninh trật tự xã hội được giữ vững

19

Chỉ tiêu
chung
của tỉnh
Thái
Nguyên
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt

số 230/TTr-SNNPTNT ngày 27/9/2017,
- Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ
xét, công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, địa phương
hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
- Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các Bộ ngành Trung ương,
UBND tỉnh Thái Nguyên, huyện Định Hóa, liên quan đến chương trình xây
dựng nông thôn mới
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình xây dựng nông thôn mới trên thế giới
Phát triển nông thôn là một quá trình lâu dài. Một số nước đang phát
triển thậm chí phải tốn cả nửa thế kỷ để hồi phục những giá trị đã bị phá vỡ
trong quá trình phát triển.
Xây dựng mô hình phát triển nông thôn là một quá trình hết sức khó khăn
và phức tạp vì nó liên quan đến nhiều ngành nghề, nhiều hoạt động liên quan
trực tiếp và gián tiếp tới khu vực nông thôn và đời sống của người dân nông
thôn. Mô hình phát triển nông thôn liên quan đến nhiều nhóm đối tượng người
dân, nhiều tổ chức cơ quan đoàn thể. Người dân được coi là trọng tâm của phát
triển nông thôn, vì vậy các mô hình phát triển nông thôn cần tập trung vào việc
cải thiện đời sống cho người dân vùng nông thôn [10].


14

Trên thế giới vấn đề xây dựng mô hình nông thôn đã luôn là chủ đề nóng
hổi qua mọi thời đại. Trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới nhiều nước trên
thế giới đẩy mạnh các giải pháp kinh tế và công nghiệp hóa nông thôn. Ở
Trung Quốc và Ân Độ chú trọng đến việc thúc đẩy nông nghiệp nông thôn phát
triển toàn diện nhằm tăng thu nhập cho nông dân, điều chỉnh mạnh cơ cấu, bố
cục khu vực nông nghiệp và kinh doanh chuyên môn hóa nông nghiệp, phát



15

Để có thể vươn lên thành nề n kinh tế có qui mô và tố c đô ̣ tăng trưởng
đáng chú ý nhấ t trên thế giới như hiê ̣n nay nông nghiê ̣p Tr ung Quố c đã làm
nên kỳ tích , tạo cơ sở căn bản cho quá trình công nghiệp hóa . Cơ cấ u nông
nghiê ̣p cũng thay đổ i nhanh , năm 1978 tỷ trọng của ngành trồng trọt và chăn
nuôi trong GDP nông nghiê ̣p tương ứng là 80% và 15% đến năm 1997 tỷ lệ
trên là 56% và 30%.Trong trồ ng tro ̣t cũng diễn ra xu hướng đa da ̣ng hóa : Giai
đoa ̣n từ 1978-1997 tỷ trọng của ngũ cốc trong tổng diện tích cây trồng giảm
từ 80% xuố ng còn 73%. Tỷ trọng các cây có dầu và rau quả tăng từ 7%-21%
(Frank Ellis. 1995) (Đặng Kim Sơn, 2008) [8].
Rõ ràng lịch sử thế giới đã chứng tỏ chính việc tăng năng suất nông
nghiê ̣p đủ mức ta ̣o ra thă ̣ng dư nông phẩ m đã đóng góp để đầ u tư phát triể n
công nghiê ̣p . Cả trong giai đoạn đầ u công nghiê ̣p hóa ở Tây Âu , Mỹ, Nhâ ̣t
Bản, sau này ở Đài Loan, Trung Quố c, Hàn Quốc giá lương thực giảm là điều
kiê ̣n tiên quyế t để tăng số lươ ̣ng lao đô ̣ng công nghiê ̣p [10].
Hiê ̣n nay viê ̣c đầ u tư áp dụng cơ giới hóa , phát tri ển thủy lợi và áp
dụng khoa học công nghệ là giải pháp quan tro ̣ng hàng đầ u ta ̣o nên năng suấ t
vâ ̣t nuôi, cây trồ ng cao hơn và làm thay đổ i cả cơ cấ u sản xuấ t nông nghiê ̣p .
Đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển . Cụ thể Hà Lan là đa ̣i diê ̣n cho
viê ̣c đầ u tư nghiên cứu và áp du ̣ng khoa ho ̣c - công nghê ̣ để tăng năng suấ t và
chấ t lươ ̣ng sản phẩ m nông nghiê ̣p ở Châu Âu . Hà Lan chiếm 25% tổ ng diê ̣n
tích nhà kính thế giới , nghề trồ ng rau -hoa-cây cả nh chủ yế u sản xuấ t trong
nhà kính, cho hiê ̣u quả tăng 5-6 lầ n sản xuấ t ngoài trời và sản xuấ t ngoài trời
chỉ chiếm 6% diê ̣n tić h đấ t nông nghiê ̣p (Đặng Kim Sơn, 2008) [8].
Trong điề u kiê ̣n đấ t trâ ̣t người đông ở Nhâ ̣t Bản và Đà i Loan, phát triển
khoa ho ̣c - kỹ thuật được coi là biện pháp hàng đầu , tâ ̣p trung các công nghê ̣
tiế t kiê ̣m đấ t, nhanh chóng đưa sản xuấ t nông nghiê ̣p sang kỹ thuâ ̣t thâm canh,

thứ 7, BCH Trung ương Đảng (khóa X) về “nông nghiệp, nông dân, nông
thôn”. Chương trình đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả
quan trọng.


17

Ngay trong những năm đầu triển khai, chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào của cả nước, các nhiệm
vụ về xây dựng nông thôn mới được xác định rõ trong nghị quyết đại hội
Đảng các cấp từ tỉnh đến huyện và xã. Ban bí thư Trung ương khóa X đã
trực tiếp chỉ đạo chương trình thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới cấp
xã tại 11 xã điểm ở 11 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng, miền [16]. Các
xã điểm được chọn bao gồm Thanh Chăn (Điện Biên), Tân Thịnh (Bắc
Giang), Hải Đường (Nam Định), Thụy Hương (Hà Nội), Tam Phước (Quảng
Nam), Tân Lập (Bình Phước), Gia Phố (Hà Tĩnh), Tân Hội (Lâm Đồng), Tân
Thông Hội (TP. Hồ Chí Minh), Mỹ Long Nam (Trà Vinh) và Đình Hòa
(Kiên Giang).
Ở Thái Nguyên: Ngay sau khi có Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày
5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Nghị quyết số 24/2008/
NQ - CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ về nông nghiệp, nông dân và nông
thôn, Thái Nguyên đã xây dựng chương trình hành động cụ thể và ra chỉ thị
về xây dựng NTM. Theo đánh giá năm 2011, công tác xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã được triển khai sâu rộng và tương đối
đồng bộ. Thái Nguyên đã kiện toàn ban chỉ đạo ở cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã; đã
thực hiện tốt công tác tham mưu cho ban chỉ đạo thông qua việc ban hành các
văn bản, tài liệu phục vụ cho công tác chỉ đạo và tuyên truyền về chương trình
xây dựng nông thôn mới; Thái Nguyên đã làm tốt công tác thông tin tuyên
truyền đến với người dân về mục đích, ý nghĩa, trách nhiệm trong công tác
xây dựng nông thôn mới [13].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status