(Luận văn thạc sĩ) Tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THANH LONG

TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THANH LONG

TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. TẠ THỊ THANH HUYỀN

THÁI NGUYÊN - 2019

Thái Nguyên, tháng 02 năm 2019
Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Long


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ................................................. 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN.................. 5
1.1.

Cơ sở lý luận về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn ...................... 5

1.1.1. Khái niệm cơ bản .................................................................................. 5
1.1.2. Đặc điểm, vai trò của công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn .... 15
1.1.3. Nội dung công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn................. 18
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc làm cho thanh niên nông thôn ....... 24

42NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH ....................................................................... 42
3.1.

Đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội tác động đến công
tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ................................................................. 42

3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 42
3.1.2. Điều kiện kinh tế ................................................................................. 42
3.1.3. Điều kiện xã hội .................................................................................. 44
3.1.4. Thực trạng thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả,
tỉnh Quảng Ninh ................................................................................... 46
3.1.5. Những thuận lợi và khó khăn của địa phương .................................... 47
3.2.

Thực trạng công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trên
địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ................................... 48

3.2.1. Các chương trình, chính sách có liên quan đến tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh ......................................................................................... 48
3.2.2. Thực trạng mạng lưới đào tạo nghề cho thanh nông thôn trên địa
bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ......................................... 52
3.2.3. Thực trạng thị trường lao động tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh ......................................................................................... 57
3.2.4. Thực trạng công tác tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao động
tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ........................................... 60



4.1.2. Mục tiêu .............................................................................................. 78
4.2.

Một số giải pháp thúc đẩy công tác tạo việc làm cho thanh niên
nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ........... 78

4.2.1. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho thanh niên thành phố Cẩm Phả ..... 78
4.2.2. Phát triển các ngành nghề dịch vụ khác ở nông thôn ......................... 80
4.2.3. Tăng cường công tác giới thiệu lao động xuất khẩu........................... 81
4.2.4. Hoàn thiện cơ cấu ngành và các cơ chế, chính sách tạo việc làm ...... 83
4.2.5. Khuyến khích phát triển các DN nhỏ và vừa nhằm mở rộng thị
trường lao động tại TP Cẩm Phả......................................................... 85


vi

4.2.6. Một số giải pháp khác ......................................................................... 87
4.3.

Kiến nghị ............................................................................................. 87

4.3.1. Đối với Nhà nước................................................................................ 87
4.3.2. Đối với Bộ Lao động thương binh và xã hội ...................................... 88
4.3.3. Đối với UBND tỉnh Quảng Ninh ........................................................ 89
KẾT LUẬN .................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 94
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 96


vii


DVVL

: Dịch vụ việc làm

GDVL

: Dịch vụ việc làm



: Lao động

LĐXK

: Lao động xuất khẩu

NLĐ

: Người lao động

QLNN

: Quản lý nhà nước

TB&XH

: Thương binh và xã hội

TNHH

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1:

Một số chỉ tiêu chủ yếu về lao động việc làm Việt Nam
Quý I các năm 2014-2018........................................................... 9

Bảng 2.1:

Quy mô mẫu phân bổ cho thanh niên nông thôn ...................... 38

Bảng 3.1:

Thống kê thanh niên chia theo giới tính và khu vực TP
Cẩm Phả tính đến 31.12.2017 ................................................... 46

Bảng 3.2:

Tỷ lệ trong cơ cấu nghề năm 2017 và so sánh với năm 2016 ....... 53

Bảng 3.3:

Số lượng đào tạo hàng năm tại TP Cẩm Phả giai đoạn
2015-2017 ................................................................................. 54

Bảng 3.4:

Dân số, lao động thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2015-2017 ................................................................. 58

Bảng 3.5:


Tiêu chí đánh giá về mạng lưới đào tạo nghề cho thanh
niên nông thôn thành phố Cẩm Phả, thành phố Cẩm Phả ........ 68

Bảng 3.12:

Tiêu chí đánh giá về thị trường lao động tại thành phố Cẩm Phả .... 69

Bảng 3.13:

Số lượng Doanh nghiệp và người Lao động đang hoạt
động sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31/12 hàng năm
phân theo ngành kinh tế ............................................................ 69


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực nông thôn là một bộ phận của nguồn nhân lực được
phân bố ở nông thôn và làm việc trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa
bàn nông thôn, bao gồm: sản xuất nông lâm thủy sản, công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, thương mại và dịch vụ các hoạt động phi nông nghiệp khác diễn
ra ở nông thôn. Vì vậy phát triển nguồn nhân lực ở nông thôn là tăng giá trị
con người ở các mặt đạo đức, học tập, lao động, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn và
thể lực, làm cho con người có khả năng làm việc cao nhất, đóng góp hiệu quả
nhất vào phát triển kinh tế, xã hội nông thôn. Lao động nông thôn là những
người thuộc lực lượng lao động và tham gia hoạt động trong hệ thống các
ngành kinh tế nông thôn như trồng trọt, chăn nuôi, ngư nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và dịch vụ trong nông thôn.

phương rất khiêm tốn, nhiều gia đình có 2 đến 5 người con thì chỉ 1 đến 2 con
hiện còn ở nhà, kinh tế chỉ trông chờ vào vài sào ruộng, vì thế mỗi khi tổ chức
các hoạt động phong trào cần thanh niên tham gia rất khó huy động. Đây là
một trong những nguyên nhân nảy sinh nhiều tiêu cực, hệ lụy cho xã hội.
Từ những vấn đề nói trên tác giả đã nghiên cứu đề tài: “Tạo việc làm
cho thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng
Ninh", luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, góp phần tổ chức hiệu quả lao
động cho thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả trong thời
gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài tập trung phân tích thực trạng công tác tạo việc làm cho thanh
niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, từ đó đưa
ra các giải pháp góp phần thúc đẩy công tác tạo việc làm cho thanh niên nông
thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Luận văn hướng đến những mục tiêu cụ thể sau:


3

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tạo việc làm cho

thanh niên nông thôn.
- Phân tích thực trạng công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trên

địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2015-2017.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy công tác tạo việc

làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng

phố Cẩm Phả nói riêng và thanh niên nông thôn trong tỉnh nói chung.
Ngoài ra, có thể làm tài liệu tham khảo cho các địa phương có thêm
kinh nghiệm trong quá trình quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên,
đảm bảo thanh niên có việc làm thường xuyên, ổn định tại địa bàn, góp phần
giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho thanh niên.
5. Kết cấu của luận văn
Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu
tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về tạo việc làm cho
thanh niên nông thôn.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 4: Giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa
bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN
1.1. Cơ sở lý luận về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
1.1.1. Khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Việc làm, tạo việc làm
a. Khái niệm về việc làm
Hiện nay, có nhiều quan niệm về việc làm như sau:
Điều 13, Chương II, Bộ Luật lao động và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Bộ Luật lao động - 2006 có ghi: “Việc làm là những hoạt động có
ích, tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm”.

không giống nhau vì có việc làm thì chắc chắn có lao động nhưng ngược lại
có lao động thì chưa chắc đã có việc làm vì nó phụ thuộc vào mức độ ổn định
của công việc mà người lao động đang làm.
Như vậy, việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản
xuất xã hội, phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất. Người lao
động được coi là có việc làm khi chiếm giữ một vị trí nhất định trong hệ
thống sản xuất của xã hội. Nhờ có việc làm mà người lao động mới thực hiện
được quá trình lao động tạo ra sản phẩm cho xã hội, cho bản thân (Trần Xuân
Cầu, 2008).
b. Phân loại việc làm
* Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động
Việc làm chính: là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều thời
gian nhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độ chuyên môn kỹ thuật.
Việc làm phụ: là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều
thời gian nhất sau công việc chính.
* Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động
- Việc làm đầy đủ: với cách hiểu chung nhất là người có việc làm là
người đang có hoạt động nghề nghiệp, có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi
sống bản thân và gia đình mà không bị pháp luật ngăn cấm. Tuy nhiên, việc


7

xác định số người có việc làm theo khái niệm trên chưa phản ánh trung thực
trình độ sử dụng lao động xã hội vì không đề cập đến chất lượng của công
việc làm. Trên thực tế, nhiều người lao động đang có việc làm nhưng làm việc
nửa ngày, việc làm có năng suất thấp và thu nhập thấp. Đây chính là sự không
hợp lý trong khái niệm người có việc làm và cần được bổ sung với ý nghĩa
đầy đủ đó là “việc làm đầy đủ”.
Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là: mức độ sử

không ổn định. Những giai đoạn mà cầu lao động thấp nhưng cung lao động
cao sẽ xảy ra thất nghiệp chu kỳ.
- Xét về tính chủ động của người lao động, thất nghiệp bao gồm: thất
nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện.
- Ở các nước đang phát triển, người ta chia thất nghiệp thành thất
nghiệp hữu hình và thất nghiệp vô hình.
Thất nghiệp hữu hình: Xảy ra khi người có sức lao động muốn tìm
kiếm việc làm nhưng không tìm được trên thị trường.
Thất nghiệp vô hình: Hay còn gọi là thất nghiệp trá hình là biểu hiện
chính của tình trạng chưa sử dụng hết lao động ở các nước đang phát triển. Họ
là những người có việc làm trong khu vực nông thôn hoặc thành thị không
chính thức nhưng việc làm đó có năng suất thấp, những người này đóng góp
rất ít hoặc không đáng kể vào phát triển sản xuất.
* Thiếu việc làm
Theo Tổ chức Lao động Thế giới (ILO) thì “thiếu việc làm là trạng thái
trung gian giữa việc làm đầy đủ và thất nghiệp”. Như vậy, thiếu việc làm
được hiểu là trạng thái việc làm không tạo điều kiện cho người tiến hành nó
sử dụng hết thời gian quy định và mang lại thu nhập thấp hơn mức tiền lương
tối thiểu. Khái niệm thiếu việc làm được biểu hiện dưới hai dạng sau:
+ Thiếu việc làm vô hình: là trạng thái những người có đủ việc làm, làm
đủ thời gian, thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thu nhập
thấp. Trên thực tế, họ vẫn làm việc nhưng sử dụng rất ít thời gian trong sản
xuất do vậy thời gian nhàn rỗi nhiều và thường có mong muốn tìm công việc
khác có mức thu nhập cao hơn.


9

+ Thiếu việc làm hữu hình: là hiện tượng người lao động làm việc thời
gian ít hơn thường lệ, họ không đủ việc làm, đang tìm kiếm thêm việc làm và


2015

2016

2017

2018

53 580,9

53 643,9

54 404,9

54 505,1 55 091,9

52 526,2

52 427,0

53 288,8

53 363,5 53 985,8

2,21

2,43

2,25

Lao động có việc làm phi chính thức phi nông nghiệp bao gồm những
người làm việc trong khu vực phi nông, lâm nghiệp, thủy sản và trong hộ
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có đăng kí kinh doanh, thuộc một trong
bốn nhóm sau: (i) lao động gia đình không được hưởng lương, hưởng công;
(ii) người chủ của cơ sở, lao động tự làm trong khu vực phi chính thức; và
(iii) người làm công ăn lương không được ký hợp đồng lao động hoặc được
ký hợp đồng hợp đồng có thời hạn nhưng không được cơ sở tuyển dụng đóng
bảo hiểm xã hội theo hình thức bắt buộc; (iv) xã viên hợp tác xã không đóng
bảo hiểm xã hội bắt buộc (Tổ chức Lao động Thế giới).


10

d. Tạo việc làm
Theo Nguyễn Thị Hải Vân (2008), tạo việc làm cho người lao động là
đưa người lao động vào làm việc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động
và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường.
Quá trình kết hợp sức lao động và điều kiện để sản xuất là quá trình
người lao động làm việc. Người lao động làm việc không chỉ tạo ra thu nhập
cho riêng họ mà còn tạo ra của cải vật chất, tinh thần cho xã hội. Vì vậy, tạo
việc làm không chỉ là nhu cầu chủ quan của người lao động mà còn là yếu tố
khách quan của xã hội.
Việc hình thành việc làm thường là sự tác động đồng thời giữa ba yếu tố:
- Nhu cầu thị trường.
- Điều kiện cần thiết để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ: người lao động
(sức lực và trí lực); công cụ sản xuất; đối tượng lao động.
- Môi trường xã hội: Xét cả góc độ kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội.
Người ta có thể mô hình hoá quy mô tạo việc làm theo phương trình sau:
Y = f (C,V,X,…)
Trong đó:

lượng lao động hùng hậu, là nguồn lực bổ sung cho đội ngũ những người lao
động trên các lĩnh vực sản xuất.
Tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, đặc điểm của từng
thời đại lịch sử, các yếu tố truyền thống của từng quốc gia, dân tộc,… mà quy
định về độ tuổi thanh niên có sự khác nhau giữa các quốc gia. Hiện nay, hầu
hết các nước trên thế giới quy định độ tuổi thanh niên bắt đầu từ 15 tuổi;
nhưng tuổi kết thúc lại khác nhau khá nhiều. Có nước quy định là 25 tuổi (hầu
hết các nước phương Tây), có nước quy định là 30 tuổi (Philippin, Hàn
Quốc…), một số nước khác lại quy định là 35 tuổi (Ấn Độ, Maldives…).
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) quy định nhóm tuổi từ 15-24 là thanh
niên. Luật Thanh niên Việt Nam sửa đổi năm 2005 quy định thanh niên là
công dân Việt Nam trong độ tuổi từ 16-30. Luận văn này sử dụng định nghĩa
của WHO.
b. Thanh niên nông thôn
Theo Nguyễn Văn Đại (2010), tuỳ theo môi trường hoạt động, đặc điểm
nghề nghiệp, người ta chia thanh niên thành các nhóm đối tượng khác nhau:
thanh niên công nhân, thanh niên nông thôn, thanh niên trong lực lượng vũ trang.


12

Như vậy có thể hiểu thanh niên nông thôn là những người thanh niên sinh sống ở
khu vực nông thôn.
Thanh niên nông thôn (TNNT) tỷ lệ cao trong tổng số thanh niên cả
nước, là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế ở nông thôn và thực hiện
công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
Về ưu điểm, phần đông TNNT cần cù, chịu khó, có khả năng chịu đựng
khó khăn gian khổ vì họ đã quen với những điều kiện khó khăn và buộc phải
đương đầu với những vất vả trong cuộc sống ngay từ nhỏ.
Bên cạnh đó, TNNT cũng đứng trước không ít hạn chế. Trình độ học

cao vai trò của thanh niên, xây dựng chiến lược, giáo dục, bồi dưỡng, tổ chức
thanh niên thành lực lượng xứng đáng kế tục sự nghiệp cách mạng. Ngày nay,
thanh niên được đặt ở vị trí trung tâm trong chiến lược bồi dưỡng, phát huy
nguồn lực con người. Chăm lo, giáo dục, bồi dưỡng và phát triển thanh niên
vừa là mục tiêu, vừa là động lực bảo đảm cho sự ổn định và phát triển bền
vững của đất nước.
Tạo việc làm là một trong những chính sách quan trọng của mỗi quốc
gia, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam. Thiếu việc
làm, không có việc làm hoặc việc làm với năng suất và thu nhập thấp sẽ
không thể giúp thanh niên bảo đảm cuộc sống và phát triển bền vững. Đối với
thanh niên nông thôn, việc làm liên quan đến yếu tố đất đai, tư liệu lao động,
công cụ lao động và kỹ năng nghề và vốn sản xuất. Các yếu tố trên kết hợp
thành một chỉnh thể tác động mạnh đến đời sống của thanh niên nông thôn.
Giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn, vì vậy là tiền đề quan trọng để
sử dụng có hiệu quả nguồn lao động này. Từ nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy
của Ban Chấp hành Trung ương khóa X đã khẳng định: “Về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa” đã chỉ rõ nhiệm vụ: “Nâng cao chất lượng lao động trẻ, giải
quyết việc làm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho thanh niên”.
Những năm qua, công tác tạo việc làm và phát triển thị trường lao động
nông thôn đã đạt được kết quả bước đầu rất quan trọng. Cơ chế, chính sách về


14

lao động, việc làm được chú trọng, phù hợp với cơ chế thị trường và từng
bước hội nhập với thị trường lao động quốc tế. Hệ thống văn bản quản lý nhà
nước về lao động, việc làm được bổ sung ngày càng hoàn thiện. Nhiều luật
mới ra đời và đi vào thực tiễn đời sống như Bộ luật Lao động, Luật Dạy nghề,
Luật Bảo hiểm xã hội, Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước

quản lý, trách nhiệm của cấp ủy đảng, chính quyền và Đoàn Thanh niên ở cơ
sở nông thôn còn hạn chế, dẫn đến tình trạng thiếu khả năng tìm cách tạo việc
làm và giải quyết việc làm cho thanh niên, thậm chí trong quá trình thực thi
làm chính sách, pháp luật còn có sai lệch, tiêu cực, như cục bộ, bảo thủ, lạc
hậu, chậm đổi mới, không thu hút và giữ chân được lực lượng lao động trẻ đã
qua đào tạo có năng lực làm việc tại địa phương.
1.1.2. Đặc điểm, vai trò của công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
1.1.2.1. Đặc điểm công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn
Theo Nguyễn Hổng Nhung (2017), công tác tạo việc làm của thanh
niên nông thôn có các đặc điểm sau:
- Khu vực nông thôn có đặc điểm chung là dân số tăng nhanh, cấu trúc
dân số trẻ, dẫn đến lực lượng lao động ngày càng tăng. Khả năng tạo ra việc làm
của nền kinh tế luôn thấp hơn nhu cầu việc làm của lao động nông thôn. Do đó
công tác tạo việc làm có khá nhiều khó khăn đối với thanh niên nông thôn.
- Lao động nông nghiệp ít chuyên sâu, trình độ thấp so với trong công
nghiệp. Việc làm trong nông nghiệp, nông thôn thường là những công việc
đơn giản, thủ công, ít đòi hỏi tay nghề cao, tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai
và tư liệu cầm tay, dễ học hỏi, dễ chia sẻ. Vì vậy khả năng thụ động của lao
động cao, những sản phẩm làm ra từ chất lượng thường thấp, mẫu mã thường
đơn điệu, năng suất lao động thấp nên thu nhập bình quân không cao, tỷ lệ
nghèo đói ở nông thôn còn khá cao so với khu vực đô thị. Ở nông thôn, có
một số lớn công việc tại nhà không ổn định thời gian như trông nhà, nội trợ,
trông con cháu… Bởi vậy, lao động thanh niên nông thôn thường có trình độ
thấp, tay nghề kém, không đáp ứng công việc đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao. Vì
vậy, công tác tạo việc làm có trình độ cao sẽ gặp nhiều khó khăn hơn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status