Ngày soạn: 4 /1/2018
Tuần 20
HỌC KÌ 2
Ngày dạy:12 /1/2018
Tiết 38: ĐIỀU KIỆN XUẤT HIỆN DÒNG ĐIỆN CẢM ỨNG.
I . MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Xác định được sự biến đổi (tăng hay giảm) của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S
của cuộn dây dẫn kín khi làm TN với nam châm vĩnh cửu
- Dựa trên TN, xác lập được mối quan hệ giữa sự xuất hiện dòng điện cảm ứng và sự
biến đổi của số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín.
- Phát biểu được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Vận dụng được điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng để giải thích và dự đoán những
trường hợp cụ thể, trong đó xuất hiện hay không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
2. Kỹ năng: - Quan sát TN, mô tả TN chính xác tỉ mỉ.
- Phân tích,tổng hợp kiến thức cũ.
3. Thái độ: - Ham học hỏi, yêu thích môn học.
4. Năng lực, phẩm chất:
*Năng lực : nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học.
* Phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ, tự giác
II. CHUẨN BỊ
*GV: Hình cuộn dây dẫn và đường sức từ của một nam châm.
- Kẻ sẵn bảng 1 ( SGK)
- 1 cuộn dây dẫn có gắn bóng đèn LED, một thanh nam châm.
* HS: Theo hướng dẫn tiết trước
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
1. Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, thuyết trình, thực hành, thảo luận nhóm,
2. Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, động não, hỏi đáp.
không.
HS: Nghe => Mục đích nghiên cứu.
- GVtreo tranh vẽ H 32.1 hướng dẫn học
sinh đếm số đường sức từ xuyên qua tiết
diện S của cuộn dây đẫn kín khi nam
châm ở xa và lại gần cuộn dây
+ Số đường sức từ tăng.
- Yêu cầu HS quan sát hình 32.1 và thực + Số đường sức từ không đổi.
hiện C1.
+ Số đường sức từ giảm.
HS: Thảo luận nhóm trả lời C1
+ Số đường sức từ tăng.
- GV gọi đại diện dọc kết quả
- Nêu nhận xét SGK
HĐ 2. Điều kiện xuất hiện dòng điện II . Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm
cảm ứng
ứng (12 ph)
* Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp,
thuyết trình, thảo luận nhóm,
* Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật
chia nhóm, động não, hỏi đáp.
* Năng lực : nêu và giải quyết vấn đề,
hợp tác, giao tiếp, tự học.
? Khi nào thì số đường sức từ xuyên qua
tiết diện S của cuộn dây biến thiên.
GV: Khẳng định lại và nêu nhận xét:
*Chuyển ý
- Yêu cầu HS thực hiện C2.
- GV gọi 1 HS đại diện trả lời
dòng điện cảm ứng.
sức từ biểu diễn từ trường giảm, số đường
-GV hướng dẫn HS thảo luận C4 →nhận sức từ qua tiết diện S của cuộn dây giảm,
xét 2: Dòng điện cảm ứng xuất hiện
do đó xuất hiện dòng điện cảm ứng.
trong cuộn dây dẫn kín đặt trong từ
+Khi đóng mạch điện, cường độ dòng
trường của một nam châm khi số đường điện trong nam châm điện tăng, từ trường
sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn
của nam châm mạnh lên, số đường sức từ
dây biến thiên
qua tiết diện S của cuộn dây tăng, do đó
? ĐK xuất hiện dòng điện cảm ứng là gì? xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- HS: Trả lời như kết luận SGK-88
GV: khẳng định lại và giới thiệu kết luận
SGK-88
GV gọi HS đọc kết luận SGK
* Kết luận ( SGK/88)
GV: Khắc sâu kết luận: Trong mọi
trường hợp, khi số đường sức từ xuyên
qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín biến
thiên thì trong cuộn dây xuất hiện dòng
điện cảm ứng.
*Tích hợp môi trường
- Thay thế các phương tiện giao thông sử
dụng động cơ nhiệt bằng các phương tiện
giao thông sử dụng động cơ điện.
- Tăng cường sx điện năng bằng các
nguồn năng lượng sạch: NL nước, gió,
mặt trời.
lúc đó xuất hiện dòng điện cảm ứng. Khi
cực đó của nam châm ra xa cuộn dây thì số
đường sức từ xuyên qua tiết diện S của
cuộn dây giảm, lúc đó cũng xuất hiện dòng
điện cảm ứng.
C6: Tương tự C5.
-Khi cho nam châm quay theo trục quay
trùng với trục của nam châm và cuộn dây
thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện của
cuộn dây không biến thiên, do đó trong
cuộn dây không xuất hiện dòng điện cảm
ứng.
- GV gọi 2 HS đại diện trả lời
Gv nhận xét sửa chữa ( nếu cần )
-GV:Chốt lại.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng
- Học kỹ ghi nhớ.
- BTVN: làm bài 32.1 32.4 ( SBTVL9).
HD: Bài 32.3. Vì khi n/c quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
thay đổi.
Nghiên cứu trước DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Tuần 21
Tiết 41
Ngày soạn:16/01/2018
Ngày dạy: 24/01/2018
CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU.
- Dòng điện xoay chiều có đặc điểm gì khác so với dòng điện 1 chiều?
ĐS: -Dòng điện một chiều là dòng điện có chiều không đổi theo thời gian ; Dòng điện
xoay chiều có chiều và cường độ luân phiên biến đổi
- Dòng điện 1 chiều có những tác dụng gì?
ĐS: Dòng điện một chiều có tác dụng nhiệt, tác dụng từ, tác dụng phát sáng, và tác dụng
sinh lí
- GV cùng HS nhận xét cho điểm bạn.
*. Dòng điện xoay chiều được dùng phổ biến trong đời sống và sản xuất. Vậy dòng điện
xoay chiều có gì giống và khác dòng một chiều? Đo cường độ dòng điện và hiệu điện
thế của dòng xoay chiều như thế nào?
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV- HS
- HĐ 1: I . Tác dụng của dòng điện
xoay chiều
* Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình,
thực hành.
* Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ
thuật chia nhóm, động não, hỏi đáp.
* Năng lực : nêu và giải quyết vấn đề,
hợp tác, giao tiếp, tự học, thực hành.
GV: Nêu vấn đề vào bài như SGK-95
GV: làm 3 TN biểu diễn như hình 35.1
và yêu cầu học sinh quan sát, trả lời
C1 Trong mỗi TN dòng điện xoay
chiều có tác dụng gì?
Nội dung
I . Tác dụng của dòng điện xoay chiều
chế tạo động cơ điện xoay chiều. So
với với các động cơ điện một chiềucó
ưu điểm không có bộ góp điện nên
không xuất hiện tia lửa điện
? Sử dụng dòng điện xoay chiều trong
những công việc gì? Ưu điểm của việc
sử dụng điện so với các nguồn năng
lượng khác?
?Tác dụng từ của dòng điện xoay
chiều có ứng dụng gì?
? Động cơ điện một chiều và động cơ
điện xoay chiều , động cơ nào có ưu
điểm hơn?
=> GV nhấn mạnh kết luận chung
*Chuyển ý : Khi cho dòng điện xoay
chiều vào nam châm điện thì nam
châm điện cũng hút đinh sắt giống như
khi cho dòng diện một chiều vào nam
châm. Vậy có phải tác dụng từ của
dòng điện xoay chiều giống hệt của
dòng điện một chều không ? Việc đổi
chiều dòng điện liệu có ảnh hưởng đến
lực từ không ? Em hãy thử cho dự
đoán.
II . Tác dụng từ của dòng điện xoay
chiều
* Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp,
thuyết trình, thực hành, thảo luận nhóm,
* Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ
thuật chia nhóm, động não
hỏi C2.
`
6V ~
K
K
C2:
+ Khi sử dụng dòng điện không đổi: Nếu
cực N của thanh nam châm bị hút thì khi
đổi chiều dòng điện nó sẽ bị đẩy và
6
N
S
N
S
+ GV phát dụng cụ thí nghiệm và yêu
cầu HS làm theo nhóm
- Tiến hành TN theo nhóm => Trả lời
ngược lại.
+ Khi dòng điện xoay chiều chạy qua
ống dây thì cực N của nam châm lần lượt
bị hút đẩy. Nguyên nhân là do dòng điện
luân phiên đổi chiều.
2. Kết luận: SGK/95
HS: Trả lời như KL SGK/95
kim của các dụng cụ đó ?
- GV mắc vôn kế hoặc ampe kế vào đứng yên.
mạch điện xoay chiều, yêu cầu HS
quan sát, so sánh và nêu dự đoán.
? Tại sao có thời điểm dòng đổi chiều
kim lại đứng yên.
K
-GV thông báo : Kim của dụng cụ đo
đứng yên vì lực từ tác dụng vào kim
~ V
luân phiên đổi chiều theo sự đổi chiều
của dòng điện. Nhưng vì kim có quán
A
tính, cho nên không kịp đổi chiều quay
và đứng yên.Vậy không thể dùng vôn - Ghi nhớ cách nhận biết vôn kế, ampe kế
kế nà am pe kế một chiều để đo hiệu
xoay chiều, cách mắc vào mạch điện.
điện thế và cường độ dòng điện xoay
- Vì dòng điện xoay chiều luôn đổi chiều
chiều
7
-GV gii thiu : o cng v
hiu in th ca dũng in xoay chiu
ngi ta dựng vụn k, ampe k xoay
chiu cú kớ hiu AC ( hay ~).
? Ti sao trờn 2 cht ni khụng cn kớ
hiu (+), (-).
- GV lm TN s dng vụn k v ampe
+Kt qu o khụng thay i khi ta i
ch hai cht ca phớch cm vo ly
in.
5. Hot ng luyn tp
- Yờu cu lp trng hi ỏp ni dung ca bi
? Dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì. Những tác dụng nào
phụ thuộc vào chiều dòng điện.
? Vôn kế và ampe kế xoay chiều có kí hiệu ntn. Mắc vào mạch điện
xoay chiều ra sao.
? Đọc phần ghi nhớ SGK và đọc mục có thể em cha biết.
- GV nhấn mạnh và khắc sâu các kiến thức trọng tâm của bài, các
kiến thức cần ghi nhớ trong bài.
4. Hot ng vn dng
* Phng phỏp: Tho lun, vn ỏp, thuyt trỡnh, tho lun nhúm,
* K thut : K thut t cõu hi, k thut chia nhúm, ng nóo,
Yờu cu HS thc hin C3, C4(SGK/96, 97)
-Yờu cu cỏ nhõn HS t tr li cõu
C3hng dn chung c lp tho lun. Nhn mnh hiu in th hiu dng tng
ng vi hiu in th ca dũng in mt chiu cú cựng tr s.
C3: Sáng nh nhau. Vì U hiệu dụng của dòng điện xoay chiều tơng
đơng với U của dòng
A điện một chiều có cùng giá trị.
-Cho HS tho lun C4.
B
K
8
~
* Năng lực : nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học, thực hành.
* Phẩm chất: tự lập tự tin, tự chủ.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Hình 34.1, 34.2 phóng to. Mô hình máy phát điện xoay chiều.
2. HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn của tiết trước
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
* Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, thuyết trình, thực hành, thảo luận nhóm,
* Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, động não, hỏi đáp.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Hoạt động khởi động
a. Tổ chức Sĩ số:
9
b. Tổ chức trò chơi mở hộp quà. Cả lớp cùng hát một bài hát rồi truyền tay nhau
bạn cuối cùng mở hộp có chứa câu hỏi
Nêu các tác dụng của dòng điện xoay chiều? Mô tả các tả nghiệm về các tác dụng ấy?
Viết công thức tính công suât của dòng điện.? Ở khu đông dân cư thường có trạm biến
thế. Trạm biến thế dùng để làm gì.? Vì sao ở trạm biến thế thường ghi kí hiệu báo nguy
hiểm.? Tại sao đường dây tải điện có U rất lớn. Làm thế có lợi gì?
ĐS: Tác dụng nhiệt, tác dụng quang, tác dụng từ, tác dụng sinh lí
A
U2
ĐS: P = U.I ; P = I .R ; P = R ; P = t
2
+Trạm biến thế ( là trạm hạ thế) dùng để giảm hiệu điện thế từ đường dây truyền tải
(đường dây cao thế) xuống hiệu điẹn thế 220V.
+Dòng điện đưa vào trạm hạ thế có hiệu điện thế lớn nguy hiểm chết người do đó có ghi
kí hiệu nguy hiểm chết người.
-Gọi đại diện nhóm trình bày công thức
Php.
GV hướng dẫn chung cả lớp đi đến công
10
Nội dung cần đạt
HS: Nghe giảng
I . Sự hao phí điện năng trên
đường dây tải điện
- Có. Nguyên nhân do hao phí trên
đường dây truyền tải.
1. Tính điện năng hao phí trên
đường dây tải điện
Công suất của dòng điện: P = UI
I = P/ U (1)
Công suất toả nhiệt (hao phí):
Php = I2R (2)
P2
thức tính
Từ (1) và (2) ta có: Php = R. 2
U
GV: Chốt lại vấn đề.
-Yêu cầu các nhóm trao đổi sau đó cử đại
2. Cách làm giảm hao phí
diện lên trả lời C1,C2,C3
+C1: Có hai cách làm giảm hao phí
trên đường dây truyền tải tăng U
?Đọc lại kết luận
- Kết luận
- GV thông báo thêm: Máy tăng hiệu điện
Thế chính là máy biến thế
GV: Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi
trường: Việc truyền tải điện năng đi xa
bằng dây tải là biện pháp tối ưu để làm
giảm hao phí và đáp ứng yêu cầu truyền
đi lượng điện năng lớn
HS: Nghe giảng
- Các đường dây tải điện quá nhiều làm
phá vỡ cảnh quan môi trường, làm cản trở
giao thông , gây nguy hiểm cho người khi
chạm vào đường dây điện
- Các đường dây tải điện quá nhiều
?Vậy để bảo vệ môi trường ta phải làm làm phá vỡ cảnh quan môi trường,
như thế nào?
làm cản trở giao thông , gây nguy
HS: Đưa đường dây cao áp xuống lòng đất hiểm cho người khi chạm vào đường
hoặc đáy biển để giảm thiểu tác hại của dây điện.
chúng
GV: chốt lại vấn đề
6. Hoạt động luyện tập
?Hao phí trên đương dây tải điện do nguyên nhân gì?
? Có mấy cách làm giam hao phí điện năng trên đường dây tải điện.
? Cách nào tốt hơn.
- Yêu cầu HS đọc mục ghi nhớ và mục có thể em chưa biết
11
Trân trọng cảm ơn quí thày cô đã quan tâm!
12