NGUYỄN TẤT THẮNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN TẤT THẮNG
*** LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG
KHÓ KHĂN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
*** KHÓA HỌC: 2016 - 2018
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN TẤT THẮNG
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG
KHÓ KHĂN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Tác giả xin chân thành cảm ơn Phòng GD&ĐT huyện Thanh Thủy, Ban
giám hiệu cùng tập thể cán bộ, giáo viên, học sinh các trường THCS vùng khó
khăn ở huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ đã cung cấp thông tin, tư liệu tham
gia đóng góp ý kiến, giúp đỡ, ủng hộ tác giả trong quá trình nghiên cứu và
hoàn thiện luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, đồng môn và gia
đình đã cổ vũ, động viên, giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập, nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, mặc dù có nhiều cố gắng
song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Kính mong
được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô, các nhà khoa học trong Hội đồng
khoa học cùng các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2018
T
ả
Nguyễn Tất Thắng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ
ràng, kết quả của đề tài: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy
học ở các trường THCS vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi
và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác cho tới
thời điểm này.
Hà Nội, ngày 26 tháng 7 năm 2018
T
1.4.3. Yếu tố môi trường .................................................................... 22
Kết luận chương 1........................................................................................ 23
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS VÙNG
KHÓ KHĂN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ ........................... 24
2.1. Vài nét về giáo dục THCS huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ ............. 24
2.1.1. Quy mô giáo dục ...................................................................... 24
2.1.2. Chất lượng giáo dục ................................................................. 26
2.2. Thực trạng về ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS
vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, Tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục ................................................................................................ 29
2.2.1. Thực trạng nhận thức của đội ngũ CB, GV các trường THCS
vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ về ứng dụng
CNTT vào dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục....................... 29
2.2.2. Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ CB, GV, nhân viên
các trường THCS vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ .. 32
2.2.3. Thực trạng về cơ sở hạ tầng, thiết bị CNTT ............................. 34
2.2.4. Thực trạng hoạt động ứng dụng CNTTcủa đội ngũ GV trong
dạy học .............................................................................................. 37
2.3. Thực trạng về công tác quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở
các trường THCS vùng khó khăn, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục...................................................................... 40
2.3.1. Thực trạng lập kế hoạch ứng dụng CNTT vào dạy học ............ 40
2.3.2. Thực trạng tổ chức ứng dụng CNTT vào dạy học .................... 45
2.3.3. Thực trạng chỉ đạo ứng dụng CNTT vào dạy học..................... 47
2.3.4. Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT vào dạy học
trong các trường THCS vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, Tỉnh
Phú Thọ ............................................................... ...................... 49
3.2.4. Biện pháp 4: Xây dựng hạ tầng cơ sở vật chất và thiết bị ứng
dụng CNTT vào dạy học ở các trường THCS vùng khó khăn. ........... 78
3.2.5. Biện pháp 5: Định kỳ kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT vào
dạy học .............................................................................................. 80
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 82
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp .................... 84
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm............................................................. 84
3.4.2. Nội dung và cách khảo nghiệm ................................................ 84
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm ............................................................... 85
3.4.4. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học THCS................. 90
Kết luận chương 3........................................................................................ 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 96
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CB
: Cán bộ
CNH-HĐH
: Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CNTT
: Công nghệ thông tin
QLGD
: Quản lý giáo dục
QĐ
: Quyết định
SKKN
: Sáng kiến kinh nghiệm
SV
: Sinh viên
TH
: Tiểu học
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TPT
Bảng 2.16. Thống kê mức độ ảnh hưởng của yếu tố GV đến việc quản lý
ứng dụng CNTT vào dạy học THCS ................................................ 54
Bảng 2.17. Thống kê thực trạng mức độ ảnh hưởng của yếu tố môi trường
đến việc quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học THCS ..................... 56
Bảng 2.18. Thống kê thực trạng những thuận lợi trong việc quản lý ứng
dụng CNTT vào dạy học THCS ....................................................... 58
Bảng 2.19. Thống kê thực trạng những khó khăn trong việc quản lý ứng
dụng CNTT vào dạy học THCS ....................................................... 60
Bảng 3.1. Tính cần thiết các biện pháp mà nhà trường sẽ thực hiện nhằm
đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học........................................... 85
Bảng 3.2. Tính khả thi các biện pháp mà nhà trường sẽ thực hiện nhằm
đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào dạy học ................................... 88
Bảng 3.3. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học THCS.............. 90
DANH MỤC BIỂU ĐỒ SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Vai trò của quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học THCS .......... 40
Biểu đồ 3.1. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ... 91
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của chủ thể quản lý và khách thể quản lý................... 7
Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý ....................................................... 9
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................... 83
1
Có thể nói “người học” là tâm điểm của Chiến lược phát triển giáo dục
2009-2020. Điều này được thể hiện trong quan điểm đầu tiên khẳng định mục
tiêu đào tạo của giáo dục Việt Nam là "đào tạo con người Việt Nam phát triển
toàn diện..."
Mặt khác chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2009-2020
đã nhấn mạnh: “đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học,
đảm bảo đến năm 2020 có 100% giáo viên, giảng viên từ mầm non đến đại
học được đánh giá là áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học mới”.
1.2. Xuất phát từ thực tiễn ứng dụng CNTT vào dạy học và quản lý ứng
dụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS vùng khó khăn của huyện
Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ còn có nhiều bất cập đặc biệt đứng trước yêu
cầu của đổi mới giáo dục phổ thông
Đã có nhiều nhà khoa học trong nước, nước ngoài nghiên cứu những vấn
đề cơ bản và chung nhất về vấn đề quản lý trường học, đó là những thành tựu
khoa học rất đáng trân trọng, được các cán bộ quản lý nhà trường vận dụng và
mang lại những kết quả nhất định. Tuy nhiên, việc nghiên cứu các biện pháp
quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học của các trường THCS là chưa nhiều.
Các trường THCS vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ đã
có nhiều biện pháp đổi mới công tác quản lý nhà trường. Chất lượng giáo dục
đã được cải thiện. Tuy nhiên, trong quá trình đó, không tránh khỏi những hạn
chế nhất định trong quản lý trường học. Điều này đặt ra vấn đề hết sức cấp
thiết là phải tìm ra các biện pháp quản lý hiệu quả hơn để nâng cao chất lượng
giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay của đất nước.
Việc ứng dụng CNTT của GV THCS trong quá trình dạy học ở các
trường vùng khó khăn huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ một số năm gần đây
có tích cực nhưng chưa đều và thực sự hiệu quả.
Từ những lý do về lý luận và thực tiễn nêu trên, xét thấy cần phải nghiên
cứu sâu hơn vấn đề quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường THCS
huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ đã được triển khai thực hiện ứng dụng công
nghệ thông tin vào dạy học. Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ
thông, công tác quản lý đối với ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
vẫn còn bất cập. Nếu đề ra được các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học phù hợp với định hướng đổi mới chương trình sách
giáo khoa sẽ góp phần không nhỏ để nâng cao chất lượng giáo dục.
6. P ươ
p
p
ứu
Trong đề tài này sử dụng các phương pháp sau:
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu về CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy
học ở các trường THCS. Phân tích, tổng hợp và khái quát hóa để xây dựng cơ
sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Lập phiếu điều tra, sử dụng bảng câu hỏi đã soạn sẵn với hệ thống câu
hỏi nhằm thu thập ý kiến về các vấn đề nghiên cứu. Đối tượng điều to là các
tổ trưởng chuyên môn, giáo viên trực tiếp giảng dạy, học sinh.
6.2.2. Phương pháp tọa đàm (trò chuyện, phỏng vẩn)
Thu thập thông tin qua việc trao đổi trực tiếp với các CBQL, phó Hiệu
trưởng, GV, HS để nắm bắt thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu của đề
cùng sự thỏa mãn của những người tham gia. [15, tr. 7]
Tác giả Trần Quốc Thành: Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và
hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý,
phù hợp với quy luật khách quan. [24, tr. 11]
Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý
trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các
nguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội
lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất.
[17, Tr. 127]
Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc trong cuốn: “Đại cương khoa
học quản lý” đã khái quát hơn khi đưa ra quan niệm: “Quản lý là tác động có
định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý-trong một
tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”
[9, Tr. 9]
Tóm lại có thể thấy rằng: Những quan điểm trên có khác nhau nhưng
đều có điểm chung thống nhất: Quản lý (một tổ chức/ hệ thống) là tổ hợp các
tác động chuyên biệt, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý
và đối tượng quản lý nhằm phát huy tiềm năng của các yếu tố, các mối quan
hệ chức năng, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và cơ hội của tổ chức/ hệ
thống trên cơ sở đó đảm bảo cho tổ chức, hệ thống vận hành (hoạt động) tốt,
đạt được các mục tiêu đã đặt ra với chất lượng và hiệu quả tối ưu trong các
điều kiện biến động của môi trường. Từ đó có thể định nghĩa rõ hơn: Quản lý
là quá trình tác động của chủ thể quản lý thông qua hoạt động (chức năng)
kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra đến đối tượng quản
lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đặt ra.
Mối quan hệ của chủ thể quản lý và khách thể quản lý được khái quát bằng sơ
đồ sau:
Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý, bao gồm soạn thảo,
thông qua được những chủ trương quản lý quan trọng.
Khi tiến hành chức năng kế hoạch, người quản lý cần hoàn thành được
hai nhiệm vụ là xác định đúng mục tiêu cần phát triển giáo dục và quyết định
được những biện pháp có tính khả thi (phù hợp với quan điểm, đường lối theo
từng giai đoạn phát triển của đất nước)
Chức năng tổ chức là quá trình phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực theo
những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đề ra. Đây là
giai đoạn hiện thực các quyết định, chủ trương bằng cách xây dựng cấu trúc
của tổ chức của đối tượng quản lý, tạo dựng mạng lưới quan hệ tổ chức, lựa
chọn sắp xếp cán bộ.
Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ
của những người khác nhằm đạt được mục tiêu với chất lượng cao. Có nghĩa
là chỉ dẫn động viên điều chỉnh và phố hợp các lực lượng giáo dục trong nhà
trường, tích cực hăng hái chủ động theo sự phân công đã định
Chức năng Kiểm tra đánh giá là quá trình đánh giá và điều chỉnh
nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức. Là chức năng
liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống.
Nó xem xét tình hình thực hiện công việc so với yêu cầu, từ đó đánh giá
đúng đắn.
Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý. Trong đó, từng
chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ biện chứng với
nhau. Trong quá trình quản lý, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các
giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho
chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý và đưa ra các quyết định
quản lý .
Mối quan hệ giữa các chức năng được thể hiện qua sơ đồ sau:
mạnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của
Ban Chấp hành Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Chính phủ đã phê duyệt Đề án
“Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt
động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT
giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025” với những nội dung chủ yếu
như sau:
- Mục tiêu đến năm 2020: Trong công tác quản lý, điều hành: Hình
thành cơ sở dữ liệu toàn ngành giáo dục và đào tạo; Phấn đấu 100% các cơ
quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục và đào tạo
thực hiện quản lý hành chính xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng;
70% cuộc họp giữa các cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở giáo dục và đào
tạo được áp dụng hình thức trực tuyến; 70% lớp bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục được thực hiện qua mạng theo phương
thức học tập kết hợp (blended learning); 50% hồ sơ thủ tục hành chính được
xử lý trực tuyến tối thiểu mức độ 3, trong đó 30% được xử lý trực tuyến ở
mức độ 4;
- Định hướng đến năm 2025: Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học đạt
trình độ tiên tiến trong khu vực ASEAN, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Công nghệ thông tin trở thành động
lực đổi mới quản lý, nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra đánh giá
trong giáo dục và đào tạo.
Như vậy, ứng dụng CNTT vào giáo dục là một xu thế mới của nền giáo
dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai lâu dài. Tuy nhiên
quản lý hoạt động ứng dụng CNTT như thế nào trong các nhà trường cho có
hiệu quả đang còn là một vấn đề phải bàn cãi.