BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP “ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TRÊN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ QUÝ IV2018” - Pdf 54

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
“ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG
KHÍ TRÊN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ
QUÝ IV/2018”

Địa điểm thực tập:

Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường
(Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Thọ)

Giảng viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Khắc Thành
Đơn vị công tác:

Khoa Môi trường – Trường Đại học Tài nguyên
và Môi trường Hà Nội

Cán bộ hướng dẫn:

Nghiêm Thị Trang

Đơn vị công tác:

Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường Tỉnh Phú Thọ

Sinh viên thực hiện:

Lê Quốc Chiến


Phú Thọ, tháng 03 năm 2019

2


LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực tập tại Chi Cục Bảo Vệ Môi trường Phú Thọ, để hoàn thành bài
báo cáo thực tập tốt nghiệp về chuyên đề: “Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường
không khí trên thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ quý IV/2018”, em xin gửi lời cảm ơn
chân thành nhất tới:
Ban giám hiệu, các thầy cô khoa Môi trường trường Đại học Tài nguyên & Môi
trường Hà Nội đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đợt thực tập. Đặc biệt em cũng xin
gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Khắc Thành – Cố vấn học tập lớp, đã tận
tình và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm bài báo cáo.
Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ, lãnh đạo và các cán bộ nhân
viên tại Chi Cục Bảo Vệ Môi trường Phú Thọ đã tận tình hướng dẫn cũng như giúp em
có được số liệu thực tập và hiểu biết hơn về mức độ ô nhiễm môi trường không khí
trên địa bàn tỉnh phú thọ. Đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của chị Ngiêm Thị Trang
- viên chức điều hành phòng kiểm soát ô nhiễm, người đã trực tiếp hướng dẫn cho em
trong đợt thực tập này.
Cuối cùng, em xin cảm ơn tấm lòng của những người thân yêu trong gia đình, bố
mẹ luôn động viên, cổ vũ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình học tập!
Tuy vậy, do thời gian thực tập có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một
sinh viên thực tập nên trong bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này cũng sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định. Vì vậy, em mong nhận được sự chỉ bảo, đóng
góp ý kiến của các thầy cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình,
phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2019
Sinh viên thực hiện



Bộ Tài Nguyên Môi Trường

4


DANH MỤC BẢNG

5


DANH MỤC HÌNH

6


MỞ ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là một nội dung rất quan trọng trong chương trình đào tạo của
trường Đại Học tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội cũng như ngành Quản lý Tài
nguyên và Môi trường. Thông qua đợt thực tập giúp sinh viên chúng em làm quen với
môi trường làm việc tập thể, công việc thực tế, đặc biệt là áp dụng các lí thuyết đã học
vào thực tế. Qua đó sẽ biết cách áp dụng những kiến thức mà mình tích lũy trong nhà
trường nhằm tiếp cận với công việc chuyên môn một cách có hiệu quả.
Là sinh viên thực tập tại Chi Cục Bảo Vệ Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Phú Thọ cùng với những kiến thức đã được các thầy cô trang bị tại
Khoa Môi Trường - Trường đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, đồng thời
được ban lãnh đạo Trung tâm đưa đến các phòng ban và đã nhận được sự giúp đỡ tận
tình của các cô, chú, anh, chị tại Trung tâm cũng như ngoài thực địa, chúng em đã thu
thập được nhiều thông tin, kiến thức bổ ích cho để hoàn thành bản báo cáo này. Chi

Sở Tài Nguyên và Môi Trường Phú Thọ được thành lập và chính thức đi vào hoạt
động tháng 07/2013 trên cơ sở tổ chức bộ máy của Sở Địa chính và tiếp nhận thêm
biên chế, chức năng nhiệm vụ từ các sở công nghiệp, sở Nông Nghiệp và phát triển
Nông Thôn, Sở Khoa Học và Công Nghệ chuyển giao sang. Sở Tài Nguyên và Môi
Trường Là cơ quan Tham mưu giúp UBND tỉnh Phú Thọ thực hiện chức năng quản lý
nhà nước: Phòng quản lý môi trường, quản lý đất đai, quản lý khoảng sản, Quản lý
Nước và Khí tượng thủy văn, Quản Lý đo đạc và bản đồ; 5 đơn vị sự Nghiệp : Trung
Tâm kỹ thuật công nghệ tài nguyên, Trung Tâm lưu trữ và thông tin, Trung Tâm Quan
Trắc Và bảo vệ môi trường, Trung Tâm phát triển quỷ đất, Văn Phòng đăng ký sử dụng
đất. Toàn cơ sở có trên 170 cán bộ công chức và lao động, trong đó khối quản lý nhà
nước có 47 biên chế, các đơn vị sự nghiệp có 37 biên chế còn lại là lao động hợp đồng.
78%CBCCVC và lao động sở có trình độ Đại Học, 7% có trình độ thạc sỹ và chuyên
ngành, còn lại là nhân viên kỹ thuật trung cấp và Cao Đẳng. Tỉ lệ lao động nữ chiếm
31% số nhân lực của sở

Chi cục Bảo vệ môi trường Phú Thọ là cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Tài
nguyên và Môi trường. Chi cục có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
tại ngân hàng và kho bạc nhà nước để giao dịch.
Trụ sở của Chi cục: đặt tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ.
1.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
1.3.1. Chức năng , nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Phú Thọ
1.3.1.1. Chức năng
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh Phú
Thọ, tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên
môi trường; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND tỉnh
và theo quy định của pháp luật.

8


f. Quản lý việc đăng ký đất đai; lập hệ thống hồ sơ địa chính, quản lý hồ sơ, chỉnh lý
hồ sơ địa chính; thống kê, kiểm kê đất đai.

g. Thực hiện ký hợp đồng thuê đất theo quy định của pháp luật; quản lý đăng ký giao
dịch đảm bảo về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức.
h. Quản lý tổ chức thực hiện việc bồi thường hỗ trợ tái định cư đối với những trường
hợp nhà nước thu hồi đất sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt
và quản lý quỹ đất thuộc khu vực đã có quy hoạch phát triển đô thị mà nhà nước đã
có quyết định thu hồi nhưng chưa giao, chưa cho thuê.
i. Tham gia định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh theo khung giá, nguyên tắc, phương
pháp định giá các loại đất do Chính phủ quy định.
9


7. Về lĩnh vực quản lý tài nguyên khoáng sản
a. Giúp UBND tỉnh xây dựng các quy định, cụ thể hóa các biện pháp về quản lý tài
nguyên khoáng sản ở địa phương.
b. Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép khai thác, khai thác tận thu,
chế biến khoáng sản, chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật.
c. Tổ chức khảo sát đo đạc, kiểm kê đánh giá nguồn tài nguyên khoáng sản theo
hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường để quản lý theo thẩm quyền quy định
của pháp luật.
d. Giúp UBND tỉnh chủ trì chỉ đạo các Sở, ngành có liên quan để khoanh vùng cấm
hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản báo cáo UBND tỉnh trình Chính phủ xem
xét quyết định.
8. Về lĩnh vực quản lý tài nguyên nước và khí tượng thủy văn
a. Giúp UBND tỉnh xây dựng các quy định, cụ thể hóa các biện pháp về quản lý tài
nguyên nước và hoạt động khí tượng thủy văn ở địa phương
b. Trình UBND tỉnh cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép hoạt động, điều tra, thăm dò,

phẩm đo đạc và bản đồ địa chính, đo đạc và bản đồ chuyên dụng của tỉnh.
d. Tổ chức xây dựng điểm hệ thống đo đạc cơ sở chuyên dụng, thành lập hệ thống bản
đồ địa chính, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục đích chuyên dụng.
e. Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà
nước về xuất bản, đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm, bản đồ phát hành không
đúng thẩm quyền, ấn phẩm, bản đồ có sai sót về kỹ thuật, về địa giới hành chính,
địa danh thuộc địa phương.
11. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài
nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.
12. Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về quản lý tài nguyên và môi trường ở cấp
huyện và cấp xã.
13. Phối hợp các cơ quan có liên quan trong việc bảo vệ các công trình nghiên cứu, quan
trắc về khí tượng thủy văn, địa chất khoáng sản, môi trường, đo đạc và bản đồ.
14. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
và xử lý các vi phạm luật về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.
15. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng và phối hợp nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật công nghệ về quản lý tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh; Tham gia
hợp tác quốc tế, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về tài nguyên và môi
trường theo quy định của pháp luật.
16. Tham gia thẩm định các dự án, công trình có nội dung liên quan đến lĩnh vực tài
nguyên và môi trường.
17. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác quản
lý về tài nguyên và môi trường theo quy định của Bộ tài nguyên và Môi trường và
UBND tỉnh.
18. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND
tỉnh.

1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Chi Cục bảo vệ Môi Trường
Phú Thọ

hành.
2.

Về phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí:

a) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp kiểm
soát chất lượng môi trường tại các đô thị, nông thôn, miền núi, lưu vực sông và
vùng ven biển, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế,
cụm công nghiệp và làng nghề; kiểm soát ô nhiễm xuyên biên giới, mưa axit
theo quy định của pháp luật; phát hiện mức độ, phạm vi ô nhiễm môi trường,
xác định nguyên nhân gây ô nhiễm để đề xuất các giải pháp kiểm soát, xử lý;
đánh giá, dự báo, cảnh báo tình trạng ô nhiễm, suy thoái, sức chịu tải và mức độ
tổn thương các thành phần môi trường đất, không khí theo khu vực và vùng trên
phạm vi cả nước;

12


b) Chủ trì, hướng dẫn việc xây dựng bản đồ ô nhiễm môi trường của các địa
phương để định hướng cho việc kiểm soát, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi
trường;
c) Điều tra, thống kê, đánh giá các nguồn gây ô nhiễm; hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện các biện pháp kiểm soát các nguồn ô nhiễm; kiểm soát các nguồn gây
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo quy định của pháp luật;
d) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế
hoạch bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
đ) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan trung ương, tổ chức
và địa phương trong việc lập báo cáo về công tác bảo vệ môi trường;
e) Giúp Tổng Cục trưởng xây dựng, hướng dẫn việc quản lý hạn ngạch xả khí
thải vào môi trường, xây dựng các đề án quy định về thuế, phí bảo vệ môi

b) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn các cơ quan trung ương và địa phương, các
tổ chức và cá nhân thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động
hoá chất, quản lý hóa chất độc hại, xử lý và thải bỏ hóa chất, dụng cụ chứa hóa
chất;
c) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn các tổ chức và cá nhân thực hiện việc đánh
giá ảnh hưởng của việc phát thải hóa chất đối với môi trường, sức khỏe con
người và có biện pháp quản lý an toàn; hướng dẫn việc đăng ký phát thải hóa
chất và công khai thông tin về phát thải hóa chất.
d) Giúp Tổng Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sức khỏe
môi trường theo quy định của pháp luật; hướng dẫn xây dựng hồ sơ sức khỏe
môi trường quốc gia; kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình sức khỏe
môi trường quốc gia;
đ) Kiểm soát các yếu tố môi trường có nguy cơ cao đối với sức khỏe con người;
giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn các tổ chức, cá nhân ngăn chặn, giảm thiểu
các ảnh hưởng của môi trường đến sức khỏe cộng đồng.
5.
Về phòng ngừa, xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường do thiên tai, sự cố
gây ra:
a) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng
ngừa, ngăn chặn, ứng phó, xử lý và khắc phục ô nhiễm môi trường do thiên tai,
sự cố gây ra theo quy định của pháp luật;

14


b) Giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn và tổ chức phối hợp với các cơ quan trung
ương và địa phương trong việc huy động các nguồn lực nhằm ứng phó, khắc
phục ô nhiễm môi trường do thiên tai, sự cố gây ra; tham gia, hỗ trợ các hoạt
động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố hóa chất;
c) Là cơ quan thường trực giúp Tổng Cục trưởng hướng dẫn thực hiện các hoạt

môi trường mà Việt Nam đã tham gia, đã ký kết hoặc đàm phán: Công ước
Stockholm (POP), Công ước Rotterdam (PIC), Công ước Minamata (Hg); các
hoạt động của Tiếp cận chiến lược trong quản lý hóa chất quốc tế (SAICM) và
các thỏa thuận quốc tế khác.
11. Tham gia thanh tra chuyên ngành, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo
vệ môi trường trên phạm vi cả nước.
12. Tham gia kiểm tra việc thành lập tổ chức chuyên môn và đào tạo cán bộ
chuyên trách về bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện các đề án, chương trình, đề tài, dự án trong nước và hợp tác quốc
tế về bảo vệ môi trường theo phân công của Tổng Cục trưởng.
14. Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách
hành chính của Tổng cục và phân công của Tổng Cục trưởng.
15. Quản lý tài chính, tài sản thuộc Cục; thực hiện nhiệm vụ của đơn vị dự toán
cấp III trực thuộc Tổng cục theo quy định của pháp luật.
16. Quản lý tổ chức, biên chế, công chức, lao động hợp đồng theo quy định.
17. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được
giao
18. hực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Cục trưởng giao.
1.4. Cơ cấu tổ chức
1.4.1. Đối với Sở Tài Nguyên Và Môi Trường
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
2. Các đơn vị giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước:
-

Văn Phòng Sở.

-

Thanh tra Sở.

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.

-

Trung tâm Phát triển Quỹ đất.

1.4.2. Đối với Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường

Chi cục trưởng

Phó Chi cục
trưởng

Phòng
Tổng hợp

Phòng Thẩm
định và đánh
giá tác động
môi trường

Phòng
kiểm soát
ô nhiễm

a. Lãnh đạo Chi cục
Chi cục bảo vệ môi trường Phú Thọ có Chi cục trưởng và 01 Phó Chi cục
trưởng.
Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Sở Tài nguyên và Môi trường và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.


-

Phú Thọ, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ, tìm hiểu qua sách báo, mạng
internet.
Tham khảo các số liệu từ cán bộ Môi trường, đi thực tế trong quá trình thực tập.
b. Phương pháp điều tra và khảo sát thực địa:
Quan sát để thấy được tình hình chung về Mức độ ô nhiễm Môi Trường không khí tại

-

Thành phố Việt Trì cũng như công tác quản lý môi trường tại địa phương.
c. Phương pháp tổng hợp thống kê:
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá hiện trạng môi trường không khí trên thành

-

phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ.
d. Phương pháp phỏng vấn:
Trong quá trình thực tập tại Chi Cục Bảo Vệ Môi trường, em đã đặt các câu hỏi nhanh

-

đối với cán bộ lãnh đạo, nhân viên trong Chi cục để thu thập thông tin, số liệu về hiện
trạng môi trường không khí trên địa bàn Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
2.3. Mục tiêu và nội dung chuyên đề
a. Mục tiêu
+Nêu lên hiện trạng, diễn biến và chất lượng môi trường không khí trên địa bàn
Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú thọ.
+Nắm được tình hình, kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn

hội của tỉnh Phú Thọ và trung tâm của liên tỉnh phía bắc. Việt Trì được Thủ
tướng Chính phủ cho phép đầu tư để trở thành một trong 19 đô thị lớn nhất Việt
Nam[2]. Ngày 10/3 âm lịch hàng năm, vào dịp Giỗ tổ Hùng Vương, hàng triệu
người dân từ khắp cả nước lại nô nức về núi Nghĩa Lĩnh nằm tại địa phận thôn
Cổ Tích - xã Hy Cương - Việt Trì để thăm viếng tổ tiên.

19


Hình 1: Thành Phố Việt Trì

Việt Trì là vùng đất nằm ở vị trí chuyển tiếp từ địa hình đồi núi sang địa hình
đồng bằng, đỉnh của tam giác châu thổ sông Hồng. Từ trung tâm Thành phố nhìn
về phía tây là núi Ba Vì, phía đông bắc là dãy núi Tam Đảo. Ở phía tây tây bắc
thành phố là núi Nghĩa Lĩnh, nơi có đền thờ các vua Hùng.
Thành phố Việt Trì nằm ở phía đông của tỉnh Phú Thọ, phía bờ tả ngạn sông
Hồng, nằm cách trung tâm thủ đô Hà Nội 70 km về phía Tây Bắc, cách cửa khẩu
quốc tế Lào Cai 350 km về phía Đông, cách thành phố cảng Hải Phòng 140 km
về phía Tây Bắc.
Nằm ở Ngã ba Hạc, nơi có con sông Thao hợp lưu với dòng sông
Lô và sông Đà thành dòng Sông Hồng; là đỉnh đầu của vùng Tam giác châu thổ
Sông Hồng trù phú, lâu đời gắn liền với lịch sử phát triển dựng nước và giữ
nước của dân tộc Việt Nam nên Việt Trì còn được biết đến với cái tên: Thành
phố ngã ba sông.
20


Địa giới hành chính thành phố Việt Trì:
- Phía bắc giáp các xã Phù Ninh, An Đạo, Vĩnh Phú của huyện Phù Ninh
- Phía tây và tây nam giáp các xã Sơn Vi, Cao Xá, Thạch Sơn, Tiên

thấp, gò đồi, độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Căn cứ vào địa hình, có
thể chia Phú Thọ thành hai tiểu vùng cơ bản sau:
Tiểu vùng Tây Nam hay hữu ngạn sông Hồng gồm các huyện: Thanh Sơn, Tân
Sơn, Yên Lập, Tam Nông, Thanh Thủy, Cẩm Khê và một phần của Hạ Hòa có diện
tích tự nhiên gần 2.400km2, bằng 67,94% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; độ cao trung
bình so với mặt nước biển từ 200 - 500m. Đây là tiểu vùng có những lợi thế phát triển
chủ yếu như: trồng cây ôn đới, cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, cây lâm
nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, khai thác khoáng sản, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng...
Tuy nhiên, tiểu vùng này có nhiều khó khăn về giao thông và dân trí còn thấp nên việc
khai thác tiềm năng nông, lâm, khoáng sản... để phát triển kinh tế - xã hội còn hạn chế.

21


Tiểu vùng Đông Bắc hay tả ngạn sông Hồng gồm thành phố Việt Trì, thị xã Phú
Thọ và các huyện: Lâm Thao, Phù Ninh, Thanh Ba, Đoan Hùng và phần còn lại của
Hạ Hòa, có diện tích tự nhiên 1.132,5km2,, bằng 32,06% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
Địa hình đặc trưng của tiểu vùng này là các đồi gò thấp, phát triển trên phù sa cổ (bình
quân 50 - 200m) xen kẽ với những dộc ruộng và những cánh đồng bằng ven sông. Đây
là vùng tương đối thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, sản xuất lương
thực, nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi. Một số khu vực tập trung những đồi gò thấp
tương đối bằng phẳng (tập trung chủ yếu ở vùng Đông Nam của tỉnh) thuận lợi cho
phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và phát triển các hạ tầng kinh tế - xã
hội khác.
Do phân cấp địa hình, diện tích đất đồi núi, đất dốc của tỉnh Phú Thọ chiếm
64,52% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó diện tích đất có độ dốc >150 chiếm tới
51,6%; sông suối chiếm 4,26% tổng diện tích tự nhiên; địa hình bị chia cắt mạnh gây
cản trở không nhỏ cho giao thông, giao lưu kinh tế - văn hóa, phát triển kinh tế - xã hội
và đời sống của nhân dân.


nhưỡng gần đây, đất đai của Phú Thọ được chia theo các nhóm sau: đất feralít đỏ vàng
phát triển trên phiến thạch sét, diện tích 116.266,27 ha chiếm tới 66,79% (diện tích
điều tra). Đất thường có độ cao trên 100 m, độ dốc lớn, tầng đất khá dày, thành phần
cơ giới nặng, mùn khá. Loại đất này thường sử dụng trồng rừng, một số nơi độ dốc
dưới 250 có thể sử dụng trồng cây công nghiệp.
Hiện nay, Phú Thọ mới sử dụng được khoảng 54,8% tiềm năng đất nông – lâm
nghiệp; đất chưa sử dụng còn 81,2 nghìn ha, trong đó đồi núi có 57,86 nghìn ha.
Đánh giá các loại đất của Phú Thọ thấy rằng, đất đai ở đây có thể trồng cây nguyên
liệu phục vụ cho một số ngành công nghiệp chế biến, nếu có vốn đầu tư và tổ chức sản
xuất có thể tăng năng suất ở nhiều nơi; đưa hệ số sử dụng đất lên đến 2,5 lần (hiện nay
hệ số sử dụng đất mới đạt khoảng 2,2), đồng thời bảo vệ và làm giàu thêm vốn tài
nguyên này; cho phép phát triển công nghiệp và đô thị.

• Tài nguyên rừng

23


Rừng cọ ở Cẩm Khê, Phú T-họ
Diện tích rừng hiện nay của Phú Thọ nếu đem so sánh với các tỉnh trong cả nước
thì được xếp vào những tỉnh có độ che phủ rừng lớn (42% diện tích tự nhiên). Với diện
tích rừng hiện có 144.256 ha, trong đó có 69.547 ha rừng tự nhiên, 74.704 ha rừng
trồng, cung cấp hàng vạn tấn gỗ cho công nghiệp chế biến hàng năm. Các loại cây chủ
yếu như bạch đàn, mỡ, keo, bồ đề và một số loài cây bản địa đang trong phát triển
(đáng chú ý nhất vẫn là những cây phục vụ cho ngành công nghiệp sản xuất giấy).
• Tài nguyên khoáng sản
Phú Thọ không phải là tỉnh giàu tài nguyên khoáng sản, nhưng lại có một số loại
có giá trị kinh tế như đá xây dựng, cao lanh, fenspat, nước khoáng. Cao lanh có tổng
trữ lượng khoảng 30 triệu tấn, điều kiện khai thác thuận lợi, trữ lượng chưa khai thác
lên đến 24,7 triệu tấn. Fenspat có tổng trữ lượng khoảng 5 triệu tấn, điều kiện khai thác

cảnh kỳ thú như: Vườn Quốc gia Xuân Sơn, mỏ nước khoáng nóng Thanh Thủy, đẩm
Ao Châu, Ao Giời – Suối Tiên, đẩm Vân Hội…

2.4.2. Kết quả thực hiện dự án quý IV 2018
2.4.2.1 Căn cứ thực hiện
Quyết định số 2624/QĐ- UBND ngày 17 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Phú
Thọ về việc phê duyệt dự án “Thực hiện lưới quan trắc, phân tích, cảnh báo ô nhiễm
môi trường hàng năm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm 2016 đến năm 2020”;
Quyết định số 3399/QĐ- UBND ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Chủ tịch UBND
tỉnh Phú Thọ về việc giao dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2018.
Hợp đồng số 01/2018/MT ngày ngày 10/01/2018 giữa Sở Tài nguyên và Môi
trường Phú Thọ và Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ môi trường về việc thực hiện nội
dung năm 2018 Dự án “Thực hiện lưới quan trắc, phân tích, cảnh báo môi trường
hàng năm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm 2016 đến năm 2020.
2.4.2.2 Quá Trình Thực Hiện
Vị trí, tần suất quan trắc thực hiện theo nội dung dự án, Trung tâm Quan trắc và
BVMT - Sở Tài nguyên và Môi trường đã lên kế hoạch quan trắc, lấy mẫu, phân tích
cụ thể đảm bảo đúng và đủ số lượng mẫu theo mạng lưới vị trí quan trắc môi trường.
Quá trình quan trắc, lấy mẫu tại hiện trường theo quy định của TCVN; bảo quản mẫu
theo TCVN. Mẫu lấy được bảo quản sau đó đưa về phòng phân tích, tiến hành phân
tích theo các phương pháp đã ban hành.
Nước
nội
đồng
(mẫu)

TT

Huyện, thị



8

6

9

05 ÷ 09/10/2018

05 ÷
16/10/2018

25

Thời gian
quan trắc

Thời gian
phân tích



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status