TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
TẠI HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
Địa điểm thực tập
Người hướng dẫn
Đơn vị công tác
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
: Phòng tài nguyên môi trường
huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
: Ths Nguyễn Bích Ngọc
: Khoa Môi trường - Trường Đại học
Tài nguyên và Môi trường
: Trần Thị Thu Trang
: CD01200985
Hòa Bình - 05/2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
: Nông thôn mới
ĐKQSDĐ
: Đăng kí quyền sử dụng đất
KDC
: Khu dân cư
BCĐ
: Ban chỉ đạo
HĐND
: Hội đồng nhân dân
SX – KD
: Sản xuất kinh doanh
TNMT
: Tài nguyên môi trường
BVMT
: Bảo vệ môi trường
xây dựng tốt hệ thống quản lý môi trường trong huyện Lương Sơn. Để cho môi trường
huyện đạt được những kết quả tốt nhất. Em xin chân thành cảm ơn!
Hòa Bình, ngày 15 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Trần Thị Thu Trang
MỤC LỤC
1. Lý do chọn chuyên đề thực tập......................................................................1
2. Đối tượng, phạm vi và phương pháp thực hiện chuyên đề thực tập.............2
2.1. Đối tượng thực hiện................................................................................2
2.2. Phạm vi thực hiện...................................................................................2
2.3. Phương pháp thực hiện...........................................................................2
3. Mục tiêu và nội dung của chuyên đề.............................................................2
3.1. Mục tiêu..................................................................................................2
3.2. Nội dung.................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP.........................4
1.1.Giới thiệu chung..........................................................................................4
PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN LƯƠNG SƠN, HÒA
BÌNH.............................................................................................................................4
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn...........................................................4
1.2.1. Chức năng............................................................................................4
1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn.......................................................................4
1.3. Cơ cấu tổ chức............................................................................................7
1.4. Các dự án đã thực hiện...............................................................................7
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP.................10
2.1. Đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội...........................................................10
2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội............................10
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn...........................................................4
1.2.1. Chức năng............................................................................................4
1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn.......................................................................4
1.3. Cơ cấu tổ chức............................................................................................7
1.4. Các dự án đã thực hiện...............................................................................7
CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP.................10
2.1. Đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội...........................................................10
2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội............................10
2.1.1.3. Những mặt thuận lợi và khó khăn..................................................13
2.2. Hiện trạng môi trường..............................................................................15
2.2.1. Hiện trạng môi trường đất.................................................................15
2.2.2. Hiện trạng môi trường nước..............................................................19
2.2.3. Hiện trạng môi trường không khí......................................................23
2.2.4. Hiện trạng quản lý môi trường tại địa phương.................................27
2.3. Phương hướng và giải pháp khắc phục ô nhiễm môi trường...................29
2.3.1. Phương hướng...................................................................................29
2.3.2. Giải pháp............................................................................................29
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................32
1. Kết luận........................................................................................................32
2. Kiến nghị......................................................................................................33
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................36
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn chuyên đề thực tập
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang là nhu cầu tất yếu của những nước
đang phát triển như Việt Nam giúp cho nền kinh tế, văn hóa, giáo dục, cơ sở hạ
2.1. Đối tượng thực hiện
- Hiện trạng môi trường đất, nước mặt, nước ngầm, không khí tại
huyện Lương Sơn
- Các giải pháp bảo vệ môi trường huyện Lương Sơn
2.2. Phạm vi thực hiện
- Về không gian: Huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Về thời gian: Chuyên đề được thực hiện từ ngày 04 tháng 04 năm 2016
đến ngày 13 tháng 05 năm 2016
2.3. Phương pháp thực hiện
Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu liên quan: Thu thập tài liệu liên
quan đến môi trường huyện Kỳ Sơn tại cơ quan thực tập. Ngoài ra tìm hiểu, thu
thập các tài liệu tham khảo có liên quan đến nội dung nghiên cứu trên Internet
và từ người dân.
Phương pháp thống kê và xử lý dữ liệu: Căn cứ vào số liệu thu thập được
từ quá trình đọc, nghiên cứu tài liệu và quá trình khảo sát thực tế để thực hiện
phân tích, đánh giá thực trạng môi trường huyện Lương Sơn.
Phương pháp so sánh: Kết quả phân tích chất lượng môi trường huyện
Lương Sơn được thực hiện so sánh với các quy định, tiêu chuẩn Việt Nam.
Phương pháp kế thừa: Kết quả các đề án, báo cáo có liên quan đến môi
trường không khí đã và đang triển khai được thu thập và nghiên cứu nhằm sử
dụng thông tin phù hợp với nội dung đề tài làm tư liệu cho việc thực hiện báo
cáo.
3. Mục tiêu và nội dung của chuyên đề
3.1. Mục tiêu
Thông qua nghiên cứu nắm được thực trạng chất lượng môi trường huyện
Lương Sơn từ đó đưa ra được những giải pháp phù hợp để khắc phục tình trạng
ô nhiễm
2
kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; Chương trình, biện pháp tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và
môi trường.
- Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi
được phê duyệt, thông tin, tuyên truyền, phổ biến , giáo dục pháp luật về tài
nguyên và môi trường; theo dõi thi hành pháp luật về tài nguyên và môi trường.
- Lập quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân
dân cấp huyện.
4
- Theo dõi biến động về đất đai; thực hiện việc lập, quản lý, cập nhật và
chỉnh lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai cấp huyện.
- Tham gia xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của
địa phương; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo
quy định của pháp luật; tham mưu giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
quyết định trưng dụng đất, gia hạn trưng dụng đất.
- Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ
môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và các kế
hoạch phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn; thực
hiện công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng
môi trường theo định kỳ; đề xuất xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm
công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ giữ liệu về tài
nguyên nước, môi trường và đa dạng sinh học trên địa bàn.
- Tham gia thực hiện các giải pháp ngăn ngừa và kiểm soát các loại sinh
vật ngoại lai xâm hại; tiếp nhận, xử lý thông tin, xử lý thông tin, dữ liệu về các
sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hoá có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi
của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân huyện.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu
trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.
- Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với các tổ chức
kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tham gia quản lý tổ chức và hoạt động của các
hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc
thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
- Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về tài
nguyên và môi trường đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi
trường thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.
- Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và
sở Tài nguyên và Môi trường.
- Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí làm việc, biên chế công chức, cơ cấu
ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen
thưởng kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công
chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của phòng Tài nguyên và Môi
trường.
- Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của phòng Tài nguyên
và Môi trường theo quy định của pháp luật.
6
- Giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý các nguồn tài chính và các dịch vụ
công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao hoặc
theo quy định của pháp luật.
1.3. Cơ cấu tổ chức
Phòng Tài nguyên và Môi trường có 01 đơn vị sự nghiệp trực thuộc là:
đã có nhiều cố gắng để thực hiện theo đúng tiến độ đã được giao. Công tác giải
phóng mặt bằng nói chung được thực hiện khá tốt. Trong thời gian thực hiện
giải phóng mặt bằng, được nhân dân đồng tình ủng hộ, không có phản ứng tiêu
cực.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM
Trong những năm qua, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM
cùng nhiều chương trình, dự án khác đã góp phần tích cực cải thiện môi trường
nông thôn, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân trên địa bàn huyện. Nhân
dân tích cực tham gia chỉnh trang đường làng, ngõ xóm, khuôn viên gia đình và
xây dựng các công trình vệ sinh đúng tiêu chuẩn. BCĐ xây dựng NTM đã vận
động nhân dân thực hiện nếp sống văn minh, xây dựng gia đình văn hóa; đẩy
mạnh phát triển chăn nuôi gắn với bảo vệ môi trường. Một trong những giải
pháp hữu hiệu là xây hầm biôgas quy mô hộ gia đình.
Hợp Thịnh là xã về đích NTM đầu tiên của huyện Lương Sơn. Trong thực
hiện tiêu chí số 17 về môi trường, HĐND xã ra chủ trương xây dựng mỗi gia
đình có một hố xử lý rác thải tại nhà, đến nay đạt 70% kế hoạch. Được hưởng
lợi từ dự án Childfund tài trợ đã xây dựng tuyến nước sạch cho 24 hộ dân xóm
Hải Cao đảm bảo có nước sinh hoạt. Đến nay, toàn xã có 86% hộ được sử dụng
nước hợp vệ sinh. Xã không có các hoạt động gây suy giảm môi trường, các cơ
sở SX -KD đạt tiêu chuẩn về môi trường. Từ khi quy hoạch được công bố, nghĩa
trang được quản lý và sử dụng đúng quy chế, phù hợp với phong tục tập quán
của địa phương. Ngoài ra, xã đã xây mới và nâng cấp 950 nhà tiêu, 656 giếng
khơi, 84 giếng khoan, 274 bể nước mưa, 345 bể biôga phù hợp với chuẩn mới trị
giá 3, 7 tỉ đồng. Chất thải, nước thải các hộ tự thu gom xử lý, các KDC đều có
hệ thống thoát nước hợp vệ sinh. Xã cũng đã thành lập tổ thu gom xử lý rác
thải...
Sau nhiều nỗ lực, phấn đấu, môi trường sống ở huyện Lương Sơn đã có
những chuyển biến và được cải thiện đáng kể. Đặc biệt, ý thức bảo vệ môi
trường của người dân được nâng lên rõ rệt. Đến nay đã có 2 xã Hợp Thịnh và
Mông Hoá cơ bản đạt chuẩn về tiêu chí môi trường. Hiện toàn huyện có trên
Phía đông giáp các huyện Mỹ Đức, Chương Mỹ.Phía bắc giáp huyện Quốc
Oai.
Tọa độ địa lý: từ 105025’14” – 105041’25” Kinh độ Đông; 20036’30” –
20057’22” Vĩ độ Bắc
Bản đồ tỉnh Hòa Bình
10
2.1.1.2: Địa hình :
Lương Sơn là một huyện vùng thấp bán sơn địa của tỉnh Hoà Bình, có địa hình
phổ biến là núi thấp và đồng bằng. Độ cao trung bình của toàn huyện so với mực nước
biển là 251 m, có địa thế nghiêng đều theo chiều từ tây bắc xuông đông nam, là nơi
tiếp giáp giữa đồng bằng châu thổ sông Hồng và miền núi tây bắc Bắc Bộ. Đặc điểm
nổi bật của địa hình nơi đây là có những dãy núi thấp chạy dài xen kẽ các khối núi đá
vôi với những hang động. Có nhiều khe suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo đan xen tạo nên
cảnh sắc thơ mộng.
2.1.1.3 : Khí hậu, thủy văn
a. Khí hậu
Khí hậu Lương Sơn mang đặc trưng khí hậu của vùng nhiệt đới gió mùa, mùa
đông lạnh, ít mưa ; mùa hè nóng, mưa nhiều
Tính chất nhiệt thể hiện rõ ràng là lượng nhiệt trung bình năm khoảng 24,7 °C.
Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6 ( từ 27 °C - 29 °C), tháng có nhiệt độ thấp nhất
là tháng 1 ( từ 15,5 °C – 16,5 °C).
Số giờ nắng trong năm cao: 1400 – 1900 giờ
Lượng mưa trung bình khá cao: 1800 – 2200mm, tập trung vào các tháng
6,7,8,9.
b. Thủy văn
Lương Sơn có mạng lưới sông, suối phân bố tương đối đồng đều trong các
c. Kinh tế
Về kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2014 đạt 11,5%. Cơ cấu kinh tế:
Nông , lâm, ngư nghiệp chiếm 23,1%; Công nghiệp, xây dựng chiếm 48,1%; Thương
mại – dịch vụ chiếm 28,8%. Giá trị sản xuất đạt 7.678,3 tỷ đồng, trong đó, lĩnh vực
nông, lâm, ngư nghiệp đạt 1.547 tỷ đồng; công nghiệp – xây dựng đạt 4.250 tỷ đồng;
thương mại – dịch vụ đạt 1.881,3 tỷ đồng. Thu nhập bình quân đầu người tăng khá.
Theo số liệu thống kê, năm 2010 thu nhập bình quân đầu người đạt 18,2 triệu đồng/
năm, năm 2014 đạt 36,6 triệu đồng/ năm. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 7,% ( năm 2010)
xuống còn 5,25% ( năm 2015). Đây là điều kiện thuận lợi để huyện Lương Sơn phát
triển thành vùng động lực kinh tế của tỉnh Hòa Bình
d. Cơ sở hạ tầng
Trong những năm qua, với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng
làm, Kỳ Sơn đã tập trung xây dựng những công trình trọng điểm nhằm góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội - văn hoá và nâng cao đời sống cho người dân.
Đến cuối năm 2012, 100% đường giao thông nông thôn trên địa bàn
huyện đã được nhựa hoá, bê tông hoá; 100% hộ dân được dùng điện lưới quốc
gia, trạm xá được xây dựng theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế, 65% số dân được dùng
nước sạch.
12
e. Y tế
Sức khoẻ cộng đồng trên địa bàn huyện trong những năm gần đây được
các ban ngành quan tâm đặc biệt. Trong đó phải kể đến ngành y tế đã có nhiều
cố gắng trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân. Các chương
trình y tế quốc gia, y tế dự phòng, y tế cộng đồng được triển khai đồng bộ. Công
tác quản lý hành nghề y dược tư nhân; công tác tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ,
triển mạnh một số lĩnh vực kinh tế lợi thế.
- Công nghiệp chế biến nông – lâm sản: Hoà Bình có đất đai phù hợp với
nhiều loại cây công nghiệp (mía, sắn, chè, măng…), cây ăn quả (cam, quýt, dứa,
vải, nhãn…), từ đó có thể phát triển công nghiệp chế biến nông sản như: đường,
tinh bột, chè khô, hoa quả đóng hộp. Bên cạnh đó, diện tích đất lâm nghiệp
chiếm khoảng 55%, diện tích rừng đã phủ xanh 41% với nhiều vạt rừng kinh tế
được phép trồng và khai thác phục vụ công nghiệp chế biến lâm sản.
- Bên cạnh những tiềm năng, lợi thế về điều kiện tự nhiên, chi phí nhân
công ở mức hấp dẫn,... tỉnh Hòa Bình,trong đó có huyện Lương Sơn đặc biệt
coi trọng công tác cải thiện toàn diện môi trường đầu tư từ tư duy, cách tiếp cận,
tổ chức xúc tiến đầu tư đến chính sách thu hút đầu tư thông thoáng, công khai,
minh bạch.
- Hòa Bình có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng như đá granit, đá vôi,
than đá, đất sét, cao lanh, vàng, sắt, nước khoáng có thể khai thác phát triển
công nghiệp khai khoáng, tuyển luyện quặng kim loại, sản xuất vật liệu xây
dựng.
b. Khó khăn
- Ngoài những điều kiện thuận lợi như trên, huyện cũng gặp nhiều khó
khăn thách thức trong quá trình phát triển trong đó có : Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế còn chậm, nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Hiệu quả,
sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp. Công nghiệp còn sản xuất với quy mô
nhỏ, chưa bền vững. Sản xuất nông nghiệp vẫn còn manh mún, chưa hình thành
được vùng sản xuất theo vùng nguyên liệu, vùng sản xuất hàng hóa có thương
hiệu.
- Tiềm năng cho phát triển du lịch, dịch vụ khá lớn song chưa được khai
thác hợp lý. Sức ép của việc giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế, nâng
cao thu nhập và bảo vệ môi trường sinh thái ngày càng lớn.
14
SXN
661
27.69
1.1
Đất trồng cây hàng năm
CHN
249
10.43
1.1.1
Đất trồng lúa
LUA
154
6.45
1.1.2
Đất trồng cây hàng năm khác
RSX
461
19.31
3
Đất nuôi trồng thủy sản
NTS
4
0.17
CƠ
(%)
CẤU
( Nguồn : Báo cáo hiện trạng môi trường huyện Lương Sơn năm 2015)
-
Đất sản xuất nông nghiệp có 661 ha, chiếm 27.69% tổng diện tích tự
nhiên:
Đất cây hàng năm có 248.67 ha, chiếm 37.62% đất sản xuất nông nghiệp:
Đất trồng lúa 153.89 ha, bằng 23,28% đất sản xuất nông nghiệp. Đất cây hàng
PNN
527
22.07
1
Đất ở
OTC
61
2.56
1.1
Đất ở nông thôn
ONT
61
2.56
2
Đất chuyên dụng
CSK
143
5.99
2.4
Đất có mục đích công cộng
CCC
143
3.39
3
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
NTD
6
0.25
4
Đất sông suối và mặt nước chuyên
ĐẤT
Đất chưa sử dụng
Đất bằng chưa sử dụng
Đất đồi núi chưa sử dụng
TT
III
1
2
MÃ
CSD
BCS
DCS
DIỆN TÍCH
(ha)
735
28
707
CƠ CẤU (%)
30.79
1.17
29.62
( Nguồn : Báo cáo hiện trạng môi trường huyện Lương Sơn năm 2015)
Tổng diện tích đất chưa sử dụng là 735 ha, chiếm 30.79% tổng diện tích
đất tự nhiên. Trong đó: đất bằng chưa sử dụng là 28 ha, đất đồi núi chưa sử dụng
70 (A)
Lindan
mg/kg
0,005
0,0038
0,01 (B)
Thuốc BVTV
mg/kg
0,003
0,002
-
Thông số
Độ ẩm
Đơn vị
(Nguồn: Kết quả báo cáo giám sát môi trường định kỳ năm
2015 của huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình)